1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

KỸ THUẬT XUNG-SỐ VVD-2

10 555 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương III: Các họ vi mạch logic cơ bản
Chuyên ngành Điện tử số
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ THUẬT XUNG-SỐ VVD

Trang 1

Chơng III: Các họ vi mạch logic cơ bản 3.1 Mở đầu

Về cơ bản có hai loại thiết bị bán dẫn: Lỡng cực và đơn cực Các IC số (IC: Intergrated circuit: mạch tích hợp) đợc chế tạo sử dụng cả hai công nghệ lỡng cực và đơn cực, tơng ứng gọi là họ logic lỡng cực và đơn cực

1 Các họ logic lỡng cực:

Các phần tử chính của 1 IC lỡng cực là các điện trở, các diode (các tụ điện) và các tranzito Về cơ bản có hai kiểu hoạt động của các IC lỡng cực:

+ Bão hoà

+Không bão hòa

Trong kiểu logic bão hoà, các tranzito trong IC đợc điều khiển vào trạng thái bão hoà, trong khi đó với kiểu logic không bão hoà, các tranzito không đợc điều khiển vào trạng thái bão hoà

Các họ logic lỡng cực bão hoà gồm có:

+RTL (Resistor – transistor logic: logic điện trở – tranzito )

+DCTL (Direct – coupled transistor logic: logic dùng tranzito nối trực tiếp)

+ I2L (Intergrated – infection logic: logic tiêm dòng)

+ DTL (Diode – transistor logic: logic dùng tranzito – điốt)

+ HTL (High – threshold logic: logic ngỡng cao)

+ TTL (Transistor – transistor logic: logic dùng tranzito – tranzito )

Các họ logic lỡng cực không bão hoà gồm có:

+ Schottky TTL

+ ECL (Emittor-coupled logic: logic ghép emitơ chung)

2 Các họ logic đơn cực:

Các thiết bị MOS là các thiết bị đơn cực và chỉ có MOSFET là đợc dùng trong các mạch logic MOS

Các họ logic MOS gồm có:

+ PMOS

+ NMOS

+ CMOS

43

Trang 2

Trong PMOS chỉ có MOSFET kênh P đợc sử dụng và trong NMOS chỉ có MOSFET kênh N đợc sử dụng Trong loại CMOS cả MOSFET kênh N và P đợc dùng và

đựơc chế tạo trên cùng một chíp Silic

3.2 Đặc điểm chung của các vi mạch logic

Khác với vi mạch tơng tự, các vi mạch logic có đặc điểm sau:

- Lối vào và lối ra của các vi mạch logic chỉ có hai mức điện áp VL và VH tơng ứng với mức logic 0 và 1 (có thể viết tắt là L và H)

- Các mạch logic phải đợc nuôi bằng nguồn nuôi có một điện áp chuẩn đã đợc quy định

- Cùng một chức năng logic nhng kỹ thuật điện tử có thể thực hiện theo những sơ đồ nguyên lý khác nhau

- Những vi mạch đợc xây dựng trên cùng một kiểu sơ đồ nguyên lý đợc xếp vào một họ logic Các vi mạch logic trong cùng một họ logic phải đợc nuôi bằng nguồn điện có điện

áp bằng điện áp nuôi chuẩn cho họ logic đó Các mức logic của các vi mạch này phải nh nhau Các vi mạch logic có mức logic phù hợp chúng có thể ghép nối trực tiếp với nhau

Các thông số cơ bản của vi mạch logic:

Các IC số đợc phân loại theo độ phức tạp của mạch nh số lợng cổng riêng biệt cần thiết để xây dựng mạch thực hiện cùng chức năng logic

Sự phân lớp mạch Các cổng logic riêng biệt cần thiết

Mạch tích hợp cỡ nhỏ (SSI) < 12

IC cỡ trung bình (MSI) ≥ 12 và < 100

IC cỡ lớn (LSI) ≥ 100 và < 1000

IC cực lớn (VLSI) ≥ 1000

Những đặc tính của IC số đợc dùng để so sánh chúng là:

1.Trở kháng ra (output impedance):

Thay đổi theo trạng thái đầu ra cao hay thấp Nếu mạch ra dùng một tranzito với trở tải ở colectơ thờng có trở kháng ra Zout ≈ 2000Ω cao hơn mạch dùng hai tranzito (Zout ≈ 70Ω)

2 Hệ số mắc tải (Fan out):

Cho biết lối ra có thể điều khiển đồng thời đợc bao nhiêu lối vào song song của các mạch khác

3 Hệ số hợp lối vào (Fan in):

Trang 3

Cho biết có thể mắc song song bao nhiêu lối vào vẫn đảm bảo hợp thông số.

