Lê Đăng Doanh về khủng hoảng tài chính và kinh tế 2009 Bài nghiên cứu của TS Quách Mạnh Hào và Joseph Busa về TTCK Việt Nam Một số bài nghiên cứu của Kennedy School – Harvard Unive
Trang 1Vietnam - At a crossroad
Trình bày: Lê Trung Thành, MSc
Phó trưởng BM TTCK, Khoa NH-TC, ĐHKTQD
Trang 2Tài liệu tham khảo
Bài nghiên cứu của TS Lê Đăng
Doanh về khủng hoảng tài chính và kinh tế 2009
Bài nghiên cứu của TS Quách Mạnh Hào và Joseph Busa về TTCK Việt
Nam
Một số bài nghiên cứu của Kennedy School – Harvard University, và các nghiên cứu khác.
Trang 3Nội dung
Khủng hoảng kinh tế thế giới
Tình hình kinh tế Việt Nam
Xu h ớng Thị tr ờng chứng khoán
Một số vấn đề về môi tr ờng kinh doanh và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam
Trang 4Thế giới đối mặt với khủng hoảng
Loài ng ời đang phải đối mặt với bốn cuộc khủng
hoảng:
- Khủng hoảng tài chính toàn cầu, dẫn đến suy thoái kinh tế ở nhiều n ớc, gây ra thất nghiệp, khủng hoảng xã hội.
- Khủng hoảng l ơng thực: kéo dài ít nhất 15 năm nữa.
- Khủng hoảng năng l ợng:chắc chắn sẽ quay lại.
- Khủng hoảng môi tr ờng: trái đất nóng lên, n ớc biển dâng cao, ô nhiễm môi tr ờng sống.
Trang 5 Đây là cuộc khủng hoảng nghiêm trọng nhất từ
70 năm nay.
“Đại khủng hoảng”, “cơn sóng thần”, “cơn bão hoàn hảo”, “thảm hoạ kinh tế” Tình hình đang tiếp tục xấu đi, ch a thấy điểm dừng và lối rẽ
của khủng hoảng: Quý III 2010.
Thế giới ra sao sau khủng hoảng? Chắc chắn không phải là thế giới tr ớc khủng hoảng Kinh
tê Châu A và kinh tế Việt Nam sẽ ra sao?
Thế giới đối mặt với khủng hoảng
Trang 6Khủng hoảng bắt đầu từ đâu?
Trang 7Di n bi n ch y u ễn biến chủ yếu ến chủ yếu ủ yếu ến chủ yếu
Di n bi n ch y u ễn biến chủ yếu ến chủ yếu ủ yếu ến chủ yếu
Cuộc khủng hoảng tiếp tục lan ra tất cả các lĩnh vực kinh tế, tất cả các n ớc Giá nguyên, vật liệu giảm
mạnh (dầu thô, l ơng thực) , sức mua giảm, tín dụng trở nên khan hiếm Các chính phủ tiếp tục đối phó
nh ng ch a biết hết thông tin xấu của ngân hàng và
doanh nghiệp.
Đã có trên 20 nền kinh tế rơi vào suy thoái và hơn
30 nền kinh tế phải có biện pháp cứu trợ với hiệu
quả không rõ ràng Quỹ Tiền Tệ Quốc tế đã giảm mức tăng tr ởng từ 2,2 xuống còn 0,5% cho 2009.
Trang 9Di n bi n ch y u ễn biến chủ yếu ến chủ yếu ủ yếu ến chủ yếu
Di n bi n ch y u ễn biến chủ yếu ến chủ yếu ủ yếu ến chủ yếu
Cuộc khủng hoảng không chỉ nghiêm trọng về quy mô, độ sau rộng mà là cuộc khủng hoảng của mô hình kinh tế, vai trò của nhà n ớc, khủng hoảng của toàn cầu hoá, Quỹ Tiền
Tệ Quốc tế và Ngân Hàng Thế Giới đã “hết thời”, chủ nghĩa bảo hộ đang quay lại (quy định tiền của gói kích cầu chỉ đ ợc mua sắt thép của Mỹ EU và Canada quan ngại Hiệu ứng
phản hồi và nhân lên giữa ngân hàng và doanh nghiệp
Giải pháp ch a rõ, Hội nghị Davos (Thuỵ Sỹ) ch a có lời giải
Tiếp theo Hội nghị G20 tháng 11.2008 ở Washington, Hội nghị G20 dự kiến 30 tháng 4.2009 tại London có đem lại tiến bộ thực chất?
