1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Depalendoc docx

87 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khủng Hoảng Kinh Tế Thế Giới
Tác giả Lờ Trung Thành
Người hướng dẫn MSc. Phú Trưởng BM TTCK
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Đăng Doanh về khủng hoảng tài chính và kinh tế 2009  Bài nghiên cứu của TS Quách Mạnh Hào và Joseph Busa về TTCK Việt Nam  Một số bài nghiên cứu của Kennedy School – Harvard Unive

Trang 1

Vietnam - At a crossroad

Trình bày: Lê Trung Thành, MSc

Phó trưởng BM TTCK, Khoa NH-TC, ĐHKTQD

Trang 2

Tài liệu tham khảo

 Bài nghiên cứu của TS Lê Đăng

Doanh về khủng hoảng tài chính và kinh tế 2009

 Bài nghiên cứu của TS Quách Mạnh Hào và Joseph Busa về TTCK Việt

Nam

 Một số bài nghiên cứu của Kennedy School – Harvard University, và các nghiên cứu khác.

Trang 3

Nội dung

 Khủng hoảng kinh tế thế giới

 Tình hình kinh tế Việt Nam

 Xu h ớng Thị tr ờng chứng khoán

 Một số vấn đề về môi tr ờng kinh doanh và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam

Trang 4

Thế giới đối mặt với khủng hoảng

 Loài ng ời đang phải đối mặt với bốn cuộc khủng

hoảng:

- Khủng hoảng tài chính toàn cầu, dẫn đến suy thoái kinh tế ở nhiều n ớc, gây ra thất nghiệp, khủng hoảng xã hội.

- Khủng hoảng l ơng thực: kéo dài ít nhất 15 năm nữa.

- Khủng hoảng năng l ợng:chắc chắn sẽ quay lại.

- Khủng hoảng môi tr ờng: trái đất nóng lên, n ớc biển dâng cao, ô nhiễm môi tr ờng sống.

Trang 5

 Đây là cuộc khủng hoảng nghiêm trọng nhất từ

70 năm nay.

 “Đại khủng hoảng”, “cơn sóng thần”, “cơn bão hoàn hảo”, “thảm hoạ kinh tế” Tình hình đang tiếp tục xấu đi, ch a thấy điểm dừng và lối rẽ

của khủng hoảng: Quý III 2010.

 Thế giới ra sao sau khủng hoảng? Chắc chắn không phải là thế giới tr ớc khủng hoảng Kinh

tê Châu A và kinh tế Việt Nam sẽ ra sao?

Thế giới đối mặt với khủng hoảng

Trang 6

Khủng hoảng bắt đầu từ đâu?

Trang 7

Di n bi n ch y u ễn biến chủ yếu ến chủ yếu ủ yếu ến chủ yếu

Di n bi n ch y u ễn biến chủ yếu ến chủ yếu ủ yếu ến chủ yếu

 Cuộc khủng hoảng tiếp tục lan ra tất cả các lĩnh vực kinh tế, tất cả các n ớc Giá nguyên, vật liệu giảm

mạnh (dầu thô, l ơng thực) , sức mua giảm, tín dụng trở nên khan hiếm Các chính phủ tiếp tục đối phó

nh ng ch a biết hết thông tin xấu của ngân hàng và

doanh nghiệp.

 Đã có trên 20 nền kinh tế rơi vào suy thoái và hơn

30 nền kinh tế phải có biện pháp cứu trợ với hiệu

quả không rõ ràng Quỹ Tiền Tệ Quốc tế đã giảm mức tăng tr ởng từ 2,2 xuống còn 0,5% cho 2009.