4 Thời gian trễ (Propagation delay per gate):

Thời gian trễ trên một

cửa Td là thời gian từ lúc lối

vào nhận đợc tín hiệu đến lúc

lối ra bắt đầu thay đổi trạng

thái Thời gian trễ Td đợc xác

định nhví dụ hình 3.1

Td càng nhỏ tốc độ làm việc càng cao

5 Các tham số dòng điện và điện áp:

+ VIH: Điện áp vào mức cao, là điện áp vào nhỏ nhất đợc cổng nhận là mức logic 1

+ VIL: Điện áp vào mức thấp, là điện áp vào lớn nhất đợc cổng nhân ra là logic 0

+VOH: Điện áp ra mức cao, là điện áp nhỏ nhất tại đầu ra tơng ứng với mức logic 1

+VOL: Điện áp ra ở mức thấp, là điện áp lớn nhất tại đầu ra tơng ứng với mức logic 0 + IIH: Dòng điện vào mức cao, là dòng điện tối thiểu đợc cung cấp bởi một nguồn tơng ứng với mức logic 1

+ IIL: Dòng điện vào mức thấp, là dòng điện tối đa đợc cung cấp bởi 1 nguồn tơng ứng với mức logic 0

+ IOH: Dòng điện ra mức cao, là dòng điện cổng có thể đa ra tại mức cao

+ IOL: Dòng điện ra mức thấp, là dòng điện cổng có thể đa ra tại mức thấp

+ ICCH: Dòng điện cung cấp mức cao, là dòng điện cung cấp khi đầu ra của cổng ở logic 1 + ICCL: Dòng điện cung cấp mức thấp, là dòng điện cung cấp khi đầu ra của cổng ở logic 0

Ví dụ 1:

Ta thấy VIH và VOH, VIL và VOL thờng không bằng nhau và khoảng chênh lệch đó gọi là khoảng dự trữ chống nhiễu

45

50%

2

2

1 d d d

T T

Hình 3.1: Cửa đảo và thời gian trễ qua cửa đảo

Logic 1

Logic 0

Không xác

định

2V

0.8V

0.3V

0V

VIH

VIL

Khoảng điện thế đầu vào

Logic 0

Logic 1

Không cho phép 2V

0V 0.2V

0.9V

VOL

VOH Khoảng điện thế đầu ra

Trang 4

VNH = VOH – VIH; VNL = VIL - VOL

Ví dụ 2: Cùng một loại vi mạch, cùng một nguồn cung cấp nhng khi tín hiệu ở đầu ra

khác nhau thì dòng điện tiêu hao do nguồn cung cấp khác nhau

6 Nguồn nuôi (Power Supply):

Nguồn nuôi cho các mạch logic phải là nguồn ổn áp có điện áp ra đúng với điện áp nuôi quy định riêng cho từng họ mạch logic Khi lối vào, lối ra thay đổi trạng thái làm cho cờng độ dòng điện trong toàn bộ mạch thay đổi đột ngột, sự thay đổi này có thể làm rối loạn hoạt động của các mạch khác Để khắc phục hiện tợng này giữa chân nguồn và

đất của các vi mạch ngời ta thờng mắc thêm tụ lọc để loại bỏ nhiễu, các tụ này phải dùng

tụ gốm có điện dung cỡ chừng 0.1àF đến 1àF

7 Công suất tiêu thụ đối với một cửa logic (Power dissipated per gate):

Công suất càng lớn khi mạch có nhiều điện trở có giá trị nhỏ và tranzito làm việc ở chế độ bão hoà Trong cùng một họ logic các sê-ri khác nhau công suất tiêu thụ trên một cửa cũng khác nhau Ví dụ họ logic TTL sê-ri 74 có công suất tiêu thụ trên một cửa là 10mW, 74L công suất tiêu thụ trên một cửa là 1mW; 74H công suất tiêu thụ trên một cửa

là 22mW

Họ PMOS, NMOS và CMOS tiêu thụ công suất rất nhỏ so với các họ logic khác

8 Mức độ chống tạp âm (Noise immunity level):

Là biên độ tạp âm lớn nhất có thể vào mạch mà không làm thay đổi trạng thái lối ra

