LỜI MỞ ĐẦU Ti vi mầu là thiết bị đã rất quen thuộc với chúng ta, để sửa được Ti vi mầu là điều không khó, cái khó là chúng ta có vượt qua được trở ngại của chính mình không, trở ngại đó là ngại tìm hiểu, ngại khám phá và ngại mất thời gian. Với các bạn yêu thích lĩnh vực này, chúng tôi tin chắc rằng bạn sẽ thành công khi tìm hiểu giáo trình này, bởi vì giáo trình được biên soạn bởi các kỹ sư hàng đầu trong lĩnh vực điện tử đã từng làm việc hàng chục năm trong lĩnh vực này, hơn nữa giáo trình sử dụng các thành tựu tiên tiến của lĩnh vực công nghệ thông tin để minh hoạ, giúp cho giáo trình trở lên sinh động và dễ hiểu . Để tiếp thu chương trình này có hiệu quả, chúng tôi khuyên bạn hãy tìm hiểu kỹ chương trình điện tử cơ bản trước, đặc biệt là phần linh kiện, mạch điện tử và truyền hình đen trắng, bởi vì bạn không thể học cấp 2 mà bỏ qua cấp 1 đựơc, hơn nữa hiểu được truyền hình đen trắng sẽ giúp bạn rút ngắn được thời gian tìm hiểu chương trình này . Nội dung sẽ đề cập trong giáo trình Chương 1 : Nguyên lý truyền hình mầu Giới thiệu các kiến thức cơ bản về truyền hình mầu, tìm hiểu tính chất vật lý của ánh sáng và mầu sắc trong tự nhiên, nguyên tắc truyền hình mầu, quá trình điều chế tín hiệu phát, quá trình xử lý tín hiệu ở đài phát . Chương 2 : Sơ đồ khối tổng quát Sơ đồ khối của Ti vi mầu, phân tích nhiệm vụ của từng khối, biểu hiện bệnh khi các khối không hoạt động . Chương 3 : Đèn hình mầu Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đèn hình mầu, các loại đèn hình mầu, hiện tượng khi đèn hình mầu bị già, bị hỏng, phương pháp kiểm tra đèn hình mầu . Chương 4 : Khố nguồn nuôi Nhiệm vụ và guyên lý hoạt động của nguồn xung trong Ti vi mầu, phân tích sơ đồ nguồn của các loại Ti vi mầu, phân tích nguyên nhân hư hỏng của bộ nguồn, phương pháp kiểm tra và sửa chữa khối nguồn. Chương 5 : Khối quét dòng Nhiệm vụ và nguyên lý hoạt động của khối quét dòng và cao áp, phân tích sơ đồ khối quét dòng của các loại máy, biểu hiện khi hỏng cao áp và khối quét dòng, phương pháp kiểm tra quét dòng và cao áp. Chương 6 : Khối quét mành Nhiệm vụ của khối quét mành, phân tích sơ đồ khối quét mành của các loại máy, biểu hiện khi hỏng khối quét mành, phương pháp kiểm tra sửa chữa khối quét mành. Chương 7 : Bộ kênh và trung tần Nhiệm vụ của bộ kênh và trung tần, phân tích mạch điều khiển bộ kênh của các loại ti vi, biểu hiện khi hỏng kênh, phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh về kênh, các bệnh khi hư hỏng trung tần . Chương 8 : Chuyển mạch AV TV Nhiệm vụ của chuyển mạch AV, mạch AV cách ly, các hư hỏng của chuyển mạch AV. Chương 9 : Mạch xử lý tín hiệu chói Nhiệm vụ của mạch xử lý tín hiệu chói, phân tích mạch xử lý chói của các loại máy, biểu hiện khi hỏng mạch xử lý tín hiệu chói, phương pháp kiểm tra sửa chữa mạch xử lý chói. Chương 10 : Mạch giải mã mầu Nhiệm vụ của mạch giải mã mầu, nguyên lý hoạt động của mạch giải mã, phân tích sơ đồ mạch giải mã của các loại máy, biểu hiện bệnh khi hỏng mạch giải mã, phương pháp kiểm tra sửa chữa mạch giải mã. Chương 11 : Mạch khuếch đại công xuất sắc. Nhiệm vụ của mạch khuếch đại công xuất sắc, phân tích nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại công xuất sắc của các loại máy, các hư hỏng của mạch KĐ công xuất sắc, phương pháp kiểm tra sửa chữa . Chương 12 : Khối đường tiếng. Nguyên lý mạch xử lý tiếng đa hệ, mạch điều chỉnh âm lượng, mạch khuếch đại công xuất âm tần, các hư hỏng thường gặp của khối đường tiếng, phân tích khối đường tiếng của các loại máy. Chương 13 : Khối vi xử lý. Nhiệm vụ của khối vi xử lý, phân tích mạch vi xử lý của các loại máy, biểu hiện khi hỏng vi xử lý, phương pháp kiểm tra khối vi xử lý. Chương 14 : Phương pháp mở mã Service. Khái niệm về mở mã Service, phương pháp mở mã Service cho các loại máy, phương pháp cân chỉnh Service . BY HOÀNG VĂN TUỆ Chương 1 Nguyên lý truyền hình mầu . 1. Tổng quát về kỹ thuật truyền hình mầu : Truyền hình mầu ra đời khi truyền hình đen trắng đã trưởng thành và vẫn còn đang được sử dụng rộng dãi, vì vậy khi xây dựng truyền hình mầu thì toàn bộ hệ thống truyền hình đen trắng vẫn được giữa nguyên và người ta chỉ truyền thêm các tín hiệu mầu. Các tín hiệu FM tiếng, tín hiệu đồng bộ dòng và đồng bộ mành không thay đổi, riêng tín hiệu Video nay được đổi thành hai tín hiệu là Y và C, Y là tín hiệu chói mang thông tin về hình ảnh đen trắng và C là sóng mang phụ mang thông tin về tín hiệu mầu : Tổng quát về kỹ thuật truyền hình mầu . Như vậy trong tín hiệu truyền hình mầu thì tín hiệu Video tổng hợp bao gồm : Tín hiệu chói ký hiệu là Y mang thông tin về hình ảnh đen trắng, đây chính là tín hiệu Video được giữ lại khi phát triển truyền hình mầu, nhằm tương thích với các máy thu hình đen trắng. Tín hiệu C là sóng mang phụ, mang thông tin về mầu sắc Tín hiệu FM là sóng mang điều tần của tín hiệu tiếng Xung H.syn là xung đồng bộ dòng Xung V.syn là xung đồng bộ mành. So với truyền hình đen trắng thì tín hiệu Y là tín hiệu thị tần, xung H.syn, xung V.syn, và tín hiệu FM là không thay đổi, như vậy truyền hình mầu thực chất là truyền hình đen trắng có thêm tín hiệu sóng mang mầu C , điều này có nghĩa là tất cả các kiến thức về truyền hình đen trắng đều được tận dụng lại, vì vậy hiểu được truyền hình đen trắng sẽ giúp bạn hiểu truyền hình mầu dễ dàng hơn. Phổ tín hiệu Video tổng hợp Tín hiệu C ( sóng mang mầu ) được tạo ra bằng cách nào ? tín hiệu mầu R, G, B là gì ? các câu hỏi đó sẽ được giải đáp sau khi ta tìm hiểu về bản chất ánh sáng và mầu sắc cũng như một số đặc điểm của mắt người. 2. Tính chất của ánh sáng và mầu sắc Mục đích của bài này là để tìm hiểu nguồn gốc của tín hiệu C ( Choma_) là sóng mang phụ của tín hiệu mầu, và tìm hiểu các tín hiệu mầu. 2.1 Bản chất khách quan của ánh sáng Ánh sáng về phương diện vật lý khách quan chỉ là sóng điện từ có tần số từ 3,8 1014 đến 7,8 x 1014 Hz, hay có bước sóng từ 380nm đến 780nm như vậy ánh sáng chỉ chiếm một khoảng rất hẹp trong dải sóng điện từ, dải đó ta gọi là phổ ánh sáng. Phổ ánh sáng nhìn thấy của mắt người 2.2 Cảm nhận chủ quan của mắt người Màu sắc hoàn toàn là cảm giác chủ quan của con người Trong toàn bộ phổ ánh sáng từ 380nm đến 780nm sẽ cho cảm giác ở mắt người là nguồn sáng trắng, thực tế phổ ánh sáng này là tâp hợp của rất nhiều ánh sáng đơn sắc. Mầu phổ Mầu của vật Thực ra một vật ( không phải là nguồn sáng ) thì không có mầu, ví dụ một vật bất kỳ nếu ta không chiếu ánh sáng vào nó thì ta không nhìn thấy vật đó. Thí nghiệm : Trong phòng tối, nếu ta chiếu ánh sáng trắng vào tờ giấy thì ta thấy tờ giấy mầu trắng, nếu ta chiếu ánh sáng đơn sắc mầu đỏ vào tờ giấy ta lại thấy tờ giấy mầu đỏ, chiếu ánh sáng xanh ta lại thấy tờ giấy mầu xanh => Chứng tỏ mầu của vật chỉ đúng khi có một nguồn sáng trắng chiếu vào.Một nguồn sáng trắng là tập hợp của vô số nguồn sáng đơn sắc, khi chiếu vào một vật nào đó thì một số bước sóng bị vật đó hấp thụ hoàn toàn hay một phần, phần còn lại phản chiếu đến mắt cho ta cảm giác về một mầu nào đó. Các đặc tính xác định một mầu Một mầu được xác định dựa trên 3 yếu tố là : z Sắc thái của mầu : yếu tố này để phân biệt các mầu sắc khác nhau . Hai mầu có sắc thái khác nhau có phổ khác nhau z Độ chói của mầu : độ chói mầu là cường độ sáng của mầu đó mạnh hay yếu.Hai mầu cùng sắc thái nhưng có độ chói khác nhau cho ta cường độ sáng khác nhau z Độ bão hoà mầu : Chỉ độ tinh khiết của mầu so với mầu trắng, mầu trắng có độ bão hoà mầu bằng 0. Hai mầu cùng sắc thái nhưng có độ bão hoà mầu khác nhau, mầu có độ bão hoà càng cao thì phổ càng hẹp 2.3 Cấu tạo của mắt người Bằng các nghiên cứu về cấu tạo của mắt người, các nhà khoa học đã nhận thấy rằng, mắt người kém nhậy với các mầu đơn sắc, khi có một nguồn sáng là tập hợp của nhiều mầu đơn sắc thì mắt ngưòi không thể phân biệt được các mầu đơn sắc đó mà các tế bào thần kinh của mắt cho ta cảm giác về một mầu khác Thí dụ : nếu chiếu một chùm sáng có đầy đủ các mầu đơn sắc gồm Đỏ, cam, vàng, lục , lam , lơ , tím vào mắt thì ta có cảm nhận đó là mầu trắng, nếu chiếu hai mầu đơn sắc là đỏ và xanh lá thì ta cảm nhận đó là mầu vàng. 2.4 Ba mầu sắc cơ bản trong tự nhiên. Bằng các thực nghiệm người ta chứng minh được rằng, trong phổ ánh sáng có ba mầu đơn sắc có đặc điểm , từ ba mầu đó có thể tổng hợp thành một mầu bất kỳ ( mầu bất kỳ là cảm nhận của mắt ) và ngược lại một mầu bất kỳ ta cũng có thể phân tích thành ba mầu cơ bản đó , ba mầu cơ bản đó là . z Mầu đỏ R ( Red ) z Mầu xanh lá : G ( Green ) z Mầu xanh lơ : B ( Blue ) Ba mầu sắc này sẽ được ứng dụng trong kỹ thuật truyền hình và trong các thiết bị có hình mầu như máy in mầu, điện thoại di động, máy vi tính v v... 2.5 Nguyên lý trộn mầu Thí nghiệm : Có ba nguồn sáng đơn sắc phát ra ba mầu : Đỏ, Xanh lá, Xanh lơ cùng chiếu lên một phông mầu trắng, ta hãy quan sát mầu sắc tại các vị trí mà các mầu giao nhau :
