-Hs đọc 2.Tiến trình đo -Hs quan sát nhiệt kế để trả lời các câu hỏi C1 – C5 -Yêu cầu HS dựa vào phần hướng dẫn -Hs tiến hành thực hành, viết báo cáo tiến trình đo trong SGK để tiến hành[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp: 6a Ngày dạy: Dạy lớp: 6b
Tiết 19
Bài 16: RÒNG RỌC
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Nêu được các ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc
sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng Biết sử dụng ròng rọc trong những công việcthích hợp
b) Về kỹ năng: Biết cách đo lực kéo khi sử dụng ròng rọc
c) Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong hợp tác nghiên cứu
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a.Giáo viên: Giáo án, SGK,SGV, SBT
Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT Mỗi nhóm 1 lực kế cóGHĐ là 3N
b Học sinh: Vở ghi, vở BT, SGK Nghiên cứu nội dung chương I: Cơ học
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ (5 phút)
* Câu hỏi:
HS1: Hãy kể tên những loại máy cơ đơn giản ?
Làm cách nào để làm giảm lực kéo khi sử dụng mặt phẳng nghiêng ?
* Đáp án:
HS1: 3 loại máy cơ đơn giản là mp nghiêng, đòn bẩy, và ròng rọc
Làm giảm độ nghiêng của mp nghiêng
* Vào bài: (1’) -Gọi HS đọc vấn đề ở đầu bài
-Gv cho 1 vài HS nêu ý kiến
- Để biết được ròng rọc có cấu tạo như thế nào , những lợi ích khi sử dụng ròng rọc ?
b Dạy nội dung bài mới:
Cho học sinh đọc phần thu thập thông
tin ở mục 1 và yêu cầu hs quan sát ròng
C1: Ròng rọc là bánh xe có rãnh, quay quanh trục có móc treo
Ròng rọc cố định là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh
xe được mắc cố định ( có móc treo trên bánh xe).
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu xem ròng rọc
giúp con nguời làm công việc dể dàng
hơn như thế nào?(20 phút)
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm:
Giới thiệu chung về dụng cụ thí nghiệm
cách lắp thí nghiệm và các bước thí
nghiệm:
C2 : Học sinh tiến hành đo theo hướng
dẫn của giáo viên
C3: Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm
hãy so sánh :
a/ Chiều, cường độ của lực kéo vật lên
trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc cố
định
b/ Chiều, cường độ của lực kéo lực lên
trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc
HS đọc phần thu thập thông tin
C2: Tiến hành đo (Ghi kết quả vào
bảng16.1)
Hs mô tả ròng rọc
Khi kéo dây ở ròng rọc cố định bánh
xe quay quanh trục cố định (Hình16.2a)
Khi kéo dây ở ròng rọc động, bánh xevừa chuyển động cùng với trục củanó
HS làm thí nghiệm Hoc sinh làm việc theo nhóm
HS:- Đo lực kéo vât theo phươngthẳng đứng
- Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định
- Đo lực kéo vật qua ròng rọc động
2 Nhận xét:
C3
a Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) So sánh chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định (trên xuống) là ngược nhau Độ lớn của hai lực nầy như nhau (bằng nhau)
b Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên ) so sánh với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên)
là không thay đổi Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động
Trang 3C6: Dùng ròng rọc cố định giúp lam thay
đổi hướng của lực kéo (được lợi về hướng)dùng ròng rọc động được lợi về lực
C7: Sử dụng hệ thống gồm cả ròng
rọc cố định và ròng rọc động thì cólợi hơn vì vừa lợi về lực, vừa lợi vềhướng của lực kéo
*) Ghi nhớ: (sgk)
HS trả lời cá nhân câu C4
HS trả lời cá nhân câu
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi ôn tập chương I
-Tiết sau tổng kết chương:
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp: 6a Ngày dạy: Dạy lớp: 6b
Tiết 20 Bài 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I : CƠ HỌC
1./ Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương.
Củng cố và đánh giá sự nắm vững các kiến thức và kĩ năng
b) Về kỹ năng:Vận dụng những kiến thức vào thực tế, giải thích các ht liên quan
trong thực tế
c) Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong hợp tác và nghiên cứu
2./ Chuẩn bị của GV và HS:
a./ Giáo viên: Giáo án, SGK,SGV, SBT, Bảng phụ ghi câu hỏi
*)A) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT Mỗi nhóm 2 bảng phụ vẽ sẵntrò chơi ô chữ và 2 cây bút lông
*) Cả lớp: Nhãn ghi khối lượng tịnh của kem giặt, kéo cắt tóc, kéo cắt kim loại
b./ Học sinh: Vở ghi, vở BT, SGK Nghiên cứu nội dung chương I: Cơ học
3./ Tiến trình bài dạy:
a./ Kiểm tra bài cũ (5 phút)
*) Câu hỏi:
HS1: Các tác dụng khi sử dụng ròng rọc cố định, ròng rọc động ?