Trang 10Kết quả là:What is it?
Trang 11Diễn biến và hệ luỵ
Trật tự kinh tế thế giới đang thay đổi: vai trò của Mỹ
đang bị giảm sút, vai trò của Trung Quốc, Ân Độ và một số nền kinh tế khác đang tăng lên, Mỹ không
thể tự ý quyết định mà cần sự tham gia của các n ớc khác, trong đó có Trung Quốc, Arập Sêut v.v Quan
hệ tài chính Mỹ-Trung không yên ổn, đồng đô la Mỹ
sẽ yếu đi Trật tự mới ch a rõ ràng, Việt Nam cần có
b ớc đi khôn ngoan, thích hợp phù hợp với những
thay đổi sẽ đến.
Trang 12 Mô hình kinh tế thị tr ờng theo chủ nghĩa Tân
Tự Do và mô hình toàn cầu hoá đã bộc lộ
nhiều khiếm khuyết Ph ơng thức sửa chữa ch a
đ ợc đề ra rõ ràng Chúng ta phải chuẩn bị đón những thay đổi sẽ đến về tiêu chuẩn, luật lệ
Xu thế chủ nghĩa bảo hộ ở Mỹ tăng lên: Dự
định “Mua hàng Mỹ” đã đ ợc sửa đổi sau khi bị
EU và Canada phản đối kịch liệt.
Diễn biến và hệ luỵ
Trang 13Các gói kích thích kinh tế
Để ngăn chặn sự sụp đổ của các ngân hàng th ơng
mại, cứu trợ các doanh nghiệp phá sản, hỗ trợ ng ời lao động, các chính phủ đều đã đề nghi Quốc Hội
thông qua các gói “kích thích kinh tế” Kinh tế
Iceland bị phá sản quốc gia, Chính phủ sụp đổ, phải cầu cứu IMF trợ giúp.
Nội dung của các biện pháp áp dụng: tạm thời mua lại ngân hàng th ơng mại, chấn chỉnh NHTM, khi
hoạt động bình th ờng sẽ rút; trợ giúp các doanh
nghiệp sắp phá sản, kèm theo các điều kiện tái cấu trúc doanh nghiệp; các biện pháp kích thích tiêu
dùng; các biện pháp giảm thuế, an sinh xã hội, kể cả
đầu t vào kết cấu hạ tầng.
Trang 14 T¨ng thªm
g¸nh nÆng nî nÇn cña ChÝnh phñ, nÕu cã
hiÖu qu¶, kinh
phøc t¹p
Trang 15Tăng trưởng nợ thế chấp
Trang 16§¸nh gi¸ tÝn nhiÖm
Trang 17Chứng khoán hóa
Trang 18Tốc độ tăng tr ởng của các n ớc
Trang 20Dù b¸o kinh tÕ thÕ giíi (IMF 1.2009)
Trang 21Dù b¸o cña Moody: Suy tho¸i toµn cÇu
Trang 22T©m lý kinh doanh thÊp ch a tõng thÊy
Trang 24HiÖu øng ph¶n håi vµ hiÖu øng d©y chuyÒn
Khñng ho¶ng ng©n hµng, chøng kho¸n lµm doanh
nghiÖp vµ ng êi d©n mÊt tµi s¶n, s c mua gi¶m sót > doanh nghiÖp kh«ng b¸n ® îc nhµ, nhµ ë thu håi do xiÕt nî t¨ng lªn > nî xÊu ng©n hµng tiÕp tôc t¨ng lªn
> chÝnh phñ ph¶i tiÕp tôc trî cÊp gãi kÝch thÝch kinh
tÕ míi > v.v.