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ti vi mầu là thiết bị đã rất quen thuộc với chúng ta, để sửa được Ti vi mầu là điều không khó, cái khó là chúng ta có vượt qua được trở ngại của chính mình không, trở ngại đó là ngại tìm hiểu, ngại khám phá và ngại mất thời gian Với các bạn yêu thích lĩnh vực này, chúng tôi tin chắc rằng bạn sẽ thành công khi tìm hiểu giáo trình này, bởi vì giáo trình được biên soạn bởi các kỹ sư hàng đầu trong lĩnh vực điện tử đã từng làm việc hàng chục năm trong lĩnh vực này, hơn nữa giáo trình sử dụng các thành tựu tiên tiến của lĩnh vực công nghệ thông tin để minh hoạ, giúp cho giáo trình trở lên sinh động và dễ hiểu
Để tiếp thu chương trình này có hiệu quả, chúng tôi khuyên bạn hãy tìm hiểu kỹ chương trình điện tử cơ bản trước, đặc biệt là phần linh kiện, mạch điện tử và truyền hình đen trắng, bởi vìbạn không thể học cấp 2 mà bỏ qua cấp 1 đựơc, hơn nữa hiểu được truyền hình đen trắng sẽ giúp bạn rút ngắn được thời gian tìm hiểu chương trình này
Nội dung sẽ đề cập trong giáo trình Chương 1 : Nguyên lý truyền hình mầu
Giới thiệu các kiến thức cơ bản về truyền hình mầu, tìm hiểu tính chất vật lý của
ánh sáng và mầu sắc trong tự nhiên, nguyên tắc truyền hình mầu, quá trình điều chế tín
hiệu phát, quá trình xử lý tín hiệu ở đài phát
Chương 2 : Sơ đồ khối tổng quát
Sơ đồ khối của Ti vi mầu, phân tích nhiệm vụ của từng khối, biểu hiện bệnh khi
các khối không hoạt động
Chương 3 : Đèn hình mầu
Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đèn hình mầu, các loại đèn hình mầu, hiện tượng khi đèn hình mầu bị già, bị hỏng, phương pháp kiểm tra đèn hình mầu
Chương 4 : Khố nguồn nuôi
Nhiệm vụ và guyên lý hoạt động của nguồn xung trong Ti vi mầu, phân tích sơ
đồ nguồn của các loại Ti vi mầu, phân tích nguyên nhân hư hỏng của bộ nguồn,
phương pháp kiểm tra và sửa chữa khối nguồn
Chương 5 : Khối quét dòng
Nhiệm vụ và nguyên lý hoạt động của khối quét dòng và cao áp, phân tích sơ đồ khối quét dòng của các loại máy, biểu hiện khi hỏng cao áp và khối quét dòng, phương pháp kiểm tra quét dòng và cao áp
Chương 6 : Khối quét mành
Nhiệm vụ của khối quét mành, phân tích sơ đồ khối quét mành của các loại máy, biểu hiện khi hỏng khối quét mành, phương pháp kiểm tra sửa chữa khối quét mành
Trang 2Chương 7 : Bộ kênh và trung tần
Nhiệm vụ của bộ kênh và trung tần, phân tích mạch điều khiển bộ kênh của các loại ti vi, biểu hiện khi hỏng kênh, phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh về kênh, các bệnh khi hư hỏng trung tần
Chương 8 : Chuyển mạch AV / TV
Nhiệm vụ của chuyển mạch AV, mạch AV cách ly, các hư hỏng của chuyển mạch AV
Chương 9 : Mạch xử lý tín hiệu chói
Nhiệm vụ của mạch xử lý tín hiệu chói, phân tích mạch xử lý chói của các loại máy, biểu hiện khi hỏng mạch xử lý tín hiệu chói, phương pháp kiểm tra sửa chữa mạch xử lý chói
Chương 10 : Mạch giải mã mầu
Nhiệm vụ của mạch giải mã mầu, nguyên lý hoạt động của mạch giải mã, phân tích sơ đồ mạch giải mã của các loại máy, biểu hiện bệnh khi hỏng mạch giải mã, phương pháp kiểm trasửa chữa mạch giải mã
Chương 11 : Mạch khuếch đại công xuất sắc.
Nhiệm vụ của mạch khuếch đại công xuất sắc, phân tích nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại công xuất sắc của các loại máy, các hư hỏng của mạch KĐ công xuất sắc, phương phápkiểm tra sửa chữa
Chương 12 : Khối đường tiếng.
Nguyên lý mạch xử lý tiếng đa hệ, mạch điều chỉnh âm lượng, mạch khuếch đại công xuất
âm tần, các hư hỏng thường gặp của khối đường tiếng, phân tích khối đường tiếng của các loại máy
Chương 13 : Khối vi xử lý.
Nhiệm vụ của khối vi xử lý, phân tích mạch vi xử lý của các loại máy, biểu hiện khi hỏng
vi xử lý, phương pháp kiểm tra khối vi xử lý
Chương 14 : Phương pháp mở mã Service.
Khái niệm về mở mã Service, phương pháp mở mã Service cho các loại máy, phương phápcân chỉnh Service
BY HOÀNG VĂN TUỆ
Trang 31 Tổng quát về kỹ thuật truyền hình mầu :
Truyền hình mầu ra đời khi truyền hình đen trắng đã trưởng thành và vẫn còn đang được
sử dụng rộng dãi, vì vậy khi xây dựng truyền hình mầu thì toàn bộ hệ thống truyền hình đen trắng vẫn được giữa nguyên và người ta chỉ truyền thêm các tín hiệu mầu Các tín hiệu FM tiếng, tín hiệu đồng bộ dòng và đồng bộ mành không thay đổi, riêng tín hiệu Video nay được đổi thành hai tín hiệu là Y và C, Y là tín hiệu chói mang thông tin về hình ảnh đen trắng và C là sóng mang phụ mang thông tin về tín hiệu mầu :
Tổng quát về kỹ thuật truyền hình mầu
Như vậy trong tín hiệu truyền hình mầu thì tín hiệu Video tổng hợp bao gồm :
* Tín hiệu chói ký hiệu là Y - mang thông tin về hình ảnh đen trắng, đây chính là tín hiệu Video được giữ lại khi phát triển truyền hình mầu, nhằm tương thích với các máy thu hình đen trắng
* Tín hiệu C là sóng mang phụ, mang thông tin về mầu sắc
* Tín hiệu FM là sóng mang điều tần của tín hiệu tiếng
* Xung H.syn là xung đồng bộ dòng
* Xung V.syn là xung đồng bộ mành
So với truyền hình đen trắng thì tín hiệu Y là tín hiệu thị tần, xung H.syn, xung V.syn, và tín hiệu FM là không thay đổi, như vậy truyền hình mầu thực chất là truyền hình đen trắng có thêm tín hiệu sóng mang mầu C , điều này có nghĩa là tất cả các kiến thức về truyền hình đen trắng đều được tận dụng lại, vì vậy hiểu được truyền hình đen trắng sẽ giúp bạn hiểu truyền hình mầu dễ dàng hơn
Phổ tín hiệu Video tổng hợp
Tín hiệu C ( sóng mang mầu ) được tạo ra bằng cách nào ? tín hiệu mầu R, G, B là gì ? các
Trang 4đặc điểm của mắt người.
Phổ ánh sáng nhìn thấy của mắt người
2.2 Cảm nhận chủ quan của mắt người
Màu sắc hoàn toàn là cảm giác chủ quan của con người Trong toàn bộ phổ ánh sáng từ 380nm đến 780nm sẽ cho cảm giác ở mắt người là nguồn sáng trắng, thực tế phổ ánh sáng này là tâp hợp của rất nhiều ánh sáng đơn sắc
* Các đặc tính xác định một mầu
Một mầu được xác định dựa trên 3 yếu tố là :
z Sắc thái của mầu : yếu tố này để phân biệt các mầu sắc khác nhau
Hai mầu có sắc thái khác nhau có phổ khác nhau
z Độ chói của mầu : độ chói mầu là cường độ sáng của mầu đó mạnh hay yếu.Hai mầu
cùng sắc thái nhưng có độ chói khác nhau cho ta cường độ sáng khác nhau
z Độ bão hoà mầu : Chỉ độ tinh khiết của mầu so với mầu trắng, mầu trắng có độ bão hoà
mầu bằng 0
Trang 5Hai mầu cùng sắc thái nhưng có độ bão hoà mầu khác nhau, mầu có độ bão hoà càng cao thì phổ càng hẹp
2.3 Cấu tạo của mắt người
Bằng các nghiên cứu về cấu tạo của mắt người, các nhà khoa học đã nhận thấy rằng, mắt người kém nhậy với các mầu đơn sắc, khi có một nguồn sáng là tập hợp của nhiều mầu đơn sắc thìmắt ngưòi không thể phân biệt được các mầu đơn sắc đó mà các tế bào thần kinh của mắt cho ta cảm giác về một mầu khác
Thí dụ : nếu chiếu một chùm sáng có đầy đủ các mầu đơn sắc gồm Đỏ, cam, vàng, lục , lam , lơ , tím vào mắt thì ta có cảm nhận đó là mầu trắng, nếu chiếu hai mầu đơn sắc là đỏ và xanh lá thì ta cảm nhận đó là mầu vàng