Sửa bài tập : Máy cơ đơn giản nào sau đây không làm thay đổi đồng thời cả hướng và
độ lớn của lực
Trang 4* Vào bài: (1’) Gv nêu qua mục tiêu của bài ôn tập chương và kiểm tra sự
chuẩn bị bảng phụ của trò chơi ô chữ của các nhóm Hs
b./ Dạy nội dung bài mới:
- tổ chức cho HS chia thành 4 nhóm (theo
4 tổ) thi đấu với nhau Mỗi tổ lần lượt cử
đại diện trả lời các câu hỏi trong phần ôn
tập
- điều khiển cho các nhóm lần lượt trả lời
các câu hỏi Khuyến khích những nhóm
khác nhận xét, tìm ra chổ sai, chổ thiếu
trong từng câu trả lời của đội bạn
- Đối với câu 10 và 11, GV yêu cầu HS
phải nói rõ ý nghĩa của từng đại lượng vật
lý có trong công thức và đơn vị của
chúng
- Đối với câu 13, GV có thể cho HS xung
phong trả lời lấy điểm miệng (ưu tiên cho
những HS yếu)
Hoạt động 2: Vận dụng (15 phút)
- có thể tiếp tục cho HS thi đua giữa các
nhóm trả lời các câu hỏi trong phần vận
dụng
- hướng dẫn, điều khiển HS tham gia giải
các bài tập vận dụng, nhận xét, bổ sung
và giải thích nếu đó là các bài tập khó
- Đối với câu 3*, GV có thể khuyến
khích cho điểm HS nào có thể trả lời
đúng cách và có thể giải thích rõ ràng
- Đối với câu 6 , GV có thể đưa ra vật
mẫu (kéo cắt giấy và kéo cắt kim loại)
cho HS quan sát
- điều khiển HS nhận xét, bổ xung, thống
nhất câu trả lời và cho điểm
I./ Ôn tập :
SGK-Hs hoạt động theo nhóm lần lượttrả lời các câu hỏi trong phần ôntập
-Hs nhận xét, bổ sung các câu trả lờicủa bạn
-Hs phải nói rõ ý nghĩa và đơn vịcủa từng đại lượng vật lý có trongcông thức trong câu 10 và 11
-Hs xung phong trả lời câu 13 để lấyđiểm
II./ Vận dụng
-Hs tiếp tục thi đua giữa các nhómtrả lời các câu hỏi trong phần vậndụng
-Hs dưới sự điều khiển của GV nhậnxét các câu trả lời của bạn, bổ sungnếu có
-Hs trả lời cách chọn của mình vàgiải thích tại sao lại chọn cách đó -Hs đọc câu 6, quan sát vật mẫu vàtrả lời câu hỏi
-Hs nhận xét, bổ xung, thống nhấtcâu trả lời
6 a) Để làm cho lực mà lưỡi kéo tácdụng vào tấm kim loại lớn hơn lực
mà tay ta tác dụng vào tay cầm b) Vì để cắt tóc hoặc cắt giấy thìchỉ cần một lực nhỏ, nên tuy lười
Trang 5- có thể đưa thêm vào 2 câu hỏi:
7 Khi bỏ vào nước 1 kg chì và 1 kg
sắt thì trường hợp nào mực nước trong
bình dâng cao hơn?