9 Tần số xung nhịp cực đại (Maximum clock rate):

Khi các cửa logic dùng làm trigger thì loại cửa nào có Td nhỏ sẽ làm việc đợc với những xung nhịp có tần số cao, tốc độ chuyển mạch nhanh

3.3 Họ logic RTL: (Resistor-Transistor-Logic)

a Mạch NOT:

46

1

1

VCC

ICCL

0

0

VCC

ICCH

y

V

cc = +3,6V

R

R2

Trang 5

Sơ đồ nh hình 3.2:

Thế lối ra: VY =VCC – ICR2

Khi VX = 0: IB = 0 nên IC = 0

VY = VCC = +3,6V = “H” = “1”

Khi VX = 1: IB tăng nên IC tăng

VY = VCC – I2R2 = “L” = “0”

Với họ logic RTL giá trị điện áp của các mức nh sau: “L” = 0V; “H” > 1,5V

b./ Mạch NOR:

Sơ đồ mạch nh hình 3.3:

Hai lối vào “L” thì cả hai transistor cấm, lối ra ở mức “H”

Một trong hai lối vào “H” thì một trong hai transistor

thông, lối ra ở mức “L”

Hai lối vào “H” thì hai transistor thông bão hoà, lối ra ở

mức “L”

Họ logic RTL hiện nay không đợc sản xuất nữa, tuy nhiên nó vẫn đợc dùng trong một

số mạch điều khiển

Bài tập

3.1 Cho sơ đồ mạch logic họ RTL nh hình 3.4.Xác định tên gọi của mạch.

3.4 Họ TTL (Transistor Transistor - Logic)

a Mạch NOT

Sơ đồ mạch cho trên hình 3.5

- Nếu lối vào ở mức cao: VB2 cao T2 thông, VC2 thấp, T3

cấm, T4 thông và Y ở mức thấp

- Nếu lối vào ở mức thấp: T2 cấm, T4 cấm, T3 thông và Y ở mức cao

Với họ TTL mức logic L = 0V; H >2V

b Mạch NAND

47

y

Vcc

R1

R3

X1

Hình: 3.3

X2 R2

y

Vcc

R1

R4

X1

Hình: 3.4

X2 R2

Y1 Y2

T1 T3 T4 T2

y

V

cc = +5V

R2

Hình: 3.5

R4

x

3

T4

Trang 6

Sơ đồ mạch cho trênhình 3.6.

Phân tích tơng tự mạch NOT ta thấy:

- Khi cả hai đầu vào cùng cao thì đầu ra Y sẽ ở mức

thấp

- Khi một trong hai đầu vào hoặc cả hai đầu vào ở mức

thấp thì đầu ra Y sẽ ở mức cao

C Các họ 54/74TTL

Các họ 54/74TTL là các họ IC số thông dụng nhất Họ 74 đợc dùng trong thơng mại còn họ 54 đợc dùng trong quân sự Khác nhau duy nhất của 2 loại này là giới hạn nhiệt

độ và nguồn cung cấp

Giới hạn nhiệt độ

Nguồn cung cấp

C

0 70

0 ữ

5 ± 0.25V

C

0 125

55 ữ

5 ± 0.5V

• Ký hiệu mạch logic họ TTL:

Ví dụ: SN5402

SN7402

+ SN: Hãng sản xuất Texas Intruments

+ Hai số đầu chỉ nhiệt độ làm việc:

74: 0 0Cữ 70 0C

54: − 55 0Cữ 125 0C

+ Hai số sau chỉ chức năng logic:

02: Mạch NOR (có 4 cổng NOR 2 lối vào VCC = +5V)

Hoặc: SN7400:

00: Mạch NAND 2 lối vào (4 NAND, VCC = +5V)

SN74L00: Chữ L chỉ công suất tiêu thụ thấp (Low power)

SN74H00: Chữ H chỉ tốc độ cao (High speed): f = 50MHz còn SN7400: f = 20MHz

SN74S00: Chữ S nghĩa là dùng tranzito Schottky và nh vậy sẽ có tần số làm việc cao

Quy luật chung muốn có tần số cao thì công suất tiêu thụ phải lớn Nhng cũng có loại tần số cao (S) mà vẫn tiêu thụ công suất không lớn lắm Ví dụ: nh mạch NAND có ký hiệu SN74LS00

y

Vcc= +5V

R2

Hình: 3.6

R4

3

T1 T2

T3

T4

X1

X2

Trang 7

7404/74LS04: Gồm 6 mạch NOT, VCC = +5V.