Trang 9

Di n bi n ch y u ễn biến chủ yếu ến chủ yếu ủ yếu ến chủ yếu

Di n bi n ch y u ễn biến chủ yếu ến chủ yếu ủ yếu ến chủ yếu

 Cuộc khủng hoảng không chỉ nghiêm trọng về quy mô, độ sau rộng mà là cuộc khủng hoảng của mô hình kinh tế, vai trò của nhà n ớc, khủng hoảng của toàn cầu hoá, Quỹ Tiền

Tệ Quốc tế và Ngân Hàng Thế Giới đã “hết thời”, chủ nghĩa bảo hộ đang quay lại (quy định tiền của gói kích cầu chỉ đ ợc mua sắt thép của Mỹ EU và Canada quan ngại Hiệu ứng

phản hồi và nhân lên giữa ngân hàng và doanh nghiệp

 Giải pháp ch a rõ, Hội nghị Davos (Thuỵ Sỹ) ch a có lời giải

 Tiếp theo Hội nghị G20 tháng 11.2008 ở Washington, Hội nghị G20 dự kiến 30 tháng 4.2009 tại London có đem lại tiến bộ thực chất?

Trang 10

Kết quả là:What is it?

Trang 11

Diễn biến và hệ luỵ

 Trật tự kinh tế thế giới đang thay đổi: vai trò của Mỹ

đang bị giảm sút, vai trò của Trung Quốc, Ân Độ và một số nền kinh tế khác đang tăng lên, Mỹ không

thể tự ý quyết định mà cần sự tham gia của các n ớc khác, trong đó có Trung Quốc, Arập Sêut v.v Quan

hệ tài chính Mỹ-Trung không yên ổn, đồng đô la Mỹ

sẽ yếu đi Trật tự mới ch a rõ ràng, Việt Nam cần có

b ớc đi khôn ngoan, thích hợp phù hợp với những

thay đổi sẽ đến.

Trang 12

 Mô hình kinh tế thị tr ờng theo chủ nghĩa Tân

Tự Do và mô hình toàn cầu hoá đã bộc lộ

nhiều khiếm khuyết Ph ơng thức sửa chữa ch a

đ ợc đề ra rõ ràng Chúng ta phải chuẩn bị đón những thay đổi sẽ đến về tiêu chuẩn, luật lệ

Xu thế chủ nghĩa bảo hộ ở Mỹ tăng lên: Dự

định “Mua hàng Mỹ” đã đ ợc sửa đổi sau khi bị

EU và Canada phản đối kịch liệt.

Diễn biến và hệ luỵ

Trang 13

Các gói kích thích kinh tế

 Để ngăn chặn sự sụp đổ của các ngân hàng th ơng

mại, cứu trợ các doanh nghiệp phá sản, hỗ trợ ng ời lao động, các chính phủ đều đã đề nghi Quốc Hội

thông qua các gói “kích thích kinh tế” Kinh tế

Iceland bị phá sản quốc gia, Chính phủ sụp đổ, phải cầu cứu IMF trợ giúp.

 Nội dung của các biện pháp áp dụng: tạm thời mua lại ngân hàng th ơng mại, chấn chỉnh NHTM, khi

hoạt động bình th ờng sẽ rút; trợ giúp các doanh

nghiệp sắp phá sản, kèm theo các điều kiện tái cấu trúc doanh nghiệp; các biện pháp kích thích tiêu

dùng; các biện pháp giảm thuế, an sinh xã hội, kể cả

đầu t vào kết cấu hạ tầng.

Trang 14

 T¨ng thªm

g¸nh nÆng nî nÇn cña ChÝnh phñ, nÕu cã

hiÖu qu¶, kinh

phøc t¹p

Trang 15

Tăng trưởng nợ thế chấp

Trang 16

§¸nh gi¸ tÝn nhiÖm

Trang 17

Chứng khoán hóa

Trang 18

Tốc độ tăng tr ởng của các n ớc

Trang 20

Dù b¸o kinh tÕ thÕ giíi (IMF 1.2009)

Trang 21

Dù b¸o cña Moody: Suy tho¸i toµn cÇu

Trang 22

T©m lý kinh doanh thÊp ch a tõng thÊy

Trang 24

HiÖu øng ph¶n håi vµ hiÖu øng d©y chuyÒn

 Khñng ho¶ng ng©n hµng, chøng kho¸n lµm doanh

nghiÖp vµ ng êi d©n mÊt tµi s¶n, s c mua gi¶m sót > doanh nghiÖp kh«ng b¸n ® îc nhµ, nhµ ë thu håi do xiÕt nî t¨ng lªn > nî xÊu ng©n hµng tiÕp tôc t¨ng lªn

> chÝnh phñ ph¶i tiÕp tôc trî cÊp gãi kÝch thÝch kinh

tÕ míi > v.v.