8 Một người muốn bán 1 lít nước
mắm nhưng trong tay chỉ có hai cái ca ,
một ca loại 3 lít và 1 ca loại 5 lít không có
vạch chia làm thế nào để đong được 1 lít
nước mắm bằng hai cái ca nói trên
- tổng kết điểm của các nhóm, khen
thưởng nhóm đã có số điểm cao nhất và
nhóm tích cực hoạt động nhất
kéo dài hơn tay cầm mà lực của tay
ta vẫn có thể cắt được Bù lại tađược điều lợi là tay ta di chuyển ít
mà có thể tạo ra vết cắt dài trên tờgiấy
- Do khối lượng riêng của sắt > khốilượng riêng của chì => Cùng mộtkhối lượng thì thể tích của sắt sẽ lớnhơn
Mực nước sẽ dâng cao hơn khi ta
bỏ 1 kg sắt vào bình
- Đổ đầy nước mắm vào ca 3 lít rồi
đổ sang ca 5 lít Tiếp tục đổ đầy nước mắm vào
ca 3lít rồi đỏ sang ca 5 lít Khi ca 5lít vừa đầy thì lượng nước mắmtrong ca 3 lít sẽ là 1 lít
c./ Cũng cố, luyện tập:(4 phút)
+ Chú ý với HS dựa vào công thức D = m/V ta có thể => Những hòn bi bằng nhau thìhòn bi nào làm bằng chất có trọng lượng riêng lớn hơn thì sẽ có khối lượng lớn hơn
d./ Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1 phút)
+ Về nhà xem lại và làm lại các bài tập trong bài
+ Xem trước Chương II Bài 18 “Sự nở vì nhiệt của chất rắn”
Trang 6
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp: 6a Ngày dạy: Dạy lớp: 6b
Tiết 21 Bài 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
1./ Mục tiêu:
a) Về kiến thức: + Thể tích, chiều dài của một vật rắn tăng lên khi nóng lên,
giảm khi lạnh đi
+ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
+ HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt củachất
b) Về kỹ năng: + Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết
c) Về thái độ: + Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong hợp tác nghiêncứu
2./ Chuẩn bị của GV và HS:
a./ Giáo viên: Giáo án, SGK,SGV, SBT, Bảng phụ ghi câu hỏi
*) Cả lớp: + Một quả cầu kim loại và 1 vòng kim loại
+ 1 đèn cồn, 1 chậu nước , khăn khô , sạch
+ Bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều dài banđầu là 100 cm khi nhiệt độ tăng thêm 500C
+ Tranh lớn vẽ tháp Ep – Phen
+ Tranh vẽ 18.2 hoặc 1 cái liềm đã được tháo lưỡi ra khỏi khâu
b./ Học sinh: Vở ghi, vở BT, SGK
3./ Tiến trình bài dạy:
a./ Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
* Vài bài: (2’) -Gv treo ảnh tháp Ep–phen và giới thiệu đôi điều về tháp này
-Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK
-Tại sao trong vòng 6 tháng mà tháp Ep–Phen có thể cao thêm được 10 cm?
- Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó
b./ Dạy nội dung bài mới:
-Yêu cầu HS đọc phần 1 Làm thí nghiệm
- giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm
-Yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí
nghiệm
- tiến hành làm thí nghiệm (Trước khi hơ
nóng quả cầu kim loại,hơ nóng quả cầu
kim loại 3 phút, nhúng quả cầu kim loại
vào nước lạnh)
-Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và hoàn
thành phiếu học tập 1 (nêu hiện tượng xảy
ra trong 3 trường hợp và trả lời câu C1 và
2 Trả lời câu hỏi.
Trang 7-Yêu cầu 1, 2 nhóm đọc kết quả nhận xét
và trả lời câu hỏi C1, C2
- hướng dẫn HS thảo luận, thống nhất câu
trả lời
Hoạt động 2: Rút ra kết luận (3’)
-Yêu cầu HS đọc câu C3
-Yêu cầu HS trả lời câu C3
- Hướng dẫn HS thảo luận, thống nhất
câu trả lời
- Cho HS ghi kết luận vào tập
Hoạt động 3: So sánh sự vì nhiệt của
các chất rắn khác nhau (10’)
-Gọi HS đọc phần chú ý
- lưu ý HS: Khi nóng lên sẽ nở cả về thể
tích (nở khối) và nở về độ dài (nở dài)
Tuy nhiên sự nở dài có nhiều ứng dụng
trong đời sống và kĩ thuật hơn sự nở khối
- treo và giới thiệu bảng ghi độ tăng chiều
dài của các thanh kim loại khác nhau có
chiều dài ban đầu là 100cm khi nhiệt độ
tăng thêm 500C
-Yêu cầu HS đọc bảng và trả lời câu C4
- hướng dẫn HS thảo luận, thống nhất câu
trả lời
- Cho HS ghi kết luận vào tập
Hoạt động 4 : Vận dụng (11’)
-Yêu cầu HS đọc câu C5
- treo hình 18.2 lên bảng hoặc đưa vật
mẫu cho HS xem
-Yêu cầu HS trả lời câu C5
-Gọi HS đọc và trả lời câu C6
- có thể làm thí nghiệm kiểm chứng
-Yêu cầu HS giải thích kết quả của thí
nghiệm (khuyến khích cho điểm)
-Gọi HS đọc và trả lời câu C7
- nhận xét
-Gọi HS đọc phần có thể em chưa biết
-Hs quan sát thí nghiệm và hoànthành phiếu học tập 1
- Vài nhóm đọc kết quả nhận xét vàtrả lời câu hỏi C1 , C2
-Hs nhận xét câu trả lời của bạn, bổsung nếu thiếu
2 Kết luận :
C3
-Hs đọc câu C3-Hs trả lời câu C3-Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời củabạn
-Hs ghi kết luận vào tập
*)Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
-Hs đọc phần chú ý
-Hs đọc bảng-Hs hoạt động cá nhân trả lời câuC4
-Hs thảo luận, nhận xét, bổ sung câutrả lời của bạn
-Hs ghi kết luận vào tập
*) Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
3./ Vận dụng
C5: Phải nung nóng khâu dao , liềm
vì khi được nung nóng, khâu nở ra
dẽ lắp vào cán, khi nguội đi , khâu
co lại xiết chặt vào cán C6
-HS đọc câu C5
-HS quan sát hình 18.2 (hoặc vật
mẫu )-HS trả lời câu C5-HS đọc và trả lời câu C6-HS quan sát thí nghiệm kiểm chứng-HS giải thích kết quả của thínghiệm
-HS đọc và trả lời câu C7
C7 Vào mùa hè nhiệt độ tăng, thép
Trang 8nở ra (thép dài ra)=> Tháp cao lên -Hs đọc phần có thể em chưa biết.