2.4 Ba mầu sắc cơ bản trong tự nhiên.
Bằng các thực nghiệm người ta chứng minh được rằng, trong phổ ánh sáng có ba mầu đơn sắc có đặc điểm , từ ba mầu đó có thể tổng hợp thành một mầu bất kỳ ( mầu bất kỳ là cảm nhận của mắt ) và ngược lại một mầu bất kỳ ta cũng có thể phân tích thành ba mầu cơ bản đó , ba mầu
cơ bản đó là
z Mầu đỏ R ( Red )
z Mầu xanh lá : G ( Green )
z Mầu xanh lơ : B ( Blue )
Ba mầu sắc này sẽ được ứng dụng trong kỹ thuật truyền hình và trong các thiết bị có hình mầu như máy in mầu, điện thoại di động, máy vi tính v v
2.5 Nguyên lý trộn mầu
Thí nghiệm : Có ba nguồn sáng đơn sắc phát ra ba mầu : Đỏ, Xanh lá, Xanh lơ
cùng chiếu lên một phông mầu trắng, ta hãy quan sát mầu sắc tại các vị trí mà các mầu
giao nhau :
Nguyên lý trộn mầu từ ba mầu cơ bản R , G , B
z Ba nguồn sáng trên có cường độ bằng nhau và bằng 100% R = G = B = 100%
Trang 6Trộn từ 3 mầu cơ bản R, G , B với các cường độ sáng khác nhau
3 Nguyên tắc truyền hình ảnh mầu
Tất cả các nguyên tắc của truyền hình đen trắng đều được tận dụng ở truyền hình mầu, nói khác đi truyền hình mầu trước hết phải làm lại các công việc đã có của truyền hình đen trắng Điểm khác biệt giữa truyền hình đen trắng và truyền hình mầu chỉ ở chỗ : Thay vì chỉ truyền đi cường độ sáng của từng điểm ảnh thì bây giờ truyền hình mầu phải truyền đi cả tính chất về mầu sắc của từng điểm ảnh đó
3.1 Phân tích ảnh mầu thành ba hình ảnh đơn sắc
Một bức ảnh mầu gồm hàng nghìn mầu sắc khác nhau, nhưng truyền hình mầu không truyền đi tất cả các mầu sắc đó mà chỉ truyền đi ba mầu cơ bản của mỗi điểm ảnh
Mỗi hình ảnh mầu đầy đủ được hệ thống lọc mầu phân tích thành ba hình ảnh
đơn sắc mang ba mầu cơ bản như sau :
Quá trình phân tích hình ảnh mầu thành 3 hình ảnh đơn sắc trong Camera
Trang 7các tín hiệu mầu R - G - B
Một bức ảnh mầu trong tự nhiên, sau khi tạo ảnh qua thấu kính chúng được phân tích thành 3 bức ảnh thông qua lăng kính và các gương phản xạ, ba bức ảnh đi qua ba kính lọc mầu là lọc mầu đỏ, lọc mầu xanh lá và lọc mầu xanh lơ, khi bức ảnh đi qua kính lọc mầu đỏ, các mầu khác bị kính lọc hấp thụ còn lại mầu đỏ đi qua và hội tụ trên màn kim loại trong xuốt một bức ảnh chỉ có thành phần mầu đỏ, tương tự bức ảnh đi qua kính lọc mầu xanh lá cũng cho bức ảnh hội tụ
chỉ có mầu xanh lá, bức đi qua kính lọc lơ cũng cho bức ảnh chỉ có mầu xanh
lơ , cuối cùng các bức ảnh đơn sắc này được đổi thành tín hiệu điện thông qua nguyên
lý quét
Quét bức ảnh mầu xanh lá => tạo ra tín hiệu G
z Sau khi phân tích thành 3 bức ảnh, các bức ảnh được đổi thành tín hiệu điện thông qua nguyên lý quét, bức ảnh được tia điện tử quét từ trái qua phải, từ trên xuống dưới với vận tốc
15625 dòng/giây, tín hiệu điện lấy ra từ lớp phim là tín hiệu Vídeo mang thông tin về độ chói của mầu sắc ảnh, bức ảnh mầu đỏ cho ta tín hiệu Video đỏ gọi là tín hiệu R, bức ảnh mầu xanh lá cho
ta tín hiệu G, bức ảnh mầu xanh lơ cho ta tín hiệu B
3.3 Quá trình điều chế tín hiệu mầu R - G - B thành tín hiệu Video tổng hợp
Ba tín hiệu R, G, B là các tín hiệu mầu có cả thành phần chói, nếu truyền trực tiếp các tín hiệu này sang máy thu thì các máy thu đen trắng sẽ không nhận được tín hiệu như mong muốn, vì vậy để tương thích với các máy thu hình đen trắng vốn vẫn còn được sử dụng rộng rãi , người ta phải tách thành phần tín hiệu chói ( Y ) ra khỏi các tín hiệu mầu thông qua mạch Matrix, sau khi tách tín hiệu, các tín hiệu mầu trở thành tín hiệu thiếu chói và có ký hiệu là R - Y , G - Y , B - Y,
các tín hiệu này tiếp tục được điều chế vào sóng mang phụ f.osc để tạo thành tín hiệu C ( Choma - sóng mang mầu ) cuối cùng tín hiệu C lại được trộng với tín hiệu chói thông qua mạch trộn tín hiệu Mixer để tạo ra tín hiệu Video tổng hợp
Điều chế tín hiệu R - G - B thành tín hiệu Video tổng hợp
z Mạch ma trận tách tín hiệu chói ra khỏi các tín hiệu mầu, tín hiệu chói luôn luôn có các tín hiệu xung đồng bộ đi cùng và ta có tín hiệu Y + H.syn + V.syn đi theo một nhánh Các tín hiệu
Trang 8Y
z Ba tín hiệu R - Y, G - Y, B - Y được gói vào trong một tín hiệu duy nhất thông qua mạch điều chế ở tần số 3,58MHz ( điều chế hệ NTSC ) hoặc 4,43MHz ( điều chế hệ PAL ) để tạo thành sóng mang C ( Choma )
z Mạch Mixer trộn tín hiệu sóng mang C vừa được điều chế vào tín hiệu Y để tạo thành tín hiệu Video tổng hợp
z Ngõ ra của tín hiệu Video tổng hợp có 4 thành phần tín hiệu là tín hiệu chói Y, sóng mang mầu C, xung đồng bộ dòng H.syn, xung đồng bộ mành V.syn, đây là tín hiệu ngõ ra của Camera, tín hiệu này có thể truyền truyền trực tiếp đến máy thu hình thông qua đường AV hoặc cóthể gửi tới đài phát tiếp tục điều chế vào sóng mang và phát thành sóng điện từ truyền đi xa trong không gian
3.4 Quá trình giải mã tín hiệu mầu ở máy thu hình
Giả sử ta cắm trực tiếp tín hiệu Video tổng hơp sang máy thu theo đường AV,
quá trình giải mã và tổng hợp tín hiệu để khôi phục lại hình ảnh gốc được minh hoạ
như hình ảnh dưới đây
Giải mã và tổng hợp tín hiệu mầu ở máy thu hình
z Tín hiệu Video đi vào máy thu hình được khuếch đại đệm qua mạch Damper sau đó tínhiệu tách làm hai đường, tín hiệu Y đi tới mạch xử lý Y, tín hiệu C đi tới mạch giải mã
z Mạch xử lý chói : khuếch đại tín hiệu Y, thay đổi độ tương phản và độ sáng của ảnh sau
đó cung cấp tín hiệu Y cho mạch ma trận
z Mạch giải mã : Giải mã tín hiệu sóng mang C để tái tạo lại ba tín hiệu mầu
thiếu chói là R-Y, G-Y và B-Y
z Mạch ma trận : trộn tín hiệu mầu thiếu chói với tín hiệu chói => để tái tạo lại tín hiệu
mầu đầy đủ R, G, B cung cấp cho đèn hình mầu
3.5 Quá trình tổng hợp hình ảnh mầu trên đèn hình
z Đèn hình mầu là thiết bị vừa làm nhiệm vụ tái tạo lại hình ảnh, vừa tổng hợp ba bức ảnh
Trang 9ra ba dòng tia điện tử mang thông tin về ba bức ảnh mầu, ba tia điện tử quét trên cùng một màn hình => tạo thành ba bức ảnh mầu chồng khít lên nhau => hình ảnh tổng hợp từ ba bức ảnh đơn sắc cho ta bức ảnh ban đầu
4 Quá trình điều chế tín hiệu phát của đài truyền hình
Điều chế tín hiệu phát của đài truyền hình
z Hình ảnh được thu vào và được đổi thành tín hiệu Video tổng hợp thông qua Camera , quátrình biến đổi này đã được đề cập trong bài trước , tín hiệu Video tổng hợp gồm bốn tín hiệu là :Y ( tín hiệu chói), C ( sóng mang mầu ) , H.syn ( xung đồng bộ dòng ) và V.syn ( xung đồng bộ mành )
z Cũng như truyền hình đen trắng, truyền hình mầu phải truyền đi tín hiệu tiếng, tín hiệu
âm tần được điều vào sóng FM ở tần số 6,5MHz theo kiểu điều tần, sau đó sóng FM được trộn vớitín hiệu Video tổng hợp tạo thành tín hiệu có 5 thành phần là Y, C, FM, H.syn và V.syn
z Để truyền đi xa , toàn bộ 5 tín hiệu này được điều chế vào sóng siêu cao tần ở dải VHF họăc dải UHF theo phương pháp điều biên => tạo thành sóng mang, sau đó sóng mang được
khuếch đại ở công xuất lớn rồi đưa ra an ten phát xạ thành sóng điện từ truyền đi trong không gianvới vận tốc ánh sáng
z Phổ của toàn bộ tín hiệu Video tổng hợp là từ 0 đến 6,5MHz, do đó khi điều chế vào sóng mang thì sóng mang cũng chiếm một dải tần rộng 6,5MHz và toàn bộ dải tần này được gọi làmột kênh sóng
z Sóng điện từ của đài phát sẽ truyền theo đường thẳng và cũng có một số tính chất phản
xạ, khúc xạ tương tự ánh sáng
5 Khái niệm về các kênh truyền hình
Mỗi đài truyền hình thường phát trên một hoặc nhiều kênh sóng
Thí dụ : Đài truyền hình việt nam phát trên 4 kênh sóng là
z Kênh số 9 phát chương trình VTV1
z Kênh số 11 phát chương trình VTV2
z Kênh số 22 phát chương trình VTV3 v v
Vậy kênh sóng là gì ?
