=> Từ bỏ thứ văn chương vô bổ, thoát li đời sống để đến với những tác phẩm chân chính, giúp con người biết nhận thức đúng đắn về cuộc sống Đó là văn nghệ phụng sự chiến đấu.. - Có nhiều [r]
Trang 1Ngày soạn: 19/11/2012
THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN
DỤ VÀ HOÁN DỤ
I MỤC TIÊU DẠY HỌC
1 Kiến thức
- Khái niệm cơ bản về từng phép tu từ : ẩn dụ, hoán dụ
- Tác dụng của của từng phép tu từ nói trên trong ngữ cảnh giao tiếp
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng nhận diện, phân tích và sử dụng hai phép tu từ nói trên
3 Thái độ
- Bồi duỡng cảm xúc thẩm mĩ qua bài thực hành ở lớp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV, giáo án, các biện pháp tu từ cú pháp ; Tài liệu hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định
10 A1:
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ trong quá trình dạy
1 Bài mới
GV cho HS nhắc lại kiến thức cũ về
phép tu từ ẩn dụ
GV: Em hãy nhắc lại khái niệm về biện
pháp tu từ ẩn dụ?
? Phân biệt ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu
từ?
- ẩn dụ từ vựng: tạo ra các nghĩa ổn
định với từ, ít có sắc thái biểu cảm
I Ẩn dụ
* Khái niệm: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật hiện tượng khác
có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Có 2 loại ẩn dụ:
+ ẩn dụ từ vựng
Trang 2- ẩn dụ tu từ: tạo các nghĩa lâm thời
gắn với hoàn cảnh sử dụng cụ thể; là
sáng tạo riêng của mỗi cá nhân, có
giá trị biểu cảm cao
+ VD: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
AD từ vựng
Mặt trời của mẹ em nằm trên
lưng.
Em bé
+ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
AD từ vựng
Thấy một mặt trời trên lăng rất đỏ.
Bác Hồ
? ẩn dụ tu từ có những loại nào?
GV: Sử dụng bảng phụ ( nêu vd các loại
ẩn dụ tu từ)
GV yêu cầu HS đọc bài tập 1
GV: Em có nhận thấy trong hai câu ca
dao, những từ “thuyền”, “bến”, “cây đa
bến cũ”, “con đò” không chỉ là
“thuyền”, “bến”…mà còn mang một nội
dung ý nghĩa hoàn toàn khác không?
Nội dung ý nghĩa ấy là gì?
HS trả lời ->
+ ẩn dụ tu từ
- ẩn dụ tu tờ gồm 4 loại chính:
+ ẩn dụ hình thức + ẩn dụ cách thức + ẩn dụ phẩm chất + ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
1 Bài tập 1
Đọc những câu ca dao và trả lời câu hỏi
a Các từ “thuyền”, “bến”, “cây đa bến cũ”, “con đò” không chỉ mang nghĩa gọi tên sự vật trong hiện thực mà còn mang nội dung ý nghĩa khác, đó là:
+ “Thuyền” và “con đò” có đặc điểm di chuyển, không cố định -> so sánh ngầm với người con trai
+ “Bến” có đặc điểm cố định -> so sánh ngầm với người con gái
+ “Cây đa bến cũ”: nơi hai người gặp nhau thề thốt hẹn hò -> ẩn dụ cho một kỉ niệm đẹp
“Thuyền” - “bến” và “bến cũ - con đò”
Trang 3GV: là những ẩn dụ phẩm chất.
GV: “Thuyền”, “bến” (câu 1) và “cây đa
bến cũ”, “con đò” (câu 2) có gì khác
nhau?
HS trả lời ->
GV: Làm thế nào để hiểu đúng nội dung
hàm ẩn trong hai câu đó?
Lênh đênh một chiếc thuyền tình
Mười hai bến nước biết gửi mình nơi
nao
-> Thuyền là người con gái; Bến: con
trai
Cây đa cũ, bến đò xưa,
Bộ hành có nghĩa nắng mưa cũng chờ.