c./ Cũng cố, luyện tập:(3 phút)
+ Yêu cầu HS đọc lại các kết luận trong bài
+ Sửa bài tập 18.1 và 18.2 trong SBT / 22
Trang 9Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp: 6a Ngày dạy: Dạy lớp: 6b
Tiết 22 Bài 19 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
1./ Mục tiêu:
a) Về kiến thức: - Thể tích của chất lỏng tăng khi nóng lên và giảm khi lạnh đi.
Các chất lỏng khác nhau thì sự giản nở vì nhiệt khác nhau
-Tìm được các thí dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng Giải thích được một
số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
+ Cả lớp: Tranh vẽ hình 19.3 , 19.4 2 bình thuỷ tinh đáy bằng như nhau đựngnước và rượu đã được pha màu Lượng nước và rượu như nhau
b) HS: Vở ghi, SGK, SBT.
3./ Tiến trình bài dạy:
a./ Kiểm tra bài cũ:(6 phút)
1 C Hợp kim platinit Vì có độ nở dài gần bằng độ nở dài của thủy tinh
2 Vì thủy tinh chịu lửa nở vì nhiệt ít hơn thủy tinh thường tới 3 lần
* Vào bài: (1’) -Gọi HS đọc vấn đề ở đầu bài
-Gọi HS trả lời
- Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được Bình trả lời như thế
có đúng không
b) Dạy nội dung bài mới.
GV
GV
GV
GV
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm xem nước
có nở ra khi nóng lên không? (10 phút)
-Gọi HS đọc phần 1 làm thí nghiệm
-Gọi HS đọc câu C1 và C2
-Yêu cầu HS nêu tiến trình làm thí nghiệm
- giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm và
hướng dẫn cho HS cách làm thí nghiệm
1./ Làm thí nghiệm.
(SGK)
-HS đọc phần 1 -HS đọc câu C1 và C2
Trang 10-Yêu cầu HS nhận dụng cụ thí nghiệm, tiến
hành làm thí nghiệm trả lời câu C1 và C2
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm bỏ bình cầu
vào nước nóng trong 3 phút, quan sát và trả
lời câu C1
-Yêu cầu HS dự đoán câu trả lời C2
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra
-Yêu cầu HS rút ra kết luận về sự nở vì
nhiệt của chất lỏng
- nhận xét
-Đối với các chất lỏng khác nhau thì sự nở
vì nhiệt có khác nhau hay không?
-Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm, nêu cách
tiến hành thí nghiệm và dự đoán kết quả thí
nghiệm
- làm thí nghiệm cho HS quan sát
-Yêu cầu HS trả lời câu C3
- có thể đặt các câu hỏi kiểm tra:
+Tại sao lượng chất lỏng trong 3 bình phải
bằng nhau?
+Tại sao phải nhúng cả 3 bình vào cùng 1
chậu nước nóng?
Hoạt động 3: Rút ra kết luận(5phút)
- treo bảng phụ ghi câu C4
-Yêu cầu HS đọc câu C4 và trả lời
-Gọi 1 vài HS đọc lại câu kết luận và cho
HS ghi vào tập
Hoạt động 4: Vận dụng (8phút)
2./ Trả lời câu hỏi
-HS nêu tiến trình làm thí nghiệm-HS theo dõi GV hướng dẫn
-HS nhận dụng cụ thí nghiệm, tiếnhành làm thí nghiệm theo nhóm-HS làm thí nghiệm và trả lời câuC1
C1 Mực nước trong ống thủy tinh dâng lên
Vì nước nóng lên, nở ra.
C2(Dự đoán)
-HS dự đoán câu trả lời C2-HS làm thí nghiệm kiểm tra-Chất lỏng nở ra khi nóng lên và colại khi lạnh đi
-Hs thảo luận, đưa ra phương ánkiểm tra
-Hs quan sát hình 19.3-Hs mô tả thí nghiệm, nêu cách tiếnhành thí nghiệm và dự đoán kết quả
thí nghiệm C3: Các chất lỏng khác nhau thì sự
nở vì nhiệt khác nhau
-Hs quan sát GV làm thí nghiệm.-Hs trả lời
3./ Rút ra kết luận.