Mỗi kênh sóng truyền hình là một giải tần có độ rộng khoảng 8MHz nằm trong khoảng tần
số siêu cao tần và được chia làm hai dải, dải VHF và dải UHF, dải VHF có tần số từ 45 MHz đến
230 MHz, còn dải UHF có tần số từ khoảng 420 đến 880MHz Vì mỗi kênh truyền hình chiếm một
Trang 10chung của quốc tế
Dải tần của các kênh sóng
6 Đặc điểm của sóng truyền hình
Khi đài truyền hình phát sóng, các sóng điện từ bức xạ từ Anten đài phát đi thẳng theo phương nằm ngang mặt đất, sóng truyền hình có hạn chế hơn sóng phát thanh là không truyền được đi xa, chỉ giới hạn khoảng vài trăm Km theo đường chim bay, vì vậy các điểm ở xa đài
phát do trái đất cong hoặc do địa hình khuất núi sẽ không thu được tínhiệu
Máy thu hình ở xa đài phát không thu được tín hiệu do chiều cong của trái đất
Trang 111 Sơ đồ khối tổng quát của Ti vi mầu
Sơ đồ khối tổng quát của Ti vi mầu
Sơ đồ khối tổng quát của Ti vi mầu về mặt chức năng có thể chia làm hai nhóm chính như sau :
z Nhóm thứ nhất - Có chức năng tạo ánh sáng trên màn ảnh : Bao gồm khối nguồn
nuôi, khối quét dòng và khối quét mành , nhóm này hoạt động trước
z Nhóm thứ 2 - Có chức năng thu và xử lý tín hiệu hình ảnh và âm thanh : Bao gồm :
Bộ kênh & trung tần, khối chuyển mạch AV, khối xử lý tín hiệu chói, khối giải mã mầu, khối khuếch đại công xuất sắc và khối đường tiếng , các khối trong nhóm này hoạt động sau nhóm thứ nhất
2 Phân tích nhiệm vụ của các khối trên sơ đồ khối Ti vi mầu
1 Khối nguồn : Có nhiệm vụ cung cấp hai điện áp một chiều ổn định là điện áp B1 =
110V cho mạch cao áp, và áp B2 = 12VDC cho mạch dao động dòng và giảm xuống 5VDC cho mạch vi xử lý, điện áp đầu vào của khối nguồn là điện xoay chiều AC50Hz có thể thay đổi trong phạm vi rất rộng từ 90V đến 280V
Trang 12Máy bị hỏng nguồn, không vào điện
2 Khối quét dòng : Nhiệm vụ của khối quét dòng là điều khiển biến thế cao áp hoạt động
để tạo ra các mức điện áp cao cung cấp cho đèn hình như điện áp HV( Height Vol ) cung cấp chocực Anôt khoảng 15KV, điện áp Pocus cung cấp cho lưới G3 khoảng 5000V, điện áp Screen cungcấp cho lưới G2 khoảng 400V, điện áp Heater 4,5V hoặc 6,3V cung cấp cho sợi đốt, xung quétdòng cung cấp cho cuộn lái dòng Ngoài ra biến thế cao áp Ti vi mầu còn cung cấp các mức điện
áp cho các khối xử lý tín hiệu như : Cung cấp áp B3 = 180V cho mạch KĐ công xuất sắc, cungcấp áp B4 = 24V cho tầng công xuất mành, cung cấp áp B5 = 12V cho các khối Kênh, trung tần,
xử lý chói, giải mã mầu và khối đường tiếng
Máy có đèn báo nguồn nhưng không lên màn sáng do khối quét dòng không hoạt động
3 Khố quét mành : Nhiệm vụ của khối quét mành là cung cấp xung mành cho cuộn lái
tia, lái tia điện tử quét theo chiều dọc
Máy còn một vạch sáng ngang do khối quét mành không hoạt động
4 Bộ kênh và trung tần : Nhiệm vụ của bộ kênh là thu tín hiệu sóng mang từ đài phát
thông qua Anten, sau đó đổi tần về tín hiệu chung IF để dễ dàng khuếch đại
Nhiệm vụ của mạch KĐ trung tần là khuếch đại tín hiệu IF lên biên độ đủ lớn sau đó tách sóng để lấy ra tín hiệu Video tổng hợp
Trang 13Máy chỉ có nhiễu không thu được tín hiệu do hỏng bộ kênh
5 Chuyển mạch AV : Nhiệm vụ của chuyển mạch AV là tiếp nhận thêm zín hiệu Video
từ bên ngoài như tín hiệu của đầu VCD
6 Mạch xử lý tín hiệu chói : Nhiệm vụ của mạch xử lý tín hiệu chói là khuếch đại tín
hiệu Y, thay đổi biên độ và điện áp thềm ( thành phần một chiều ) của tín hiệu Y => chức năng chỉnh tương phản và chỉnh độ sáng của ảnh, khi mạch chói không hoạt động sẽ sinh hiện tượng mất hình, mất nhiễu
Màn ảnh không hình, không nhiễu do hỏng mạch xử lý tín hiệu chói.
7 Mạch giải mã mầu : Nhiệm vụ của mạch giải mã mầu là giải mã tín hiệu sóng mang C
( Choma ) để lấy ra 3 tín hiệu mầu thiếu chói R-Y, G-Y, B-Y , cung cấp cho mạch ma trận để khôi phục lại ba tín hiệu mầu đưa vào đèn hình, nếu hỏng khối giả mã thì chỉ có tín hiệu Y ( đen trắng ) đi vào đèn hình
Hình ảnh bị mất mầu do hỏng mạch giải mã
8 Mạch ma trận và KĐ công xuất sắc : thông thường mạch ma trận kiêm luôn KĐ
công suất sắc, ma trận là mạch trộn tín hiệu chói Y vào các tín hiệu mầu R-Y, G-Y, B-Y là các tín hiệu mầu thiếu chói để tạo ra tín hiệu mầu đầy đủ là R, G, B
Mạch khuếch đại công suất sắc, khuếch đại ba tín hiệu R, G, B lên biên độ đủ lớn cung cấp
Trang 14tia quét ngược
Màn ảnh không có hình, không nhiễu , có tia quét ngược do hỏng mạch khuếch đại công suất sắc
9 Khối đường tiếng : Nhiệm vụ của khối đường tiếng là tách tín hiệu FM ra khỏi tín hiệu
Video tổng hợp, sau đó khuếch đại trung tần tiếng và tách sóng điều tần để lấy ra tín hiệu âm tần, tiếp tục khuếch đại tín hiệu âm tần qua mạch công xuất rồi đưa ra loa
Khi hỏng khối tiếng thường sinh hiện tượng máy có hình nhưng không có tiếng hoặc tiếng
bị rồ , bị nghẹt
10 Mạch vi xử lý : Nhiệm vụ của mạch Vi xử lý là tạo ra các điện áp điều khiển toàn bộ
các hoạt động của máy như : Điều khiển tắt mở nguồn từ xa, điều khiển thay đổi độ sáng, độtương phản, mầu sắc của ảnh, điều khiển quá trình dò kênh và nhớ kênh v v
Khi hỏng vi xử lý thường làm cho máy không hoạt động nhưng có đèn báo nguồn, một số trường hợp máy vẫn có màn sáng nhưng không có hình, điều chỉnh các phím đều vô tác dụng
11 Đèn hình mầu : Là linh kiện chiếm tới 50% giá thành của Ti vi, đèn hình mầu có
nhiệm vụ tái tạo lại hình ảnh và tổng hợp mầu sắc để trả lại hình ảnh ban đầu Khi hỏng đèn hình
có thể gây hiện tượng không có màn sáng ( nếu đèn bị cháy ) hoặc ảnh bị mờ ( nếu đèn hình bị già) hoặc ảnh bị sai mầu , mất một mầu ( nếu đèn bị lệch tia )
3 Mạch cấp nguồn và các mức điện áp cung cấp cho các khối
Khi sửa chữa một bệnh bất kỳ, ta thường quan tâm đến nguồn nuôi và tín hiệu Nếu như tanắm chắc được đường đi của điện áp , giá trị các mức điện áp, hiểu được bản chất của tín hiệu và đường đi của tín hiệu , chúng ta sẽ dễ dàng trong việc kiểm tra sửa chữa
* Đường đi và giá trị của điện áp cấp cho các khối
Trang 15Minh hoạ đường cung cấp nguồn nuôi cho các khối
Trong Ti vi mầu thông thường khối nguồn không cung cấp điện áp cho toàn bộ máy mà chỉcung cấp cho Vi xử lý và khối quét dòng, sau khi cao áp hoạt động, cao áp sẽ cung cấp nguồn nuôicho các khối còn lại
* Các khối sử dụng điện áp được cung cấp từ bộ nguồn
z IC vi xử lý được cung cấp 5V , điện áp này đựơc cung cấp từ nguồn 12V lấy từ bộ nguồn và được ổn áp xuống 5V thông qua IC ổn áp LA7805
z Mạch dao động dòng được cung cấp điện áp 9V , điện áp này được lấy từ nguồn 12V sau khi giảm qua IC ổn áp LA7809
z Tầng kích dòng và Cao áp được cung cấp nguồn từ 95V đến 130V tuỳ
theo loại máy, điện áp này xuất phát từ bộ nguồn
* Các mức điện áp từ cao áp cung cấp cho đèn hình và các khối còn lại
z Điện áp HV cung cấp cho Anôt đèn hình, điện áp này khoảng 15KV
z Điện áp Pocus khoảng 5KV cung cấp cho lưới G3
z Điện áp Screen khoảng 400V cung cấp cho lưới G2
z Điện áp 180V DC cung cấp cho mạch khuếch đại công xuất sắc
z Điện áp 24V DC cung cấp cho IC công xuất mành
z Điện áp 16V sau ổn áp xuống 12V cung cấp cho các mạch Kênh, trung tần, Xử lý tín hiệu chói, Giải mã mầu, đường tiếng và mạch dao động mành
4 Bản chất tín hiệu và quá trình xử lý tín hiệu trong Tivi mầu
Giả sử ban đầu ta có một hình ảnh là một bông hoa
Để truyền hình hình ảnh này đến máy thu thì quá trình tín hiệu được xử lý như sau :
Bước 1 Qua trình phân tích ảnh và điều chế tín hiệu : Bức ảnh được phân tích thành 3 bức ảnh đơn sắc, ba bức ảnh đơn sắc được đổi thành 3 tín hiệu điện là R, G, B => sau đó tiếp tục được phân tích thành 4 tín hiệu trong đó có 1 tín hiệu ảnh đen trắng Y và ba tín hiệu mầu thiếu chói là R-Y, G-Y và B-Y, ba tín hiệu mầu thiếu chói lại tiếp tục được điều chế vào sóng mang C, cuối cùng tín hiệu Y nhập chung với tín hiệu C tạo thành tín hiệu Video tổng hợp
Trang 16hình => tạo thành sóng mang
Bước 3 : Quá trình phát sóng thành sóng điện từ truyền tới máy thu
Bước 4 : Quá trình Ti vi thu sóng thông qua bộ kênh, khuếch đại qua mạch trung tần và
tách sóng => lấy ra tín hiệu video tổng hợp
Bước 5 : Quá trình phân chia tín hiệu , tín hiệu Y đi tới mạch xửlý chói, tín hiệu C đi tới mạch giải mã mầu, mạch giải mã , giải mã tín hiệu C lấy ra tín hiệu R-Y, G-Y, B-Y sau đó nhập các tín hiệu này lại với tín hiệu chói Y thông qua mạch ma trận để tạo lại tín hiệu mầu đơn sắc R,
G, B
Bước 6 : Quá trình tổng hợp các tín hiệu R, G, B trên đèn hình mầu : 3 tín
hiệu R, G, B mang thông tin về 3 bức ảnh đơn sắc được tổng hợp lại thành một bức
ảnh duy nhất thông qua đèn hình mầu, bức ảnh tổng hợp có hình dạng và mầu sắc
như bức ảnh ban đầu
Vỉ máy Ti vi mầu JVC 21" đời mới
Trang 17Vỉ máy Ti vi mầu JVC 21" đời mới nhất.