Trang 25

Hiệu ứng phản hồi và hiệu ứng dây chuyền

 Đáy khủng hoảng là một đáy di động theo diễn biến thời gian, không phải là đáy cố định Càng diễn biến, càng thêm nhiều ngân hàng th ơng mại lâm nguy, càng nhiều doanh nghiệp phá sản, vòng luẩn quẩn này chỉ chấm dứt khi tình hình kinh tế tổng thể ổn định trên những chuẩn mực mới, quy tắc giám sát mới

 Tác động dây chuyền theo cấp số nhân có sức tàn phá mạnh mẽ, trong đó sự tàn phá niềm tin làm đình trệ hoạt động th ơng mại, sản xuất, tiêu dùng

Trang 26

Dù b¸o sè nhµ cÇn b¸n ë mü

Trang 27

C¸n c©n thanh to¸n v·ng lai:Ch©u ¢u vµ Ch©u Mü La

tinh (% cña GDP)

Trang 28

Gi¸ nguyªn liÖu (1995=100%)

Trang 29

Gi¸ nguyªn liÖu gi¶m m¹nh (2006=100%)

Trang 33

L¹m ph¸t (CPI,%)

Trang 34

Cân đối ngân sách (%)

Trang 35

Ngo¹i th ¬ng trung Quèc sôt gi¶m (tÝnh b»ng NDT, %

cña n¨m tr íc, b¸o c¸o tõng Quý)

Trang 36

XuÊt khÈu cña NhËt B¶n gi¶m m¹nh

Trang 37

Chi phÝ tiªu dïng gi¶m m¹nh ë Mü vµ Ch©u ¢u

Trang 38

S¶n l îng c«ng nghiÖp Ch©u ¢u sôt gi¶m

Trang 39

S¶n l îng c«ng nghiÖp Ch©u A gi¶m m¹nh

Trang 40

Tỏc động toàn cầu

 Thế giới đang hy vọng vào BRIC (Brazil, Russia, China,

India) vì các nền kinh tế này còn tăng tr ởng Song, các nền kinh tế đó đều gặp khó khăn rất lớn mà chính phủ các n ớc

đó ch a công bố đầy đủ thông tin

 Kinh tế Trung Quốc đã từ bội thu chuyển sang bội chi ngân sách, thất nghiệp tăng mạnh, xuất khẩu giảm, dự trữ ngoại tệ lớn nhất hành tinh và có tiềm lực rất lớn Đã có 26 triệu ng ời thất nghiệp

 Nhật Bản đang bị suy thoái sâu, song Chính phủ Nhật đã đ a

ra gói 17 tỷ USD trợ giúp cho kinh tế Châu A

 Các thể chế t i chính thế giới ( IMF,WB) phải đ ợc cải tổ v Các thể chế t i chính thế giới ( IMF,WB) phải đ ợc cải tổ v ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và kiện to n Bổ sung các quy tắc và tiêu chuẩn cho hoạt động ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và

kiện to n Bổ sung các quy tắc và tiêu chuẩn cho hoạt động ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và

tài chính, ngân hàng

Trang 41

Ảnh hưởng nặng →EM (Kinh tế mới

nổi)

.

Trang 42

ngân hàng-tài chính↓

Trang 43

Ảnh hưởng nặng →EM

Private sector FX debt/GDP (%)

Trang 44

Thế giới đã làm gì?