Trang 25Hiệu ứng phản hồi và hiệu ứng dây chuyền
Đáy khủng hoảng là một đáy di động theo diễn biến thời gian, không phải là đáy cố định Càng diễn biến, càng thêm nhiều ngân hàng th ơng mại lâm nguy, càng nhiều doanh nghiệp phá sản, vòng luẩn quẩn này chỉ chấm dứt khi tình hình kinh tế tổng thể ổn định trên những chuẩn mực mới, quy tắc giám sát mới
Tác động dây chuyền theo cấp số nhân có sức tàn phá mạnh mẽ, trong đó sự tàn phá niềm tin làm đình trệ hoạt động th ơng mại, sản xuất, tiêu dùng
Trang 26Dù b¸o sè nhµ cÇn b¸n ë mü
Trang 27C¸n c©n thanh to¸n v·ng lai:Ch©u ¢u vµ Ch©u Mü La
tinh (% cña GDP)
Trang 28Gi¸ nguyªn liÖu (1995=100%)
Trang 29Gi¸ nguyªn liÖu gi¶m m¹nh (2006=100%)
Trang 33L¹m ph¸t (CPI,%)
Trang 34Cân đối ngân sách (%)
Trang 35Ngo¹i th ¬ng trung Quèc sôt gi¶m (tÝnh b»ng NDT, %
cña n¨m tr íc, b¸o c¸o tõng Quý)
Trang 36XuÊt khÈu cña NhËt B¶n gi¶m m¹nh
Trang 37Chi phÝ tiªu dïng gi¶m m¹nh ë Mü vµ Ch©u ¢u
Trang 38S¶n l îng c«ng nghiÖp Ch©u ¢u sôt gi¶m
Trang 39S¶n l îng c«ng nghiÖp Ch©u A gi¶m m¹nh
Trang 40Tỏc động toàn cầu
Thế giới đang hy vọng vào BRIC (Brazil, Russia, China,
India) vì các nền kinh tế này còn tăng tr ởng Song, các nền kinh tế đó đều gặp khó khăn rất lớn mà chính phủ các n ớc
đó ch a công bố đầy đủ thông tin
Kinh tế Trung Quốc đã từ bội thu chuyển sang bội chi ngân sách, thất nghiệp tăng mạnh, xuất khẩu giảm, dự trữ ngoại tệ lớn nhất hành tinh và có tiềm lực rất lớn Đã có 26 triệu ng ời thất nghiệp
Nhật Bản đang bị suy thoái sâu, song Chính phủ Nhật đã đ a
ra gói 17 tỷ USD trợ giúp cho kinh tế Châu A
Các thể chế t i chính thế giới ( IMF,WB) phải đ ợc cải tổ v Các thể chế t i chính thế giới ( IMF,WB) phải đ ợc cải tổ v ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và kiện to n Bổ sung các quy tắc và tiêu chuẩn cho hoạt động ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và
kiện to n Bổ sung các quy tắc và tiêu chuẩn cho hoạt động ài chính thế giới ( IMF,WB) phải được cải tổ và
tài chính, ngân hàng
Trang 41Ảnh hưởng nặng →EM (Kinh tế mới
nổi)
.
Trang 42ngân hàng-tài chính↓
Trang 43Ảnh hưởng nặng →EM
Private sector FX debt/GDP (%)
Trang 44Thế giới đã làm gì?