Ti vi mầu JVC nhìn từ phía sau
Trang 181 Cấu tạo của đèn hình mầu và các điện áp phân cực
1 Cấu tạo của màn hình :
Màn hình mầu được cấu tạo bới các điểm Phosphor có khả năng phát sáng ra các mầu đỏ , xanh lá , xanh lơ khi có tia điện tử bắn vào, các điểm mầu này được xếp sen kẽ để tạo thành các điểm tam RGB gọi là điểm ảnh (Pixels), một điểm mầu thì chỉ phát ra một mầu có cường độ sáng thay đổi, nhưng một điểm ảnh thì cho vô số mầu thông qua nguyên lý trộn mầu, tuy các điểm mầu chỉ đứng cạnh nhau nhưng do điểm mầu quá nhỏ và khoảng cách giữa chúng quá ngắn, mắt thường không phân biệt được hai điểm riêng biệt và có cảm giác là một mầu tổng hợp Số điểm ảnh của màn hình mầu là khoảng 500.000 điểm, và số điểm mầu sẽ là 500.000 x 3 = 1.500.000 điểm , vì vậy một điểm mầu có kích thước rất nhỏ, để nhìn thấy rõ ba điểm mầu , ta dùng kính núpsoi vào màn hình, khi đó ta sẽ nhìn thấy các điểm mầu chỉ đứng gần nhau mà thôi
2 3 Katôt : KR , KG , KB
Là nơi phát xạ ra 3 dòng tia điện tử đi song song bay về phía màn hình, dòng phát xạ từ
KR chỉ bắn vào các điểm R, từ KG chỉ bắn vào các điểm G, từ KB chỉ bắn vào các điểm B, ở chế
độ tĩnh (không có hình - màn sáng có nhiễu trắng ) điện áp 3 Katôt được phân cực khoảng 100 đến150V DC, để các Katot phát xạ được chúng phải được nung nóng nhờ sợi đốt Độ phát xạ của các Katôt sẽ giảm dần theo thời gian sử dụng, khi đó hình ảnh sẽ mờ dần và thiếu độ chi tiết và ta thường gọi là đèn hình già , nếu các Katốt có độ phát xạ không cân bằng, thì hình ảnh sẽ bị sai mầu và ta gọi là đèn hình bị lệch tia, trong các trường hợp trên người ta thường tăng điện áp sợi đốt lên 1 đến 2V để cho độ phát xạ tăng theo => quá trình đó gọi là kích đèn hình
3 Sợi đốt Heater :
Có nhiệm vụ nung nóng giúp cho 3 Katot phát xạ ra tia điện tử, sợi đốt được cung cấp 4,5Vnếu đèn cổ nhỏ hoặc 6,3V nếu là đèn cổ trung , 3 Katốt có 3 sợi đốt đấu song song, trong trường hợp đèn hình bị mất hẳn một tia thì thường do bị đứt sợi đốt => đứt sợi đốt thì ta chỉ có thể thay đèn hình
4 Lưới G1 :
Còn gọi là lưới khiển có nhiệm vụ điều khiển dòng phát xạ, tuy nhiện trong Ti
vi mầu thì G1 lại không sử dụng và đem đấu xuống mass
Trang 19Gọi là lưới gia tốc vì nó có nhiệm vụ tăng tốc tia điện tử bay về màn hình, lưới G2 được cung cấp điện áp khoảng 400V lấy từ triết áp Screen trên thân cuộn cao áp, khi chỉnh núm Screenđiện áp G2 thay đổi => độ sáng màn hình thay đổi, G2 thường được điều chỉnh ở khoảng 60% giá trị núm Screen, nếu để G2 quá cao => màn ảnh sẽ quá sáng và mờ kèm theo tia quét ngược, nếu đểG2 quá thấp => ảnh bị tối hoặc có thể mất ánh sáng.
6 Lưới G3 : Lưới hội tụ
Gọi là lưới hội tụ vì nó giúp cho ba tia điện tử phát xạ từ 3 Katôt hội tụ lại đúng trên màn hình => giúp cho hình ảnh có độ sắc nét cao nhất, điện áp G3 chỉ có một giá trị đúng cho mỗi đèn hình, giá trị G3 khoảng 5000V và còn tuỳ theo kích thước đèn hình, điện áp này lấy từ triết áp Pocus trên thân cuộn cao áp do đó có thể điều chỉnh được, nếu ta chỉnh sai áp Pocus => hình ảnh
sẽ bị nhoè, các chi tiết không rõ, vì điện áp Pocus là khá cao do đó về mùa ẩm ướt , điện áp Pocusthường bị dò rỉ làm hỏng đế nhựa sau đuôi đèn => Sinh hiện tượng ảnh bị nhoè , bật máy sau một thời gian mới rõ dần
7 Các chi tiết bên ngoài : Cuộn lái tia : Cuộn lái tia được gắn vào cổ đèn hình có nhiệm vụ lái tia điện tử quét từ tráisang phải, từ trên xuống dưới có hai cuộn lái tia là cuộn lái dòng và cuộn lái mành, cuộn lái dòng được cung cấp xung dòng từ chân C đèn công xuất dòng, cuộn lái mành được cung cấp xung mành từ IC công xuất mành, nếu mất xung đi tới cuộn lái dòng thì màn hình chỉ có cột sáng dọc, nếu mất xung mành đi tới cuộn lái mành thì màn hình chỉ còn một vạch sáng ngang
Nam châm Puryty : Nam châm Puryty là các vòng tròn gắn quanh cổ đèn hình ngay sau cuộn lái tia, Nam châm Puryty có nhiệm vụ hướng cho ba tia điện tử phát xạ từ 3 Katốt bắn đúng vào điểm mầu tương ứng ( thợ không chỉnh ) nếu ta chỉnh sai=> ảnh sẽ có viền mầu, khi đó ta phảitheo vết sơn đánh dấu của nhà sản xuất để chỉnh trả lại vị trí cũ
Cuộn dây khử từ - Degauss : là các vòng dây quấn xung quanh đèn hình, cuộn khử từ có nhiệm vụ khử từ dư trên đèn hình do từ trường trái đất nhiễm vào để khắc phục hiện tượng nhiễm
từ, nhiễm từ là hiện tượng màn hình bị loang mầu, sai mầu thành từng vùng, cuộn khử từ chỉ hoạt động trong khoảng 2 đến 3 giây đầu khi mới bật máy, dòng điện qua cuộn khử từ rất mạnh khoảng1,5 đến 2Ampe, cuộn khử từ được điều khiển từ một điện trở khử từ nằm trên bộ nguồn trước cầu Diode chỉnh lưu
2 Điều kiện để cho màn hình sáng lên
Khi ta sửa chữa bệnh mất ánh sáng trên màn hình , mặc dù máy đã có đèn báo nguồn, khi
đó ta cần phải dựa vào các điều kiện cần thiết để cho màn hình sáng được để kiểm tra : các điều kiện đó là :
z Có điện áp HV cung cấp cho Anôt
z Có điện áp G2 cung cấp cho lưới G2
z Có điện áp Heater cung cấp cho sợi đốt
z Điện áp trên 3 Katôt < 150V , nếu áp trên 3 katôt > 150V thì phải tăng cao G2
Trong 3 điều kiện đầu gắn liền với sự hoạt động của cao áp vì vậy đa số hiện tượng mất ánh sáng
là do cao áp không hoạt động
z Nếu như các yếu tố trên đã thoả mãn mà màn hình vẫn không sáng thì kết luận => Hỏng đèn hình
Trang 202.1 - Hư hỏng thường gặp của đèn hình :Đèn hình có 4 biểu hiện hư hỏng thường gặp là :
z Đèn hình bị lọt khí : Nguyên nhân thường do đèn hình bị va chạm mạnh, hoặc khi tháo
vỉ đuôi đèn quá mạnh làm gẫy núm hút chân không, biểu hiện của đèn lọt khí là lớp Phosphor bêntrong bị ố loang thành từng đám
z Đèn hình bị đánh lửa : Nguyên nhân thường do điện áp cao áp quá mạnh đèn bị đánh lửa ta nhìn thấy tia lửa xanh đánh lửa trong chuôi đèn hình ở ngay đế cắm
z Đèn hình bị già : Đèn hình già là đèn đã hết tuổi thọ sử dụng, đèn già là độ phát xạ của
3 Katôt bị giảm so với lúc mới, độ phát xạ của katốt tỷ lệ với độ sáng của màn hình, vì vậy đèn hình già ảnh thường bị tối và mờ hình
z Đèn hình bị lệch tia : Đèn lệch tia là đèn có một hoặc 2 trong sô 3 Katốt có
độ phát xạ giảm hoặc không phát xạ, trong khi Katôt con lai vân tương đối tốt, đèn lệch
tia thường sinh ra hiện tượng bị sai mầu và mất một mầu
2.2 - Kiểm tra đánh giá chất lượng của đèn hình a) Cảm nhận bằng mắt thường về chất lượng của đèn hình Thí dụ 1 : Hình ảnh sau đây là hiện tượng của Ti vi mầu bị lệch tia , hỏng KG => màn ảnh
Các hiện tượng trên, ngoài nguyên nhân do đèn lệch tia và đèn bị già còn có nguyên nhân
do máy, vì vậy để kết luận chính xác có phải do đèn hay không thì ngoài việc đánh giá bằng mắt ,
ta cần phải đo độ phát xạ của đèn hình
b) Phương pháp đo độ phát xạ của đèn hình
* Đo phát xạ đèn hình cổ nhỏ
Trang 21Đo độ phát xạ của đèn hình cổ nhỏ
Đèn hình cổ nhỏ có 7 chân tín theo chiều kim đồng hồ là các chânKB - G1 - HT - GND -
KR - G2 - KG
Cách đo :
z Dùng một biến áp cấp nguồn 4,5V vào hai chân HT và GND ( cấp nguồn cho sợi đốt )
z Xoay đồng hồ về thang x1KΩ , que đen để vào G1, que đỏ lần lượt đặt vào KG, KR,