 C u h th ng tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu C u h th ng tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ứu hệ thống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ứu hệ thống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ệ thống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ệ thống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu hoá ngân hàng) Các gói cứu trợ của Chính phủ liên tục đ ợc

bổ sung, nợ của chính phủ tăng lên (Tổng thống Obama 787

tỷ USD, Đức 50 tỷ Euro v.v.) Sẽ tiếp tục chuẩn bị các gói cứu trợ ngân hàng th ơng mại bổ sung

 Hiệu ứng phản hồi (feedback) giữa ngân hàng th ơng mại và thị tr ờng bất động sản và suy thoái trong sản xuất và dịch

vụ, nhân lên các nợ xấu mà ngân hàng th ơng mại là nạn

nhân

 Cứu các doanh nghiệp phá sản, kích thích kinh tế, an sinh xã hội ( công nghiệp ô tô, công nghiệp thép v.v.)

 Chớnh sỏch tài khúa và chính sách tiền tệ

 Giỳp cỏc EM (n n kinh t mới n i đang đóng góp nhiều n n kinh t mới n i đang đóng góp nhiều ền kinh tế mới nổi đang đóng góp nhiều ền kinh tế mới nổi đang đóng góp nhiều ế mới nổi đang đóng góp nhiều ế mới nổi đang đóng góp nhiều ổi đang đóng góp nhiều ổi đang đóng góp nhiều vào tăng tr ởng kinh tế thế giới)

Trang 45

Tác động tới Việt Nam

 Tác động đến Việt Nam nhiều mặt ( giá nguyên, vật liệu

giảm, xuất-nhập khẩu giảm, FDI, kiều hối, du lịch) với độ trễ nhất định Năm 2009 là năm khó khăn nhất từ khi bắt

đầu đổi mới đến nay Cân đối ngân sách gặp khó khăn lớn, bội chi ngân sách có nguy cơ tăng cao, lạm phát không nhỏ nếu không có các biện pháp cân đối thu chi có hiệu lực

 Việt Nam vừa phải đối phó với tác động của khủng hoảng vừa phải giải quyết những yếu kém nội tại của nền kinh tế: hai cơn bão trong và ngoài cùng một lúc, hoạ vô dơn chí

 Thời điểm sau Tết là thử thách lớn: xuất khẩu tháng 1.2009

đã giảm sút, lao động, việc làm ngày càng khó khăn hơn

 Chính phủ đã ban hành 5 chính sách trợ giúp: hỗ trợ lãi suất, hoãn, giảm thuế nhiều mặt hàng v.v

Trang 46

Dự báo tình hình 2009

 Lạm phát giảm, có thể ~10%/năm, nếu giá tăng có thể từ

Quý III Lãi suất giảm, tín dụng đ ợc bù lãi suất, khoanh nợ, dãn nợ Giảm hoãn một số loại thuế Điều kiện kinh doanh đ

ợc cảI thiện nhất định

 Đồng VN đã lên giá t ơng đối đối với các đồng tiền trong

khu vực, tý giá có thể ổ định đến mức nào, cân đối thanh

toán quốc tế khó khăn

 Nông nghiệp tiếp tục tăng tr ởng ổn định, bảo đảm an ninh l

ơng thực và xuất khẩu.Công nghiệp sẽ bị ảnh h ởng bởi xuất khẩu và sức mua giảm nh ng dầu thô, than đá, xi măng v.v tiếp tục tăng tr ởng ở mức độ nhất định Dịch vụ ngân hàng, thông tin, du lich vẫn tăng FDI giảm mạnh (tháng 1 chỉ còn 10% của cùng kỳ) Kiều hối sẽ giảm Xuất khẩu khó có thể tăng tr ởng, giữ đ ợc mức năm 2008 đã là tốt rồi (do tác động

về giá và về l ợng)

Trang 47

Dự báo tình hình 2009

 Quay về thị tr ờng nội địa là đúng đắn, song thị tr ờng nội địa không thể thay thế thị tr ờng xuất khẩu Cần nỗ lực mạnh mẽ để tiếp tục xuất khẩu

??? Giải thích nh thế nào về hiện t ợng xuất siêu tháng 2/2009

 Lao động gặp khó khăn lớn, đầu ra cho lao động rất hạn chế: FDI, xuất khẩu lao động, làng nghề , việc

làm tại khu vực phi hình thức v.v đều khó hơn

Nhiều doanh nghiệp phải sáp nhập hoặc cơ cấu lại

 Cần cấp bách có cải cách để cải thiện môi tr ờng kinh doanh

Trang 48

Kích cầu phải gắn với cải cách

- Sự sụt giảm của thị tr ờng chứng khoán và thị tr ờng bất động sản tác động trở lại đối với hệ thống ngân hàng th ơng mại thế nào, ch a đ ợc bộc lộ và công khai