C4a) (1)_tăng (2)_giảm b) (3)_giống nhau
-Hs đọc và trả lời câu C4-Các HS khác nhận xét, bổ sung
4./ Vận dụng.(SGK
Trang 11- có thể kể thêm trường hợp đặc biệt của
kim cương bắt đầu giản nở khi lạnh xuống
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chấtrắn
-Tìm được thí dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí trong thực tế
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
b) Về kỹ năng:
- Làm được thí nghiệm trong bài
- Mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra các kết luận cần thiết
- Biết cách đọc bảng biểu để rút ra được kết luận cần thiết
c) Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong hợp tác nghiên cứu
2./ Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT
+ Mỗi nhóm: Một bình thủy tinh đáy bằng Một ống thủy tinh hình chữ L Mộtnút cao su có đục lỗ Một cốc nước được pha màu Khăn lau sạch, khô
Trang 12+ Cả lớp: Bảng 20.1 (Ghi độ tăng thể tích của 1000cm3 (1 lít) một sốchất khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C) Các bảng phụ ghi câu hỏi Hình vẽ 20.3 và20.4 phóng to
b) Chuẩn bị của HS: Vở ghi, SGK, SBT.
3./ Tiến trình bài dạy:
a./ Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
* Câu hỏi: Hãy nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
* Đáp án: Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
Các chất lỏng khác nhau thì sự nở vì nhiệt khác nhau
* Vào bài: (2’) -Gọi HS đọc mẫu đối thoại giữa An và Bình
-Gv đưa ra 1 quả bóng bàn bị bẹp (GV lưu ý HS: Quả bóng bị bẹp chứ không bị bể)
-Theo các em thì nếu ta nhúng quả bóng bàn bị bẹp này vào nước nóng thì liệu quả bóng
có phồng trở lại không?
-Gv làm thí nghiệm cho HS quan sát
-Tại sao quả bóng bàn bị bẹp lại phồng ra khi được nhúng vào nước nóng ?
b) Dạy nội dung bài mới.
-Yêu cầu HS nêu phương án làm thí nghiệm
kiểm tra chất khí có nở ra khí nóng lên
không?
-Gv gợi ý : chất khí nở vì nhiệt nhiều do đó
chỉ cần áp tay ấm vào bình là được
-Yêu cầu HS đọc phần 1.Thí nghiệm
-Yêu cầu HS đọc câu C1, thực hiện thí
nghiệm và trả lời câu hỏi
-Yêu cầu HS đọc câu C2, thực hiện thí
nghiệm và trả lời câu hỏi
-Yêu cầu HS lần lượt đọc câu C3 , C4 và trả
lời
Gv nhận xét, uốn nắn, sửa sai
Hoạt động 2: So sánh sự nở vì nhiệt của
các chất khác nhau(7’)
-Yêu cầu HS đọc câu C5
-Yêu cầu HS đọc phần ghi chú
-Gv giải thích lại ý nghĩa của bảng 20.1
-Hs có thể nêu phương án thí nghiệmnhư trong SGK nhưng bằng cách nhúngbình thủy tinh vào nước nóng hoặc hơnóng)
-Hs đọc phần 1.Thí nghiệm
-Hs quan sát GV hướng dẫn
2 Trả lời câu hỏi
-Đại diện các nhóm HS lên nhận dụng
Trang 13-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C6
-Gv nhận xét câu trả lời của HS
-Gọi 1 vài em đọc lại các kết luận
-Cho HS ghi kết luận vào tập
Hoạt động 4: Vận dụng (8’)
-Gv yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của HS
ở vấn đề đầu bài
-Tại sao quả bóng bàn bị bẹp lại phồng lên
khi nhúng vào nước nóng?
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C8
-Gv hướng dẫn HS thảo luận thống nhất câu
trả lời
-Yêu cầu HS đọc phần có thể em chưa biết
-Gv treo hình 20.3
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C9
-Hs đọc câu C2, thực hiện thí nghiệm
và trả lời câu hỏi C2 Giọt nước màu hạ xuốngThể tích khí trong bình giảm, khôngkhí co lại
-Hs lần lượt đọc câu C3, C4 và trả lờiC3 Do không khí trong bình bị nónglên
C4 Do không khí trong bình lạnh đi
-Chất khí nở vì nhiều hơn chất lỏng,chất lỏng nở vì nhiều hơn chất rắn
3./ Vận dụng:
SGK
-Hs đọc câu C5 C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệtgiống nhau, các chất rắn, lỏng khácnhau nở vì nhiệt khác nhau Chất khí
nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chấtlỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí.-Hs đọc phần ghi chú
-Các chất khí khác nhau nở vì nhiệtgiống nhau
-Chất khí nở vì nhiều hơn chất lỏng -Chất lỏng nở vì nhiều hơn chất rắ-Hs đọc và trả lời câu C6
-Hs nhận xét bổ sung -Hs ghi kết luận vào tập-Hs nhận xét câu trả lời của HS ở vấn
đề đầu bài-Hs trả lời câu hỏi -Hs đọc và trả lời câu C8-Hs nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn
-Hs đọc phần có thể em chưa biết
-Hs quan sát hình 20.3-Hs đọc và trả lời câu C9
c) Củng cố, luyện tập(4 phút).