C u h th ng tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu C u h th ng tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ứu hệ thống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ứu hệ thống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ệ thống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ệ thống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu ống tài chính thế giới không bị sụp đổ (quốc hữu hoá ngân hàng) Các gói cứu trợ của Chính phủ liên tục đ ợc
bổ sung, nợ của chính phủ tăng lên (Tổng thống Obama 787
tỷ USD, Đức 50 tỷ Euro v.v.) Sẽ tiếp tục chuẩn bị các gói cứu trợ ngân hàng th ơng mại bổ sung
Hiệu ứng phản hồi (feedback) giữa ngân hàng th ơng mại và thị tr ờng bất động sản và suy thoái trong sản xuất và dịch
vụ, nhân lên các nợ xấu mà ngân hàng th ơng mại là nạn
nhân
Cứu các doanh nghiệp phá sản, kích thích kinh tế, an sinh xã hội ( công nghiệp ô tô, công nghiệp thép v.v.)
Chớnh sỏch tài khúa và chính sách tiền tệ
Giỳp cỏc EM (n n kinh t mới n i đang đóng góp nhiều n n kinh t mới n i đang đóng góp nhiều ền kinh tế mới nổi đang đóng góp nhiều ền kinh tế mới nổi đang đóng góp nhiều ế mới nổi đang đóng góp nhiều ế mới nổi đang đóng góp nhiều ổi đang đóng góp nhiều ổi đang đóng góp nhiều vào tăng tr ởng kinh tế thế giới)
Trang 45Tác động tới Việt Nam
Tác động đến Việt Nam nhiều mặt ( giá nguyên, vật liệu
giảm, xuất-nhập khẩu giảm, FDI, kiều hối, du lịch) với độ trễ nhất định Năm 2009 là năm khó khăn nhất từ khi bắt
đầu đổi mới đến nay Cân đối ngân sách gặp khó khăn lớn, bội chi ngân sách có nguy cơ tăng cao, lạm phát không nhỏ nếu không có các biện pháp cân đối thu chi có hiệu lực
Việt Nam vừa phải đối phó với tác động của khủng hoảng vừa phải giải quyết những yếu kém nội tại của nền kinh tế: hai cơn bão trong và ngoài cùng một lúc, hoạ vô dơn chí
Thời điểm sau Tết là thử thách lớn: xuất khẩu tháng 1.2009
đã giảm sút, lao động, việc làm ngày càng khó khăn hơn
Chính phủ đã ban hành 5 chính sách trợ giúp: hỗ trợ lãi suất, hoãn, giảm thuế nhiều mặt hàng v.v
Trang 46Dự báo tình hình 2009
Lạm phát giảm, có thể ~10%/năm, nếu giá tăng có thể từ
Quý III Lãi suất giảm, tín dụng đ ợc bù lãi suất, khoanh nợ, dãn nợ Giảm hoãn một số loại thuế Điều kiện kinh doanh đ
ợc cảI thiện nhất định
Đồng VN đã lên giá t ơng đối đối với các đồng tiền trong
khu vực, tý giá có thể ổ định đến mức nào, cân đối thanh
toán quốc tế khó khăn
Nông nghiệp tiếp tục tăng tr ởng ổn định, bảo đảm an ninh l
ơng thực và xuất khẩu.Công nghiệp sẽ bị ảnh h ởng bởi xuất khẩu và sức mua giảm nh ng dầu thô, than đá, xi măng v.v tiếp tục tăng tr ởng ở mức độ nhất định Dịch vụ ngân hàng, thông tin, du lich vẫn tăng FDI giảm mạnh (tháng 1 chỉ còn 10% của cùng kỳ) Kiều hối sẽ giảm Xuất khẩu khó có thể tăng tr ởng, giữ đ ợc mức năm 2008 đã là tốt rồi (do tác động