- Thông tin bất đối xứng, doanh nghiệp có thể lợi dụng trợ cấp tín dụng để buôn tiền, đảo nợ, mua vàng, đô la v.v.Hiệu quả của biện pháp trợ cấp tín dụng phải đ ợc gắn liền với kỷ luật tín dụng, có thể một số khách hàng sẽ khó tiếp cận tín dụng đ ợc trợ cấp lãi suất

- Ch a có biện pháp trợ giúp doanh nghiệp “chết lâm sàng”

- Phải cải cách luật pháp hành chính

- Phải chấn chỉnh đầu t công, đầu t n ớc ngoài

- Bổ sung các biện pháp nh bỏ học phí, trợ cấp cho học sinh nghèo, trợ cấp viện phí v.v

Trang 49

So sánh một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

Trung Quốc Malaysia Thái Lan Việt Nam

Tốc độ tang tr ởng GDP 2007 (%) 11,9 6,3 4,9 8,5

2008 9,1 5,1 3,4 6,2 Quy mô gói kích thích (tỷ USD) 586 1,9 8,7 6 Quy mô gói kích thích (%GDP) 16,7 1,0 3,5 6,8 Cân đối ngân sách (%GDP) +0,2 -5,4 -1,4 -5 Chi tiêu ngân sách (%GDP) 20,4 26,1 19,3 27,6 Cân đối tài khoan vãng lai (%GDP) 10,5 10,6 -1,0 -13,7

Trang 50

S¶n l îng c«ng nghiÖp th¸ng 1.2009

Trang 51

Xuat khau 1.2009 (1 Tong tri gia 2 KT Trong nuoc 3.FDI

4.Dau tho 5.Hang hoa khac (100%:thang1.2008)

Trang 52

DiÔn biÕn chØ sè CPI n¨m 2008

Trang 53

ChØ sè gi¸ PCI

Trang 54

DiÔn biÕn l·i suÊt

Trang 55

C¸c chØ sè vÒ tÝn dông vµ tiÒn tÖ

Trang 56

Tốc độ tăng GDP theo Quý

Trang 57

Th©m hôt th ¬ng m¹i vµ kiÒu hèi

Trang 61

ThÞ tr êng Chøng Kho¸n

Trang 62

HOSE giảm khoảng 75% so

với đỉnh cao và khoảng 68% so

với một năm trước

HOSE giảm khoảng 75% so

với đỉnh cao và khoảng 68% so

với một năm trước

HOSE giảm nhiều gấp hai lần so với Dow Jones và SP500

HOSE giảm nhiều gấp hai lần so với Dow Jones và SP500

Sự sụt giảm của HOSE

Trang 63

HOSE so với Dow Jones

Tương quan: 7%; R^2: 0.5%

HOSE so với Dow Jones

Tương quan: 7%; R^2: 0.5%

HOSE với SP500 Tương quan: 7%; R^2: 0.5%

HOSE với SP500 Tương quan: 7%; R^2: 0.5%

2006-2008:Tương quan HOSE và thế giới

thấp

Trang 64

Hệ số tương quan tăng R-bình phương tăng

Thay đổi từ giữa tháng 9

Trang 65

Biến động từ Mỹ giải thích

khoảng 50% HOSE

Trang 66

HOSE tăng trưởng HOSE thay đổi đồng điệu

3 tháng trước và sau 15/9

Trang 67

Vai trò của thị trường tín dụng

để đối phó với kho

khăn kinh tế thời đó.

 Giai đoạn tiền rẻ bùng

trường mới nổi thông

quan các hedge funds.

 Tín dụng rẻ là nền tảng cho sự phát triển kinh

tế Việt nam với vốn đầu tư nước ngoài và xuất khẩu tăng mạnh.