+ Hãy nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí
Trang 14+ So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí
+ Làm bài tập 20.5* SBT/25
d) Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1 phút).
+ Về nhà xem lại bài ,học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT
+ Xem trước bài 21: “Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt”
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép
- Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
b) Về kỹ năng: Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng
kép
Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh
c) Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong hợp tác nghiên cứu
2./ Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT
*) Mỗi nhóm: 1 băng kép , 1 giá thí nghiệm để đỡ băng kép, 1 đèn cồ
*) Cả lớp: 1 bộ dụng cụ thí nghiệm hình 21.1 : Cồn, bông gòn, 1 chậu
nước, khăn
Các hình vẽ phóng to 21.2 ; 21.3 ; 21.5 ; 21.6
b) Chuẩn bị của HS: Vở ghi, SGK, SBT.
3./ Tiến trình bài dạy:
a./ Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
* Câu hỏi: HS1: Hãy nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí? So sánh sự
nở vì nhiệt của chất khí, rắn và lỏng? Sửa bài tập 20.1 SBT
b) Dạy nội dung bài mới.
GV
GV
Hoạt động 1: Quan sát lực xuất hiện
trong sự co dãn vì nhiệt (10’)
-Yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm
-Gv giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm
trong hình 21.1a
I./ Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt :
1./ Thí nghiệm (SGK)
Trang 15-Trong thí nghiệm vừa rồi, thanh thép khi
dãn ra đã gây ra một lực lớn làm gẫy thanh
chốt ngang, liệu lực đó có xuất hiện khi
thanh thép co lại hay không ?
-Yêu cầu HS đọc câu C3
-Gv làm thí nghiệm kiểm chứng dự đoán
của HS
-Yêu cầu HS trả lời câu C3
-Gv treo câu C4 lên bảng
-Yêu cầu HS đọc và hoàn thành C4
Hoạt động 2: Vận dụng (6’)
-Gv treo ảnh 21.2 phóng to lên bảng
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C5
-Gv điều khiển HS thảo luận thống nhất
câu trả lời
-Gv treo ảnh 21.3 phóng to lên bảng
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C6
-Gv điều khiển HS thảo luận thống nhất
câu trả lời
-Gv có thể gợi ý 1 đầu cố định, 1 đầu đặt
trên các viên bi sắt để có thể di chuyển dễ
dàng
-Yêu cầu HS đọc phần có thể em chưa biết
-Gv chốt lại: Lực do sự dãn nở vì nhiệt gây
ra là rất lớn
Hoạt động 3: Nghiên cứu về băng kép
(9’)
-Gv giới thiệu băng kép cho HS
-Băng kép này gồm 2 thanh thép và đồng
được tán chặt với nhau
-Gv hướng dẫn HS làm thí nghiêm trong
hai trường hợp như hình 21.4
-Gv phát dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu HS
thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu C7 ;
2./ Trả lời câu hỏi:
-Hs lần lượt đọc và trả lời câu C1 vàC2
-Hs nhận xét, bổ sung các ý kiến củabạn
-Hs nêu dự đoán
-Hs đọc câu C3-Hs quan sát GV làm thí nghiệm
*) Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản
-Hs quan sát hình 21.3-Hs thảo luận trả lời câu C6-Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời củabạn
II./ Băng kép : 1./ Quan sát thí nghiệm: (SGK-66)
Trang 16-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C10
-Gv có thể làm 1 mạch điện minh họa dùng
băng kép để bật tắt đèn, trả lời câu C10
-Hs đọc phần có thể em chưa biết
2./ Trả lời câu hỏi
-Hs quan sát băng kép-Hs theo dõi GV hướng dẫn làm thínghiệm
-Hs nhận dụng cụ thí nghiệm, thựchiện thí nghiệm và trả lời câu C7 ; C8
và C9
* Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm
lạnh đều cong lại-Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời củabạn
3./ Vận dụng (SGK)
-Hs quan sát hình 21.5-Hs đọc và trả lời câu C10-Hs quan sát thí nghiệm, rút ra kếtluận
* Băng kép được dùng vào việc đóng
ngắt tự động mạch điện C10
c) Củng cố, luyện tập (3 phút)
+ Khi co dãn vì nhiệt, nếu gặp vật cản thì các chất sẽ như thế nào?