KB => và quan sát kết quả
z Nếu trở kháng giữa G1 với 3 Katôt bằng nhau => nghĩa là độ phát xạ của 3 tia bằng nhau, nếu trở kháng khác nhau thì độ phát xạ của 3 tia bị lệch
z Trở kháng giữa G1 với Katôt nào thấp hơn thì độ phát xạ của Katôt đó tốt hơn
z Thông thường với đèn 14" thì trở kháng này < 10KΩ , nếu trở kháng quá cao > 30KΩ
là Katôt bị hỏng
* Đo phát xạ đèn hình cổ trung
Đo độ phát xạ của đèn hình cổ trung
Đèn hình cổ trung có 9 chân tín theo chiều kim đồng hồ là các chân G1 - KG - G2 - KR - GND - HT - KB , chân đầu tiên và chân cuối cùng bỏ trống
Cách đo :
z Cách đo tương tự như đo kiểm tra đèn cổ nhỏ, nhưng điện áp cấp cho sợi
đốt với đèn cổ trung là 6,3V
4 Các bênh liên quan đến sự phân cực cho đèn hình
1.1 Mất điện áp HV cung cấp cho đèn hình
Trang 22Biểu hiện là màn ảnh không sáng trong khi đèn báo nguồn vẫn còn và không có tiếng
Còn đèn báo nguồn, không màn sáng
z Sửa chữa : để sửa chữa hiện tượng trên ta cần kiểm tra khối quét dòng và cao áp
1.2 Mất điện áp sợi đốt
z Nguyên nhân : thông thường lỏng chân đế đèn hình, lỏng chân điện trở cung cấp điện
áp nuôi sợi đốt
z Biểu hiện : máy không có màn sáng ( như hình trên ) nhưng vẫn có tiếng, vẫn có tiếng
là chứng tỏ cao áp vẫn đang hoạt động
z Sửa chữa : kiểm tra điện áp cấp cho sợi đốt ( Heater) bằng thang xoay chiều, với đèn
hình cổ nhỏ phải có 4,5V, với đèn hình cổ trung phải có 6,3V
1.3 Mất điện áp trên 3 Katôt đèn hình
z Nguyên nhân : Thường do mất điện áp 180V cung cấp cho tầng khuếch đại công xuất
sắc nằm trên vỉ đuôi đèn hình
z Biểu hiện : màn ảnh sáng trắng và có tia quét ngược, không có hình như hình ảnh dưới
đây
Màn ảnh sáng trắng có tia quét ngược
z Sửa chữa : Kiểm tra điện áp trên 3 Katôt, nếu bình thường thì 3 Katôt có khoảng 100 -
150V , nếu áp trên 3 Katôt giảm thấp => cần kiểm tra điện áp 180V cấp cho vỉ đuôi đèn hình , điện áp này xuất phát từ cao áp , đo điện áp này trên tụ lọc 250V trên vỉ đuôi đèn Trường hợp áp trên 3 Katốt vẫn có đủ thì giảm điện áp G2 bằng cách chỉnh núm Screen trên thân cuộn cao áp
1.4 Điện áp cấp cho lưới G2 tăng cao
z Nguyên nhân : Nếu là không phải do ta chỉnh thì nguyên nhân là do hỏng triết áp Screen
trên thân cuộn cao áp
z Biểu hiện : Màn ảnh sáng trắng có tia quét ngược, có hình mờ hoặc không có hình như
trường hợp mất áp trên 3 Katôt
z Khắc phục : Kiểm tra lại điện áp tren 3 Ka tôt trước Chỉnh triết áp Screen cấp cho G2
Nếu không được thì tháo cao áp ra đi thay triết áp G2 ( mang đến thợ chuyên làm cao áp đểsửa )
Trang 23Cuộn cao áp của Ti vi mầu
1.5 Điện áp cấp cho G2 bị thấp
z Nguyên nhân : Do điều chỉnh sai triết áp Screen hoặc bị hỏng triết áp Screen
z Biểu hiện : Hình ảnh tối hoặc mất ánh sáng , có tiếng bình thường
Điện áp G2 bị thiếu là một nguyên nhân gây tối hình.
z Khắc phục : chỉnh lại triết áp Screen, nếu chỉnh không có tác dụng là hỏng triết áp, nếu
có tác dụng nhưng ảnh vẫn bị tối là do đèn hình hoặc mất điện áp lệnh điều chỉnh độ sáng
1.6 Điện áp cấp cho lưới Pocus bị sai, cao quá hoặc thấp quá
z Nguyên nhân : Do chỉnh sai triết áp Pocus hoặc hỏng triết áp Pocus hoặc hỏng đế đèn
hình ( nguyên nhân này hay gặp nhất )
z Biểu hiện : Hình ảnh bị nhoè, nhìn các chi tiết không rõ.
Hình ảnh bị nhoè do điện áp Pocus bị sai
Trang 24z Khắc phục : Chỉnh lại triết áp Pocus trên thân cuộn cao
áp
- Thay đế đèn hình trên vỉ đuôi đèn hình
- Nếu vẫn không hết thì cần tháo cao áp đi thay triết áp Pocus
Vỉ đuôi và đế đèn hình mầu trắng
Trang 25Chương 4 : Khối nguồn nuôi
1 Nhiệm vụ của khối nguồn Ti vi mầu
Sơ đồ cung cấp điện của bộ nguồn
Nhiệm vụ của khối nguồn là cung cấp điện áp cho vi xử lý và khối quét dòng hoạt động, đầu ra của nguồn là hai điện áp B1 = 110V và B2 = 12V là hai điện áp một chiều bằng phẳng và
ổn định
- Nguồn 110 cung cấp cho cao áp và tầng kích dòng
- Nguồn 12V cung cấp cho dao động dòng và ổn áp qua IC LA7805 xuống 5V cung cấp cho vi xử lý Điện áp đầu vào của nguồn có tầm thay đổi rộng từ 90V đến 280VAC
2 Chỉ tiêu kỹ thuật của nguồn Ti vi mầu :
z Điện áp vào là nguồn xoay chiều thay đổi tử 90 => 280V
z Điện áp đầu ra là hai hoặc nhiều nguồn một chiều bằng phẳng không thay đổi khi điện áp vào thay đổi và dòng tiêu thụ thay đổi
z Công suất cung cấp khoảng 100W và biến đổi gấp 10 lần giữa chế độ chờ ( khoảng 10W) với chế độ máy hoạt động ( khoảng100W)
z Kích thước gọn nhẹ, khả năng cho công suất lớn
Để đạt được chỉ tiêu kỹ thuật trên, nguồn Ti vi mầu không thể sử dụng các bộ nguồn tuyến tính như ta đã từng thấy trong Ti vi đen trắng được
Giả thiết nguồn Ti vi mầu có cấu tạo như nguồn Ti vi đen trắng ?
z Ta biết rằng bộ nguồn Ti vi đen trắng chỉ cho công suất khoảng 30W nhưng đã có trọng lượng khoảng 2Kg, vậy nếu để có công suất khoảng 100W thì trọng lượng sẽ là 6Kg , điều ấy không phù hợp với tiêu chuẩn gọn nhẹ
z Nếu sử dụng nguồn tuyến tín, điện áp đầu vào chỉ có thể lớn hơn và lớn hơn không qua 50% điện áp ra, như vậy không thoả mãn tiêu chuẩn là điện áp vào là dải rộng
z Chính vì các lý do trên mà bộ nguồn Ti vi mầu và các thiết bị điện tử khác có công suất tiêu thụ lớn không sử dụng nguồn ổn áp tuyến tính
3 Nguyên tắc của các bộ nguồn có công suất lớn nói chung và nguồn Ti vi mầu nói riêng
z Để thoả mãn được hai tiêu chuẩn là gọn nhẹ và cho công suất lớn , vừa giảm kích thước
và trọng lượng, vừa tăng công suất người ta làm như sau :
Trang 26Nguyên tắc hoạt động của các bộ nguồn xung
Điện áp xoay chiều 50Hz được chỉnh lưu và lọc phẳng thành điện áp một chiều, sau đó được ngắt
mở thông qua công tắc điện tử với tần rất cao khoảng 15KHz đến 30KHz , sau đó người ta mới đưa điện áp xoay chiều cao tần này đi qua biến áp xung, khi hoạt động ở tần số cao thì biến áp xung cho công xuất rất mạnh, bởi vì tần số hoạt động của biến áp tỷ lệ với công xuất , chỉ cần mộtbiến áp có trọng lượng khoảng 0,2Kg nhưng có thể cho công xuất trên 100W => đó là nguyên tắc
cơ bản của nguồn xung được sử dụng trong Ti vi mầu
4 Sơ đồ tổng quát của khối nguồn Ti vi mầu :
Khối nguồn có thể chia làm hai phần chính :
z Phần mạch đầu vào : Hầu hết các bộ nguồn xung đều có mạch đầu vào giống nhau,
mạch có nhiệm vụ cung cấp nguồn một chiều DC phẳng và sạch cho nguồn xung, phẳng là không còn gợn xoay chiều, sạch là không có can nhiễu, mạch đầu vào bao gồm các mạch:
- Mạch lọc nhiễu : Lọc bỏ nhiễu cao tần bám theo đường dây không cho lọt vào nguồn xung
- Mạch chỉnh lưu và lọc : Đổi điện áp xoay chiều AC 50Hz thành điện áp một chiều DC phẳng , điện áp DC thu được bằg 1,4AC, khi ta cắm 220V AC ta thu được điện áp khoảng 300V
DC Một số máy có mạch chỉnh lưu nhân đôi tự động khi ta cắm điện AC 110V ta vẫn thu được 300V DC
- Mạch khử từ : Khử từ dư trên đèn hình ( mạch này không có liên quan đến sự hoạt động của nguồn )
z Phần nguồn xung : Phần nguồn xung có nhiều loại khác nhau nhưng về cơ bản chúng
có 3 mạch chính :
- Mạch tạo dao động : Có nhiệm vụ tạo xung dao động để điều khiển đèn công xuất đóng