-> chung thuỷ
HS trả lời ->
GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2 và
hướng dẫn HS làm bài tập
- Cho hs họat động nhóm, có phiếu học
tập
Tiểu luận "Nhận đường" của ông đó giỳp thế
hệ văn nghệ sĩ lúc bấy giờ tỡm ra con đường
đi đúng đắn: "Văn nghệ phụng sự chiến đấu
chỉ những vật có quan hệ gắn bó với nhau
=> Vì vậy, những hình ảnh nói trên gợi liên tưỏng đến những người có quan hệ tình cảm gắn bó nhưng phải xa nhau
b Phân biệt sự khác nhau
- “Thuyền”, “bến” ( câu 1 ): chỉ mối quan
hệ tình cảm gắn bó thuỷ chung của người con gái đối với ngưòi con trai
- “Cây đa bến cũ”, “ con đò” (câu 2 ): chỉ
sự lỡ duyên
Để hiểu đúng nội dung hàm ẩn trong 2 câu ca dao đó, chúng ta phải đặt hình ảnh ẩn dụ ấy trong văn bản chứa nó
2 Bài tập 2
(1) Ẩn dụ: “lửa lựu”: hoa lựu đỏ rực như lửa-> chỉ mùa hè-> ẩn dụ hình thức
=> mùa hè hiện lên một cách sinh động,
có hồn
(2) Ẩn dụ:
+ “Thứ văn nghệ ngòn ngọt”, “sự phè phỡn thoả thuê”, “tình cảm gầy gò”
-> chỉ thứ văn chương lãng mạn thoát li đời sống, vô bổ, tình cảm cá nhân ích kỉ, yếu đuối, uỷ mị
+ “Làm thành người” -> chỉ thứ văn
Trang 4nhưng chính chiến đấu đem đến cho văn
nghệ một sức sống mới, sắt lửa mặt trận
đang đúc lên văn nghệ mới của chúng ta"
("Nhận đường") Cuộc kháng chiến chống
Pháp bùng nổ, Nguyễn Đỡnh Thi cựng với
một thế hệ cỏc nhà văn cách mạng như Tô
Hoài, Nam Cao, Trần Đăng Khoa đó hăng hái
tham gia kháng chiến, hoà vào dũng chảy
của lịch sử dõn tộc, vừa cầm bỳt vừa cầm
sỳng đi chiến đấu chống quõn thự.
- GV: được sáng tác năm 1980, không
bao lâu trước khi nhà thơ qua đời
- Có nhiều cách hiểu: Giọt ánh sáng hay
giọt tiếng chim? Hay giọt mùa xuân?
Giọt hạnh phúc của đời?
+ “Con chim chiền chiện” -> chỉ cuộc
sống mới
+ “Hót” -> tiếng reo vui của con người
+ “ Hứng” -> thừa hưởng một cách trân
trọng những thành quả cách mạng
Con thuyền rời bến sang Hiờn
Xuụi dũng sụng Cỏi, ngược triền sông Bung
Chập chựng thỏc Lửa, thỏc Chụng
Thác Đài, thác Khó, thác Ông, thác Bà
Thỏc bao nhiờu thỏc, cũng qua
Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời
( Nước non ngàn dặm)
chương chân chính, giúp con người biết nhận thức đúng đắn về cuộc sống
-> ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
=> Từ bỏ thứ văn chương vô bổ, thoát li đời sống để đến với những tác phẩm chân chính, giúp con người biết nhận thức đúng đắn về cuộc sống( Đó là văn nghệ phụng sự chiến đấu)
(3) Ẩn dụ:
+ “Giọt” -> chỉ vẻ đẹp của tiếng chim, của mùa xuân trong trẻo, tròn trịa như giọt nước-> chuyển đổi cảm giác
=> Niềm vui ngây ngất của nhà thơ trước cảnh đất trời vào xuân ; niềm vui khi được thừa hưởng những thành quả cách mạng
(4) Ẩn dụ:
+ “Thác” -> những khó khăn gian khổ của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
+ “Thuyền” -> sự nghiệp cách mạng chính nghĩa của dân tộc ta
-> ẩn dụ phẩm chất
=> Niềm tự hào về sự nghiệp cách mạng chính nghĩa của dân tộc ta Đó là tiền đề
để dân tộc ta có thể vượt qua những khó khăn gian khổ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
(5) Ẩn dụ:
+ “Phù du” -> kiếp sống trôi nổi, quẩn quanh, vô nghĩa
Trang 5Xưa phù du mà nay đó phự sa
Xưa bay đi mà nay không trôi mất
Cho đến được lúa vàng đất mật
Phải trên lũng bao trận giú mưa qua
(Thư gửi Tế Hanh)
( Nay đã phù sa)
GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3,
hướng dẫn các em làm theo yêu cầu của
bài tập
GV: có thể định hướng cho HS bằng
cách đưa ra một số ví dụ mẫu
GV: Em hãy nhắc lại khái niệm về hoán
dụ?