+ Đặc điểm và ứng dụng của băng kép
Trang 17Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp: 6a Ngày dạy: Dạy lớp: 6b
Tiết 25
Bài 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI 1./ Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau
- Hiểu được nhiệt kế là công cụ dựa trên nguyên tắc sự dãn nở vì nhiệt của cácchất (Chủ yếu là của chất lỏng )
b) Về kỹ năng:
- Phân biệt được nhiệt giai Xenciut và nhiệt giai Farenhai Có thể chuyển nhiệt
độ từ nhiệt giai này sang sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia
c) Về thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực, tính kỉ luật tập thể
- Khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống (Đo nhiệt độ nước đá , nước sôi )
2./ Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT
Mỗi nhóm 3 ca đong bằng thuỷ tinh, khăn lau sạch, 1 nhiệt kế rượu, 1 nhiệt kế y tế
Cả lớp: 1 ít nước đá, 1 phích nước nóng, 1 chậu thuỷ tinh, 1 giá đỡ thí nghiệm, 1 đèncồn, hột quẹt
Phiếu học tập nhóm, phiếu học tập cá nhân
Bảng phụ ghi câu hỏi và các hính vẽ trong SGK phóng to
b) Chuẩn bị của HS: Vở ghi, SGK, SBT.
3./ Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ:(6 phút)
*) Câu hỏi: HS1: Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra cái gì?.
* Vào bài (1’) -Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK
- Phải dùng dụng cụ nào để có thể biết chính xác con người có bị bệnh haykhông ?
b) Dạy nội dung bài mới.
Trang 18-Yêu cầu cả lớp dự đoán kết quả thí nghiệm
-Yêu cầu đại diện của 4 nhóm ghi kết quả thí
nghiệm lên bảng
- điều khiển lớp thảo luận, rút ra nhận xét
nhằm hoàn thành câu C1
-Cảm giác của tay con người không cho phép
xác định chính xác nhiệt độ, vì vậy muốn biết
người đó có bị sốt không ta phải dùng nhiệt
kế
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhiệt kế (10
phút)
- phát cho mỗi nhóm một nhiệt kế rượu
-Yêu cầu HS quan sát và mô tả cấu tạo của
nhiệt kế đó
- treo hình 22.3 và 22.4 lên bảng
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C2
- nhận xét
Chốt lại: Nhiệt độ của nước đã đang tan là
00C, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 1000C
- treo hình 22.5 lên bảng
-Yêu cầu HS quan sát hình các loại nhiệt kế
và hoàn thành câu C3
-Gọi vài HS lên điền vào bảng 22.1
- điều khiển HS thảo luận, chọn đáp án đúng
-Yêu cầu HS đọc lại bảng 22.1
- Có nhiều loại nhiệt kế dùng nhiều loại chất
lỏng khác nhau : Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ
ngân, nhiệt kế y tế …
-Yêu cầu HS quan sát hình 22.5 A
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C4
- nhận xét câu trả lời của HS
Hoạt động 4: Tìm hiểu các loại nhiệt giai
(10’)
-Gọi 2 HS đọc phần 2./ Nhiệt giai
- có thể dùng hình 22.5(3) để giới thiệu cho
HS 2 loại nhiệt giai
- có thể đưa ra 1 bảng so sánh giữa 2 loại
nhiệt giai để HS có thể hiểu rõ hơn
-Ở đoạn 1000C ứng với 1800F, GV có thể chỉ
trực tiếp trên hình để HS có thể hiểu được
một cách trực quan
- hướng dẫn cho HS cách chuyển nhiệt độ từ
nhiệt giai Cenxiut sang nhiệt độ tương ứng
với nhiệt giai Farenhai
-Hs đọc câu C1-Đại diện của 4 nhóm lên làm thínghiệm trước lớp
-Lớp dự đoán kết quả thí nghiệm-Đại diện của 4 nhóm ghi kết quả thínghiệm lên bảng
-Hs thảo luận rút ra câu trả lời đúngnhất
-Hs trả lời câu C1C1
* Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế
-Các nhóm trưởng lên nhận dụng cụthí nghiệm
-Hs quan sát và mô tả cấu tạo củanhiệt kế
-Hs quan sát hình22.3 và 22.4-Hs đọc và trả lời câu C2
* Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
*) Trả lời câu hỏi.