về giá và về l ợng)
Trang 47Dự báo tình hình 2009
Quay về thị tr ờng nội địa là đúng đắn, song thị tr ờng nội địa không thể thay thế thị tr ờng xuất khẩu Cần nỗ lực mạnh mẽ để tiếp tục xuất khẩu
??? Giải thích nh thế nào về hiện t ợng xuất siêu tháng 2/2009
Lao động gặp khó khăn lớn, đầu ra cho lao động rất hạn chế: FDI, xuất khẩu lao động, làng nghề , việc
làm tại khu vực phi hình thức v.v đều khó hơn
Nhiều doanh nghiệp phải sáp nhập hoặc cơ cấu lại
Cần cấp bách có cải cách để cải thiện môi tr ờng kinh doanh
Trang 48Kích cầu phải gắn với cải cách
- Sự sụt giảm của thị tr ờng chứng khoán và thị tr ờng bất động sản tác động trở lại đối với hệ thống ngân hàng th ơng mại thế nào, ch a đ ợc bộc lộ và công khai
- Thông tin bất đối xứng, doanh nghiệp có thể lợi dụng trợ cấp tín dụng để buôn tiền, đảo nợ, mua vàng, đô la v.v.Hiệu quả của biện pháp trợ cấp tín dụng phải đ ợc gắn liền với kỷ luật tín dụng, có thể một số khách hàng sẽ khó tiếp cận tín dụng đ ợc trợ cấp lãi suất
- Ch a có biện pháp trợ giúp doanh nghiệp “chết lâm sàng”
- Phải cải cách luật pháp hành chính
- Phải chấn chỉnh đầu t công, đầu t n ớc ngoài
- Bổ sung các biện pháp nh bỏ học phí, trợ cấp cho học sinh nghèo, trợ cấp viện phí v.v
Trang 49So sánh một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
Trung Quốc Malaysia Thái Lan Việt Nam
Tốc độ tang tr ởng GDP 2007 (%) 11,9 6,3 4,9 8,5
2008 9,1 5,1 3,4 6,2 Quy mô gói kích thích (tỷ USD) 586 1,9 8,7 6 Quy mô gói kích thích (%GDP) 16,7 1,0 3,5 6,8 Cân đối ngân sách (%GDP) +0,2 -5,4 -1,4 -5 Chi tiêu ngân sách (%GDP) 20,4 26,1 19,3 27,6 Cân đối tài khoan vãng lai (%GDP) 10,5 10,6 -1,0 -13,7
Trang 50S¶n l îng c«ng nghiÖp th¸ng 1.2009
Trang 51Xuat khau 1.2009 (1 Tong tri gia 2 KT Trong nuoc 3.FDI
4.Dau tho 5.Hang hoa khac (100%:thang1.2008)
Trang 52DiÔn biÕn chØ sè CPI n¨m 2008
Trang 53ChØ sè gi¸ PCI
Trang 54DiÔn biÕn l·i suÊt
Trang 55C¸c chØ sè vÒ tÝn dông vµ tiÒn tÖ
Trang 56Tốc độ tăng GDP theo Quý
Trang 57Th©m hôt th ¬ng m¹i vµ kiÒu hèi
Trang 61ThÞ tr êng Chøng Kho¸n
Trang 62HOSE giảm khoảng 75% so
với đỉnh cao và khoảng 68% so
với một năm trước
HOSE giảm khoảng 75% so
với đỉnh cao và khoảng 68% so
với một năm trước
HOSE giảm nhiều gấp hai lần so với Dow Jones và SP500
HOSE giảm nhiều gấp hai lần so với Dow Jones và SP500
Sự sụt giảm của HOSE
Trang 63HOSE so với Dow Jones
Tương quan: 7%; R^2: 0.5%
HOSE so với Dow Jones
Tương quan: 7%; R^2: 0.5%
HOSE với SP500 Tương quan: 7%; R^2: 0.5%
HOSE với SP500 Tương quan: 7%; R^2: 0.5%
2006-2008:Tương quan HOSE và thế giới
thấp
Trang 64Hệ số tương quan tăng R-bình phương tăng
Thay đổi từ giữa tháng 9
Trang 65Biến động từ Mỹ giải thích
khoảng 50% HOSE
Trang 66HOSE tăng trưởng HOSE thay đổi đồng điệu
3 tháng trước và sau 15/9
Trang 67Vai trò của thị trường tín dụng
để đối phó với kho
khăn kinh tế thời đó.