7408/74LS08: Gồm 4 AND, VCC = +5V

7432: Gồm 4 cổng OR

7486: Gồm 4 cổng XOR

Bài tập

3.2.Cho sơ đồ mạch logic họ TTL nh hình 3.7

Xác định tên gọi của mạch

3.5 Họ CMOS ( Complementary Metal Oxyde - Semiconductor)– –

Đây là họ vi mạch sử dụng transistor trờng kênh n và kênh p phối hợp Transistor trờng

có ký hiệu nh trên hình 3.8

a Mạch NOR

Sơ đồ mạch cho trên hình 3.9

Với họ CMOS mức logic H bằng điện áp nguồn

VDD = (3 ữ 15)V, mức L = 0V

- Khi 2 lối vào X1 = X2 = L: T1, T2 thông và T3 ,

T4 cấm dẫn đến y = H

- Khi X1 = H, X2 = L:

X1 = H thì T1 cấm, T3 thông nên Y nối đất

X2 = L thì T2 thông nhng T1 cấm thì T2

thế thấp làm cho Y = L

Tơng tự nh vậy cho hai trờng hợp còn lại

b Mạch NAND

Sơ đồ mạch cho trên hình 3.10

- Khi X1 = X2 = L: T1, T2 thông; T3, T4 cấm

nên Y = H

49

Vcc

y

Hình: 3.7

1

T5

T

6

T

3 T

4

VDD

X1

T1

T2

4

Hình: 3.9

D

S

G

D

S G

D

S G

D

S G

D

S G

D

S G

Kênh P: G = L: Dẫn

G = H : Cấm Hình: 3.8 Kênh N: G = L: Cấm G = H : Dẫn

VDD

X2

X1

Y

T1

T3

T4

T2

Hình: 3.10

Trang 8

- Khi X1 = H, X2 = L: T1 cấm, T2 thông, T3 thông, T4 cấm nên Y = H

- Khi X1 = L, X2 = H: T1 thông, T2 cấm, T3 cấm, T4 thông nên Y = H

- Khi X1 = X2 = H: T1, T2 cấm; T3, T4 thông nên Y = L

Ưu điểm của họ CMOS:

- Có điện trở lối vào rất lớn vì luôn có 1 nửa số transistor cấm

- Vi mạch chỉ tiêu thụ dòng điện khi chuyển mạch (lúc chuyển mạch mới có dòng qua) Vì vậy công suất tiêu thụ cực kì nhỏ (cỡ nW)

- CMOS có hệ số mắc tải ở lối ra (FAN OUT) rất lớn (số cổng logic cùng loại có thể mắc vào lối ra của nó là 50 gấp 10 đến 20 lần họ TTL)

Nhợc điểm:

- Tốc độ chuyển mạch thấp nên tần số làm việc không cao và phụ thuộc vào nguồn nuôi

Ví dụ: Khi VDD = 5V thì f = 1 MHz, VDD = 10V thì f = 1,6 MHz, VDD = 15V thì f = 2 MHz

- Vì điều khiển bằng điện áp nên lối vào dễ bị hỏng khi điện áp đặt vào lớn Để bảo vệ lối vào ngời ta mắc thêm các mạch bảo vệ cực cửa khỏi bị quá áp, ví dụ nh mạch NOT mô tả trên hình 3.11.Mạch bảo vệ gồm 4 điốt

+ Nếu xung dơng lớn quá vào X thì D1, D2

dẫn thông lên nguồn VDD

+ Nếu xung âm lớn quá thì qua D3, D4 nối

xuống đất Nh vậy các transistor đã đợc bảo

vệ khi các xung lối vào quá lớn

Khi nguồn nuôi 5V ta có thể ghép CMOS

với TTL, tuy nhiên ở nguồn nuôI thấp nh

vậy hệ số FAN OUT giảm

C.Các họ CMOS logic

Có hai họ IC-CMOS thờng dùng, đó là họ 4000 và họ 54C/74C Họ CMOS 54C/74C thì tơng đơng về chân cũng nh về chức năng với họ 54/74TTL và vì thế nó trở nên rất thông dụng Khoảng nhiệt độ hoạt động cho họ 54C là − 55 0Cữ + 125 0C và cho 74C là