 Trong xu thế chung, Việt nam bắt đầu gặp vấn đề tín dụng rẻ từ năm 2006 với cung tiền

mở rộng.

 Tín dụng rẻ tạo ra các bong bóng tài sản.

 Khi có sự đổ vỡ của thị trường toàn cầu, thị trường Việt nam gặp vấn đề về đánh giá lại tài sản.

Trang 68

FDI tăng mạnh Xuất khẩu tăng từng tháng Xuất khẩu tăng từng tháng

Tín dụng rẻ: Đầu tư và Xuất

khẩu

Trang 69

Nhân tố toàn cầu đang

giảm

Nhân tố toàn cầu đang

giảm Không còn thấy sự tương quan Không còn thấy sự tương quan

Nhân tố toàn cầu đang suy

giảm

Trang 70

FDI đang giảm mạnh Xuất khẩu đang giảm

Đầu tư và Xuất khẩu giảm

Trang 71

TTCK: Điều gì đang xảy ra

 Động lực cho tăng trưởng kinh tế Việt nam – tín dụng rẻ - không còn, nhất thiết tạo ra sự đánh giá lại tài sản.

 Người nước ngoài gọi vốn trở lại các thị trường an toàn

hơn, tạo ra làn sóng bán chạy trên các thị trường chứng

khoán.

 Làn sóng chảy khỏi các thị trường mới nổi tạo ra sự sụt

giảm thị trường tài chính và sự suy yếu của đồng tiền nội địa.

 Tại Việt nam, người nước ngoài đã bán ròng trên thị trường, tính từ giữa tháng 9 đến đầu tháng 12 khoảng 1,800 tỷ Xu hướng này đang giảm dần.

 Sức ép bán đã giảm, tỷ giá cũng đã được nới lỏng, tạo ra cơ

sở để tin rằng các nhà đầu tư trên thị trường Việt nam sẽ nhìn các yếu tố nội địa để quyết định thị trường.

 Nhận xét: Khi tâm lý tháo chạy không còn, thị trường sẽ ổn định và hồi phục.

Trang 72

Tất cả đều giảm; Châu Á mạnh

hơn; Phương Tây nhẹ hơn

Tất cả đều giảm; Châu Á mạnh

Hệ số PE – Sự hấp dẫn của giá

trị

Trang 73

Việt nam giảm mạnh hơn

các nước so sánh được

Việt nam giảm mạnh hơn

các nước so sánh được Việt nam giảm mạnh hơn với trung bình các nước so sánh Việt nam giảm mạnh hơn với trung bình các nước so sánh

Hệ số PE – Sự hấp dẫn của giá trị

Trang 74

nguy hiểm với: cán cân

thương mại khó khăn,

Khi lạm phát được kiềm

chế, PER giảm theo tốc

Trang 75

Tiền đồng giữ giá tốt hơn Tiền đồng mất giá khoảng

7% so với đầu năm

Tiền đồng mất giá khoảng 7% so với đầu năm

Chỉ số PE theo danh mục toàn cầu

Trang 76

Nhận xét Thực tế

cao hơn tính theo tiền đồng.

ngoài mất giá nhiều hơn, PE

của Việt nam thậm chí hấp

dẫn tương đối hơn trong con

mắt nhà đầu tư toàn cầu.

mối liên quan giữa mua ròng

của nhà đầu tư nước ngoài

với vấn đề tỷ giá trong quá

khứ

với nhận định trước đó về lo

ngại khủng hoảng tiền tệ

Chỉ số PE theo danh mục toàn cầu

Trang 78

Mức hiện tại thấp hơn Mức giảm trong năm 2008 Mức giảm trong năm 2008

Vốn hóa thấp là tiềm năng lớn

Trang 79

Khó khăn

lớn nhất với thị trường là thông tin

Ngày đăng: 13/12/2013, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dự báo tình hình 2009 - Tài liệu Depalendoc docx
b áo tình hình 2009 (Trang 46)
Dự báo tình hình 2009Dự báo tình hình 2009 - Tài liệu Depalendoc docx
b áo tình hình 2009Dự báo tình hình 2009 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w