mở , tạo thành điện áp xoay chiều đưa vào biến áp xung
- Mạch hồi tiếp để ổn định áp ra : Mạch dao động chỉ tạo ra điện áp ra nhưng điện áp ra không cố định Mạch hồi tiếp có nhiệm vụ giữ cho điện áp ra không đổi khi điện áp vào thay đổi hoặc dòng tiêu thu thay đổi
- Mạch bảo vệ : Có nhiệm vụ bảo vệ đèn công xuất nguồn khi phụ tải bị chập hoặc điện
Trang 27áp đầu vào tăng cao, và bảo vệ các mạch phía sau khi khối nguồn ra điện áp quá mạnh
- Đèn công xuất : Có nhiệm vụ ngắt mở để tạo thành dòng điện xoay chiều tần số cao chạy qua biến áp xung đèn công xuất đồng thời là đèn tham gia dao động nếu nguồn dao động sử dụng kiểu dao động nghẹt, không tham gia dao động nếu nguồn sử dụng dao động đa hài
5 Sơ đồ mạch đầu vào của bộ nguồn :
Sơ đồ mạch đầu vào của khối nguồn
z SW là công tắc tắt mở chính , Fuse là cầu chì
z C1, T1, C2 là mạch lọc nhiều cao tần ( mạch mầu tím )
z TH ( Themmistor ) là điện trở khử từ, Degauss là cuộn dây khử từ
z R1 là điện trở sứ hạn dòng hạn chế dòng nạp vào tụ, D1 - D4 là mạch chỉnh lưu cầu, C3
là tụ lọc nguồn chính
* Mạch lọc nhiễu cao tần
Nhiễu cao tần bám theo nguồn điện được loại bỏ sau khi đi qua mạch lọc nhiễu
Hình ảnh khối nguồn Ti vi mầu :
Hình ảnh khối nguồn Ti vi mầu JVC
* Mạch chỉnh lưu nhân đôi tự động
Trang 28Mạch chỉnh lưu nhân đôi tự động sử dụng ở một số loại nguồn như nguồn JVC, nguồn National, nguồn Panasonic
* Mạch chỉnh lưu nhân 2 : Nếu ta dùng 2 tụ lọc có điện dung bằng nhau đấu nối tiếp,
khi ta đấu điểm giữa của hai tụ lọc vào một đầu của nguồn xoay chiều AC thì ta sẽ thu được điện
áp DC đầu ra tăng gấp 2 lần
* Nguyên lý hoạt động của mạch nhân 2 tự động :
z Khi cắm điện AC 220 thì mạch chỉnh lưu bình thường
z Khi cắm điện AC 130V trở xuống thì mạch tự động nhân 2
z Để thực hiện chức năng trên người ta phải lắp một mạch dò áp để phát hiện điện áp thấp
và mạch công tắc nối từ điểm giữa hai tụ với một đầu điện áp AC, khi áp AC vào < 130V thì mạch dò áp xuất hiện áp điều khiển đưa tới đóng mạch công tắc, mạch công tắc trong thực tế thường sử dụng đèn Thiristor là Diode có điều khiển
6 Khái niệm về nguồn xung :
Nguồn xung còn gọi là nguồn Switching ( Ngắt mở ) hay nguồn dải rộng , là nguồn có dòng điện đi qua biến áp thay đổi đột ngột tạo thành điện áp ra có dạng xung điện - gọi là nguồn xung Điện áp cung cấp cho nguồn là áp một chiều được ngắt mở tạo thành dòng xoay chiều cao tần đi qua biến áp - gọi là nguồn Switching ( Ngắt mở ) Nguồn có khả năng điều chỉnh điện áp đầu vào rất rộng từ 90V đến 280V AC - gọi là nguồn dải rộng
7 Các mạch cơ bản của nguồn xung
Bất kể nguồn xung nào cũng có 3 mạch điện cơ bản sau đây :
Nhiệm vụ của mạch tạo dao động là tạo ra xung điện để điều khiển đèn công xuất ngắt mở
=> tạo thành dòng điện xoay chiều tần số cao chạỵ qua biến áp => cho ta điện áp thứ cấp
Nếu không có mạch dao động <=> đồng nghĩa với đèn công xuất không hoạt động <=> đồng nghĩa với không có điện áp ra trên các cuộn thứ cấp
Trang 29Mạch tạo dao động có nhiệm vụ tạo ra xung điện điều khiển đèn công xuất đóng mở
Trong nguồn Ti vi mầu người ta có thể sử dụng mạch dao động nghẹt hoặc mạch dao động
đa hài
b) Nguồn sử dụng mạch dao động nghẹt
Mạch dao động nghẹt có cấu tạo như sau :
Cấu tạo của mạch dao động nghẹt trong nguồn xung
Các linh kiện không thể thiếu của mạch dao động nghẹt là :
z Điện trở mồi ( R1 ) có giá trị lớn khoảng 470KΩ , có nhiệm vụ mồi cho đèn Q1 dẫn
z Tụ hồi tiếp ( C1) : đưa điện áp từ cuộn hồi tiếp về để chuyển trạng thái đèn Q1 từ đang
dẫn => sang trạng thái ngắt, Điện trở hồi tiếp (R2) : hạn chế dòng hồi tiếp đi qua tụ C1
z Đèn công xuất Q1 : Tạo dòng điện ngắt mở đi qua cuộn sơ cấp biến áp, dòng điện ngắt
mở này tạo thành từ trường cảm ứng lên cuộn hồi tiếp để tạo ra điện áp hồi tiếp - duy trì dao động,đồng thời cảm ứng lên cuộn thứ cấp để tạo thành điện áp đầu ra z Trong nguồn sử dụng dao động nghẹt, Đèn công xuất Q1 vừa tham gia dao động vừa đóng vai trò như một công tắc ngắt
mở , đèn công xuất của nguồn dao động nghẹt là đèn BCE Hỏng các linh kiện của mach
c) Nguồn sử dụng mạch dao động đa hài ( IC dao động )
Dao động đa hài là mạch dao động không có sự tham gia của cuộn dây, mạch dao động đa hài thường sử dụng IC kết hợp với điện trở,tụ điện để tạo thành dao động, đèn công xuất trong nguồn dao động đa hài không tham gia dao động và sử dụng đèn Mosfet để ngắt mở
Bộ nguồn sử dụng mạch dao động đa hài
z R1 là điện trở mồi nhưng có nhiệm vụ cấp nguồn cho IC tạo dao động, R1 có giá trị từ 47K đến 68KΩ
z Đèn công xuất của mạch nguồn dao động đa hài là đèn Mosfet DSG, đèn này không tham gia dao động
z Mach hồi tiếp về IC là để giữ cho điện áp ra ổn định, không có nhiệm vụ trong việc tạo dao động
7.2 Mạch hồi tiếp để giữ ổn định điện áp ra a) Nguyên tắc của mạch ổn định điện áp ra
Trang 30Điện áp ra thường thay đổi tỷ lệ thuận với điện áp vào và thay đổi tỷ lệ nghịch với dòng điện tiêu thụ , nghĩa là khi điện áp vào tăng hoặc dòng tiêu thị giảm thì điện áp ra có xu hướng tăng lên Để giữ cho điện áp ra cố định thì khi điện áp vào tăng, người ta phải điều chỉnh cho dòngđiện qua đèn công xuất giảm xuống (với mạch dao động nghẹt ) hoặc thời gian mở của đèn giảm xuống ( với mạch dao động dùng IC ) Để điều khiển đèn công xuất một cách tự động, người ta sử dụng mạch hồi tiếp, có hai loại mạch hồi tiếp là hồi tiếp trực tiếp và hồi tiếp so quang, sau đây ta
sẽ sét từng mạch cụ thể :
b) Mạch hồi tiếp trực tiếp :
Mạch hồi tiếp trực tiếp ( phần mạch mầu xanh )có tác dụng giữ cho điện áp ra cố định khi
áp vào thay đổi, mạch này vẫn bị sụt áp khi cao áp chạy
Ở trên phần mạch mầu xanh là mạch hồi tiếp trực tiếp, các linh kiện có nhiệm vụ như sau :
z D1, C3 tạo ra điện áp hồi tiếp một chiều, áp hồi tiếp này tỷ lệ thuận với điện áp vào
z R3, R4 là cầu phân áp tạo ra điện áp lấu mẫu ULM , từ áp hồi tiếp do đó khí áp hồi tiếp tăng thì áp lấy mẫu cũng tăng
z Q2 là đèn sửa sai, nếu Q2 dẫn tăng sẽ làm biên độ dao động đi vào đèn Q1
giảm => dòng qua đèn công xuất sẽ giảm
Nguyên lý hoạt động của mạch như sau :
Giả sử khi điện áp vào tăng => điện áp ra và điện áp hồi tiếp tăng => điện áp lấy mẫu tăng
=> đèn Q2 dẫn tăng => dòng qua đèn Q1 giảm => điện áp ra giảm xuống chống lại sự tăng áp lúcđầu , quá trình này điều chỉnh rất nhanh và không làm ảnh hưởng tới điện áp đầu ra
Trong trường hợp ngược lại ta phân tích tương tự
Ưu điểm và nhược điểm của mạch hồi tiếp trên :
- Mạch trên có ưu điểm là đơn giản, dễ cân chỉnh
- Nhược điểm của mạch trên là điện áp ra vẫn bị sụt áp khi cao áp hoạt động, bởi vì cuộn thứ cấp và cuộn hồi tiếp là hai cuộn dây khác nhau lên có sự sụt áp khác nhau
Khắc phục nhược điểm : Để khắc phục nhược điểm trên người ta phải sử dụng đường hồitiếp từ cao áp về chân B đèn công xuất nguồn, khi đó điện áp ra được giữ cố định khi dòng tiêu thụ thay đổi, mạch hồi tiếp trên gọi là mạch hồi tiếp ổn định dòng
Trang 31c) Mạch hồi tiếp so quang .