-Hs quan sát hình 22.5 -Hs thảo luận nhóm trả lời câu C3-Hs điền vào bảng 22.1
-Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời củabạn
-Hs đọc lại bảng 22.1-Lớp ghi bài vào tập -Hs quan sát hình 22.5 A-Hs đọc và trả lời câu C4
* Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như : Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế …
2./ Nhiệt giai
-Hs đọc phần 2./ Nhiệt giai-Hs quan sát hình 22.5(3)
-Hs quan sát bảng so sánh -Hs quan sát hình 22.5(3)
Trong nhiệt giai Cenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0 0 C, của hơi nước đang sôi là 100 0 C
-Hs theo dõi GV hướng dẫn
Trang 19* Trong nhiệt giai Farenhai , nhiệt
độ của nước đá đang tan là 32 0 F , của hơi nước đang sôi là 212 0
c) Củng cố, luyện tập (3 phút).
+ Gọi HS đọc phần “có thể em chưa biết”
+ Yêu cầu HS đổi 1360F sang 0C (Gọi HS xung phong, cho điểm)
d) Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1 phút).
+ Về nhà xem lại bài , làm lại câu C5 và 2 ví dụ
+ Xem lại các bài trong chương II đã học, chuẩn bị cho tiết sau ôn tập kiểm tra 1tiết
Trang 20Ngày soạn: Ngày kiểm tra: lớp: 6a Ngày kiểm tra: lớp: 6a
Tiết 26 : KIỂM TRA MỘT TIẾT
1./ Mục tiêu bài kiểm tra
a) Về kiến thức: Kiểm tra HS việc nắm các kiến thức về:
- Sự dãn nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
- So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí nói chung
- ứng dụng của sự nở vì nhiệt của các chất
- Vận dụng những kiến thức về sự vì nhiệt để giải thích các hiện tượng có liên quan
b) Về kỹ năng: HS phải nắm vững lý thuyết biết lập luận loại trừ để làm bài trắc
nghiệm Và cách đo thể tích vật rắn không thấm nước Đổi các nhiệt độ từ nhiệt giaiCenxiut sang nhiệt giai Farenhai
c) Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong làm bài kiểm tra
Tổ ng
Mứ c độ thấ p
Mứ c độ cao
Câ u Điể
g đc
sự
nở
vì nhi
ệt của chất rắn
Trang 21vận dụn
g và chỉ
ệt của chất lỏn g
C9:
Giả
i thíc
h đc
sự
nở
vì nhi
ệt của chất lỏn g
i thíc
h đc
sự
nở
vì nhi
ệt của chất rắn
Số
Trang 22o C
ra
o F
C11 : Đổi
đc nhi ệt
%
1
3đ
= 30
%
11 10đ
100
%
A./ PHẦN TRẮC NGHIỆM:(4 điểm)
Chọn câu trả lời đúng
Câu 1./ Hãy chọn kết luận đúng nhất :
A./ Các chất rắn đều bị co dãn vì nhiệt
B./ Các chất rắn khác nhau thì dãn nở vì nhiệt khác nhau
C./ Khi co dãn vì nhiệt, nếu gặp vật cản chất rắn có thể gây ra một lực lớn D./ Cả A,B,C đều đúng
Câu 2./ Khi đổ nước nóng vào một cốc thuỷ tinh dày , cốc sẽ dễ bị vỡ bởi vì :
A./Thuỷ tinh không chịu nóng B./ Thành cốc dãn nở vì nhiệt không đều C./ Cả A,B đều đúng D./ Cả A, B đều sai
Câu 3./ Các trụ bêtông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi bởi vì :
A./ Bêtông và lõi thép không bị dãn nở vì nhiệt
B./ Bêtông nở vì nhiệt nhiều hơn lõi thép nên không bị thép làm nứt
C./ Bêtông và lõi thép nở vì nhiệt như nhau
D./ Sự thay đổi nhiệt độ thường không đủ lớn để bêtông và lõi thép nở ra
Câu 4./ Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi làm lạnh một lượng chất lỏng ?
A./ Khối lượng của chất lỏng không đổi
B./ Thể tích của chất lỏng giảm
C./ Khối lượng riêng của chất lỏng tăng
D./ Cả A, B , C đều đúng
Câu 5./ Tìm phát biểu sai :
A./ Chất lỏng nở ra khi nóng lên
B./ Chất lỏng co lại khi lạnh đi
C./ Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt giống nhau
D./ Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau
Trang 23Câu 6./ Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp, khi được nhúng vào nước nóng sẽ phồng
Câu 7./ Băng kép được chế tạo dựa trên hiện tượng :
A./ Chất rắn nở ra khi nóng lên
B./ Chất rắn co lại khi lạnh đi
C./ Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
D./ Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt giống nhau
Câu 8./ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Farenhai là :
Tổ ng
Mứ c độ thấ p
Mứ c độ cao
Câ u Điể
g đc
sự
nở
vì nhi
ệt của chất rắn