C

0 85

40 ữ

− Nó có khoảng điện áp cung cấp rộng từ 3V đến 15V

Ký hiệu mạch logic họ CMOS:

Ví dụ: MC 4001

Hình: 3.11

D1 D2

D3 D4

VDD

Trang 9

+ MC: Hãng sản xuất, hãng Motorola

+ 4 số sau ký hiệu giống nh họ TTL và các họ khác

4011: 4 cổng NAND, VCC = +3V ữ +15V

4049: 6 cổng NOT, VCC = +3V ữ +15V

Ví dụ một số loại cổng khác:

74C00: NAND giống nh 7400 nhng là CMOS

74C02: NOR – CMOS

74HC00: NAND họ CMOS có tốc độ cao

Họ CMOS có thể ghép nối với họ TTL khi cùng nguồn nuôi

3.6 Giao diện CMOS và TTL

Để đạt đợc sự tối u trong một hệ thống số, có thể dùng thiết bị của nhiều họ logic khác nhau Lợi dụng các đặc tính tốt hơn của mỗi họ logic cho các phần khác nhau của

hệ thống

Ví dụ, các IC họ logic CMOS có thể dùng trong những phần của hệ thống nơi mà không cần có tốc độ cao nhng cần giảm năng lợng tiêu thụ, còn họ TTL có thể sử dụng trong các phần của hệ thống mà đòi hỏi tốc độ hoạt động cao Bởi vậy cần thiết phải xem xét giao diện giữa các thiết bị TTL và CMOS

Các IC-CMOS có thể hoạt động với khoảng điện áp cung cấp từ 3v đến 15V trong khi đó

điện áp cung cấp IC-TTL là 5V Bởi vậy cần phải đặt các thiết bị CMOS ở điện áp cung cấp 5V để tơng thích với mạch TTL

1 CMOS điều khiển TTL:

Một cổng CMOS điều khiển N cổng TTL chuẩn (hình 3.12):

Để mạch hoạt động đúng các điều khiện sau đây phải đợc thoã mãn:

VOH (CMOS) ≥ VIH (TTL)

VOL (CMOS) ≤ VIL (TTL) -IOH (CMOS) ≥ NIIH (TTL)

IOL (CMOS) ≥ -NIIH (TTL)

2 TTL điều khiển CMOS:

Một cổng TTL điều khiển N cổng CMOS (hình 3.13):

51

Trang 10

Để mạch hoạt động đúng thì các điều kiện sau cần đợc thoã mãn:

VOH (TTL) ≥ VIH (CMOS)

VOL (TTL) ≤ VIL (CMOS) -IOH (TTL) ≥ NIIH (CMOS)

IOL (TTL) ≥ -NIIH (CMOS)

1 TTL 2

TTL

N TTL

CMOS

I

OH

IOL

IIH

IIL

Hình 3.12: Một cổng CMOS điều

khiển N cổng TTL

1

CMOS

2

CMOS

N

CMOS

TTL

IOH I

OL

IIH

IIL

Hình 3.13: Một cổng TTL điều

khiển N cổng CMOS

Ngày đăng: 13/12/2013, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Cửa đảo và thời gian trễ qua cửa đảo - KỸ THUẬT XUNG-SỐ VVD-2
Hình 3.1 Cửa đảo và thời gian trễ qua cửa đảo (Trang 3)
Sơ đồ mạch cho trên hình 3.6. - KỸ THUẬT XUNG-SỐ VVD-2
Sơ đồ m ạch cho trên hình 3.6 (Trang 6)
Sơ đồ mạch cho trên hình 3.10. - KỸ THUẬT XUNG-SỐ VVD-2
Sơ đồ m ạch cho trên hình 3.10 (Trang 7)
Hình 3.12: Một cổng CMOS điều - KỸ THUẬT XUNG-SỐ VVD-2
Hình 3.12 Một cổng CMOS điều (Trang 10)
Hình 3.13: Một cổng TTL điều - KỸ THUẬT XUNG-SỐ VVD-2
Hình 3.13 Một cổng TTL điều (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w