- - Sự chuyển đổi khái niệm dựa vào
mqh tương đồng
GV cho HS đọc bài tập 1 và làm bài tập
theo yêu cầu
GV yêu cầu HS đọc bài tập 2 và làm bài
tập theo yêu cầu
+ Phù sa : cuộc sống đầy đủ,ấm no, hạnh phúc
-> ẩn dụ phẩm chất
Khẳng định giá trị của cuộc sống hôm nay
1 Bài tập 3
- Giọng nói nghe sao mà ngọt thế
- Nghe chua chát làm sao
II Hoán dụ
`
1 Bài tập 1
a Tìm hoán dụ:
+ “Đầu xanh” -> chỉ người trẻ tuổi + “Má hồng” -> chỉ người con gái đẹp
=> ám chỉ nàng Kiều
+ “ Áo nâu” -> chỉ người nông dân + “Áo xanh” -> chỉ người công nhân + “ Nông thôn”, “thị thành”
-> chỉ sự đoàn kết công - nông và thế trận chiến tranh nhân dân
b Để hiểu được đúng đối tuợng khi nhà thơ thay đổi tên gọi của đối tượng đó, chúng ta căn cứ vào mối quan hệ gần gũi với một đối tường khác
2 Bài tập 2
a Câu thơ trên có cả ẩn dụ và hoán dụ,
cụ thể:
Trang 6GV: Em hãy tìm một số hoán dụ và đặt
câu với hoán dụ đó?
GV định hướng cho HS, có thể lấy một
số ví dụ mẫu
GV yêu cầu HS đưa tiêu chí phân biệt
ẩn dụ và hoán dụ
- Hoán dụ: “thôn Đoài”, “thôn Đông” -> chỉ người thôn Đoài, người thôn Đông
- Ẩn dụ: “cau thôn Đoài”, “trầu không thôn nào” -> chỉ những người đang yêu
b Phân biệt sự khác nhau:
- Câu “Thuyền ơi có nhớ bến chăng…” chỉ có biện pháp tu từ ẩn dụ, khẳng định tấm lòng son sắc thuỷ chung của người con gái
- Câu “Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông…”
có cả biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ, cách nói lấp lửng, bóng gió trong tình yêu đôi lứa
3 Bài tập 3
* Tiêu chí phân biệt ẩn dụ và hoán dụ
1 Dựa trên sự liên tưởng giống nhau ( liên tưởng tương tương đồng) của hai đối tượng bằng so sánh ngầm
2 Thường có sự chuyển trường nghĩa
1 Dựa trên sự liên tưởng gần gũi ( liên tưởng kế cận) của hai đối tượng mà không
so sánh
2 Không chuyển trường mà cùng trong trường nghĩa
4 Luyện tập, củng cố
- Qua bài học giúp các em nâng cao hiểu biết về phép tu từ ẩn dụ hoán dụ và biết phân biệt 2 biện pháp tu từ này
- Có kĩ năng phân tích giá trị biểu đạt và sử dụng hai phép tu từ nói trên
Trang 75 Hướng dẫn học bài
- Luyện viết đoạn văn có sử dụng ẩn dụ và hoán dụ.
- Tìm và phân tích các ẩn dụ, hoán dụ trong các tác phẩm văn học
- Soạn bài “Cảm xúc mùa thu” của Đỗ Phủ.