Giai đoạn tiền rẻ bùng
trường mới nổi thông
quan các hedge funds.
Tín dụng rẻ là nền tảng cho sự phát triển kinh
tế Việt nam với vốn đầu tư nước ngoài và xuất khẩu tăng mạnh.
Trong xu thế chung, Việt nam bắt đầu gặp vấn đề tín dụng rẻ từ năm 2006 với cung tiền
mở rộng.
Tín dụng rẻ tạo ra các bong bóng tài sản.
Khi có sự đổ vỡ của thị trường toàn cầu, thị trường Việt nam gặp vấn đề về đánh giá lại tài sản.
Trang 68FDI tăng mạnh Xuất khẩu tăng từng tháng Xuất khẩu tăng từng tháng
Tín dụng rẻ: Đầu tư và Xuất
khẩu
Trang 69Nhân tố toàn cầu đang
giảm
Nhân tố toàn cầu đang
giảm Không còn thấy sự tương quan Không còn thấy sự tương quan
Nhân tố toàn cầu đang suy
giảm
Trang 70FDI đang giảm mạnh Xuất khẩu đang giảm
Đầu tư và Xuất khẩu giảm
Trang 71TTCK: Điều gì đang xảy ra
Động lực cho tăng trưởng kinh tế Việt nam – tín dụng rẻ - không còn, nhất thiết tạo ra sự đánh giá lại tài sản.
Người nước ngoài gọi vốn trở lại các thị trường an toàn
hơn, tạo ra làn sóng bán chạy trên các thị trường chứng
khoán.
Làn sóng chảy khỏi các thị trường mới nổi tạo ra sự sụt
giảm thị trường tài chính và sự suy yếu của đồng tiền nội địa.
Tại Việt nam, người nước ngoài đã bán ròng trên thị trường, tính từ giữa tháng 9 đến đầu tháng 12 khoảng 1,800 tỷ Xu hướng này đang giảm dần.
Sức ép bán đã giảm, tỷ giá cũng đã được nới lỏng, tạo ra cơ
sở để tin rằng các nhà đầu tư trên thị trường Việt nam sẽ nhìn các yếu tố nội địa để quyết định thị trường.
Nhận xét: Khi tâm lý tháo chạy không còn, thị trường sẽ ổn định và hồi phục.
Trang 72Tất cả đều giảm; Châu Á mạnh
hơn; Phương Tây nhẹ hơn
Tất cả đều giảm; Châu Á mạnh
Hệ số PE – Sự hấp dẫn của giá
trị
Trang 73Việt nam giảm mạnh hơn
các nước so sánh được
Việt nam giảm mạnh hơn
các nước so sánh được Việt nam giảm mạnh hơn với trung bình các nước so sánh Việt nam giảm mạnh hơn với trung bình các nước so sánh
Hệ số PE – Sự hấp dẫn của giá trị
Trang 74nguy hiểm với: cán cân
thương mại khó khăn,
Khi lạm phát được kiềm
chế, PER giảm theo tốc
Trang 75Tiền đồng giữ giá tốt hơn Tiền đồng mất giá khoảng
7% so với đầu năm
Tiền đồng mất giá khoảng 7% so với đầu năm
Chỉ số PE theo danh mục toàn cầu
Trang 76Nhận xét Thực tế
cao hơn tính theo tiền đồng.
ngoài mất giá nhiều hơn, PE
của Việt nam thậm chí hấp
dẫn tương đối hơn trong con
mắt nhà đầu tư toàn cầu.
mối liên quan giữa mua ròng
của nhà đầu tư nước ngoài
với vấn đề tỷ giá trong quá
khứ
với nhận định trước đó về lo
ngại khủng hoảng tiền tệ
Chỉ số PE theo danh mục toàn cầu
Trang 78Mức hiện tại thấp hơn Mức giảm trong năm 2008 Mức giảm trong năm 2008
Vốn hóa thấp là tiềm năng lớn
Trang 79Khó khăn
lớn nhất với thị trường là thông tin