Mạch hồi tiếp so quang - giữ cho điện áp ra cố định trong cả hai trường hợp : điện áp vào thay đổi và khi cao áp chạy
Nhiêm vụ của các linh kiện :
z Cầu phân áp R4, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu đưa vào IC tạo áp dò sai KA431
z KA431 là IC tạo áp dò sai
z IC so quang truyền điện áp dò sai về bên sơ cấp
z Q2 là đèn sửa sai
z D1 và C3 là mạch chỉnh lưu tạo điện áp DC đưa vào mạch so quang
Nguyên lý hoạt động của mạch :
Mạch trên giữ được điện áp ra cố định trong cả hai trường hợp :điện áp đầu vào thay đổi vàkhi cao áp chạy ( dòng tiêu thu thay đổi )
Giả sử khi điện áp đầu vào giảm hoặc khi cao áp hoạt động ( dòng tiêu thụ tăng cao ) khi
đó điện áp ra ( 110V) có xu hướng giảm => điện áp lấy mẫu giảm => dòng điện qua KA431 giảm
=> dòng qua Diode so quang giảm => dòng qua đèn so quang giảm => điện áp đưa về chân B đèn Q2 giảm => đèn Q2 dẫn yếu đi => đèn Q1 dẫn tăng lên => điện áp ra tăng lên bù lại sự giảm áp lúc đầu Trong trường hợp ngược lại ta phân tích tương tự Quá trình điều chỉnh trên diễn ra rất nhanh và không làm ảnh hưởng đến điện áp đầu ra
7.3 Các mạch bảo vệ
Nhiệm vụ của mạch bảo vệ : Là bảo về đèn công xuất nguồn không bị hỏng khi phụ tải bị
chập
Trang 32Mạch bảo vệ đèn công xuất nguồn khi nguồn bị chập phụ tải ( mạch mầu tím)
Khi phụ tải bị chập, dòng điện qua đèn công xuất tăng cao và làm đèn bị hỏng Từ chân E đèn công xuất người ta đấu thêm điện trở Re để lấy ra sụt áp Ubv, sụt áp này được đưa vào chân Bđèn bảo vệ Q3, đèn bảo vệ đấu giưa B đèn công xuất xuống mass Khi phụ tải của nguồn bị chập
=> dòng qua đèn công xuất Q1 tăng, sụt áp Ubv tăng, khi Ubv > = 0,6V thì đèn Q3 dẫn làm mất dao động đưa vào Q1 => Q1 tạm thời ngưng dẫn Khi Q1 ngưng dẫn => áp bảo vệ không còn và Q1 lại dao động trở lại => sau đó lại bị ngắt bởi mạch bảo vệ => quá trình lặp đi lặp lại trở thành
tự kích => đèn báo nguồn chớp chớp
Trang 33Chương 5 : Khối quét dòng
1 Nhiệm vụ của khối quét dòng Khối quét dòng của Ti vi mầu có các nhiệm vụ sau :
z Tạo các điện áp cao cung cấp cho đèn hình hoạt động bao gồm
+ Điện áp HV khoảng 15KV cung cấp cho cực Anot
+ Điện áp Pocus khoảng 5KV cung cấp cho lưới hội tụ G3
+ Điện áp Screen khoảng 400V cung cấp cho lưới G2
z Tạo xung dòng cung cấp cho cuộn lái tia quét dòng để quét tia điện tử theo chiều ngang
z Cung cấp các nguồn điện cho các khối khác của máy hoạt động bao gồm :
+ Nguồn (B3) 180V DC cung cấp cho Khuếch đại công suất sắc
+ Nguồn (B4) 24V DC cung cấp cho tầng công suất mành
+ Nguồn (B5) 16V DCsau giảm xuống 12V cung cấp cho toàn bộ các mạch xử
lý tín hiệu hình và tiếng
+ Nguồn 4,5V AC cung cấp cho sợi đốt đèn hình
2 Sơ đồ tổng quát của khối quát dòng :
Sơ đồ tổng quát của khối quét dòng
Nguyên lý hoạt động của khối quét dòng :
Khối nguồn hoạt động tạo ra hai mức điện áp khoảng 110V và 12V , điện áp 110V cung cấp cho mạch cao áp và tầng kích dòng, điện áp 12V đi qua công tắc điện tử để đến nuôi mạch dao
Trang 34động dòng, và giảm xuống 5V cung cấp cho vi xử lý Nếu Vi xử đang ở chế độ Power on ( đang
có lệnh Power điều khiển đóng công tắc ) => khi đó mạch H.OSC được cấp nguồn và tạo ra dao động xung răng cưa => xung dao động được đưa tới đèn kích và biến áp kích để khuếch đại về cường độ sau đó được đưa tới chân B sò dòng Khi có xung dòng với cuờng độ khá mạnh đưa vàochân B => sò dòng sẽ đóng mở ở mức bão hoà tạo ra dòng điện khá mạnh và có tần số cao chạy qua cuộn sơ cấp cao áp => tạo ra từ trường mạnh trong lõi ferit và cảm ứng lên các cuộn thứ cấp
=> cho ta các điện áp ra Diode nhụt đấu song song với cực CE của đèn công suất nhằm thoát các xung ngược do cuộn dây phóng ra khi đèn chuyển sang trạng thái ngắt đột ngột, tụ nhụt đấu song song với CE đèn công suất bên ngoài có tác dụng xén phần xung nhọn có điện áp cao : Cả hai linhkiện trên đều có nhiệm vụ bảo vệ sò dòng không bị đánh thủng do điện áp quá lớn
3 Sơ đồ khối quét dòng và mạch lái tia
Khối quét dòng và mạch lái tia
Các mức điện áp chuẩn đo được :
z Trong quá trình sửa chữa , ta thường kiểm tra điện áp và so sánh với giá trị
điện áp khi máy đang chạy, thông thường điện áp đo được như sau :
z Vcc cho mạch dao động khoảng 9V
z Dao động ra khỏi IC khoảng 2V - 2,5V bằng thang DC
z Điện áp đo tai B đèn kích dòng khoảng 0,6V DC
z Điện áp đo tại chân C đèn kích dòng khoảng 70% điện áp cung cấp cho tầng kích, nếu điện áp này bằng điện áp cung cấp là đèn không hoạt động
z Điện áp dao động đo tại chân B sò dòng khoảng 0,6V AC ( nếu có đèn ở trong máy ) hoặc khoảng 1,5V AC nếu không có đèn - để hở chân
z Tránh đo : Khi máy đang chạy ta tránh đo các vị trí sau :
Trang 35=> Tránh đo trực tiếp vào chân thạch anh tạo dao động => vì nếu đo vào => dao động sẽ bị sai gây nguy hiểm cho đèn hình và đèn công suất dòng => Tránh đo trực tiếp vào chân C sò dòng khi máy đang chạy vì điện áp cao có thể làm hỏng đồng hồ.
4 Nhận diện khối quét dòng trên máy
Ảnh chụp khu vực cao áp và đèn công suất dòng
5 Bệnh đặc trưng của khối quét dòng
1 ) Khi khối quét dòng không hoạt động => sẽ mất điện áp cung cấp cho đèn hình và hầu hết các khối tín hiệu trong máy => do đó màn hình sẽ mất ánh sáng, nhưng vì khối nguồn vẫn hoạtđộng vì vậy đèn báo nguồn vẫn có
Khối quét dòng không hoạt động, máy có đèn báo nguồn nhưng không có màn sáng, không có
Trang 36Máy bị hỏng cao áp hoặc lai tia => dẫn đến chập sò dòng => làm cho nguồn bị tự kích, đèn báo
nguồn chớp sáng liên tiếp
6 Phân tích khối quét dòng Ti vi National TC-485XR
Sơ đồ mạch khối quét dòng Ti vi National TC-485XR
Phương pháp đọc sơ đồ khối quét dòng National
Từ sơ đồ nguyên lý của máy, bạn hãy tách ra lấy sơ đồ khối quét dòng như
trên, phương pháp như sau :
Bắt đầu từ cao áp T501 => dò ngược đến sò dòng Q501 => đến biến áp kích T502 => đếnđèn kích Q502 => tiếp tục dò về chân ra của IC dao động (39) - ( mạch dao động dòng luôn luôn nằm trên IC tổng ) Gần chân dao động ra sẽ có thạch anh tạo dao động X503 chân (37) Chân Vcccho mạch dao động cũng ở gần chân dao động ra và thường ký hiệu là H.Vcc ( chân 40)
Đặc điểm của khối quét dòng Ti vi National TC485XR
z Khi nguồn chính của máy hoạt động thì đồng thời cao áp cũng hoạt động
z Máy không có mạch công tắc đóng mở nguồn cho IC dao động như các máy khác mà lệnh Power đưa lên điều khiển cho nguồn chính hoạt động, khi nguồn chính hoạt động thì cao áp
Trang 37hoạt động , khi nguồn chính tắt thì cao áp tắt
z Cao áp các máy National.không tạo ra các điện áp thấp mà chỉ tạo ra các điện áp cao cung cấp cho đèn hình , các điện áp thấp như 12V cho các IC tín hiệu và 24Vcho công suất mành được cung cấp từ bộ nguồn chính
z Khối quét dòng National thường có các mạch bảo vệ => cắt dao động trong các trường hợp điện áp cao áp ra tăng hoặc cao áp bị chập, mạch bảo vệ là đường hồi tiếp về chân 52 (X-RAY) của IC tổng, khi điện áp chân này tăng sẽ cắt dao động dòng
Bệnh thường gặp của khối quét dòng National và phương pháp sửa chữa
Bệnh : Máy có đèn báo nguồn không lên màn sáng, hoặc mới bật
công tắc nghe có tiếng rít của cao áp chạy rồi mất ngay
Nguyên nhân : Có thể do một trong các nguyên nhân sau
z Chỉ có nguồn cấp trước hoạt động, nguồn chính không hoạt động
z Lỏng chân IC tổng khu vực tạo dao động, lỏng chân thạch anh dao động dòng
z Mất điện áp cung cấp vào một trong các tầng của khối quét dòng
z Điện áp nguồn ra tăng => khiến mạch bảo vệ dòng ngắt dao động
z Hỏng IC công suất mành => khiến cho mạch bảo vệ ngắt dao động dòng
Kiểm tra : Trước khi kiểm tra bạn cần lưu ý => Các máy National là các máy có hệ thồng mạch bảo vệ rất chặt chẽ và rất phức tạp, các bạn mới vào nghề thường bị bó tay trước các bệnh liên quan đến mạch bảo vệ này :
Thí dụ : khối quét dòng máy này có một mạch bảo vệ như sau
Nguyên tắc bảo vệ như sau :
+ Nếu cao áp không chạy sau 5 giây => sẽ cắt dao động dòng
+ Nếu cao áp có điện áp ra tăng quá 10% sẽ cắt dao động dòng
+ Chập IC công suất mành cũng dẫn đến ngắt dao động dòng Chân 52 của IC tổng là chân bảo vệ, khi điện áp chân này xuất hiện >1V mạch bảo vệ sẽ cắt dao động dòng => Nếu cap áp không chạy hoặc cap áp bị chập => điện áp ra chân Heater giảm => không có dòng điện đi qua D524 để khống chế đèn Q503 vì vậy Q503 dẫn => có dòng điện đi qua R507 về chân 52 IC tổng
để cắt dao động => Nếu cao áp ra điện áp tăng cao => có dòng điện đi qua D522 về chân 52 IC tổng để cắt dao động => Nếu IC công suất mành bị hỏng => xuất hiện dòng điện đi qua R411 về chân 52 IC tổng cắt dao động
Các bước kiểm tra :
Tạm thời hút rỗng chân (52) IC tổng ra để loại trừ các nguyên nhân do mạch bảo vệ khoá, sau đó thử lại => Nếu màn sáng lên và bị co còn một vạch sáng ngang thì do hỏng IC công suất mành=> Nếu vẫn không có màn sáng thì cần kiểm tra điện áp cung cấp cho tầng kích dòng và tầngcông suất dòng
7 Khối quét dòng Ti vi Sony1484, Sony1485
Trang 38Sơ đồ khố quét dòng Ti vi Sony1484, Sony1485
Điện áp 115V từ khối nguồn cung cấp cho cả ba tầng của khối quét dòng, nguồn 115V điqua R815 và R814 vào cấp nguồn cho mạch dao động dòng thông qua chân 25 IC tổng
Điện áp 115V đi qua R806 và R803 cấp nguồn cho tầng kích dòng
Điện áp 115V đi thẳng vào chân số 2 cao áp
Mạch tắt mở thông qua lệnh Stanby từ vi xử lý đưa tới điều khiển tầng kích dòng Khi lệnhStanby ở mức cao => đèn Q004 dẫn, điện áp 5V đi qua đèn Q004 qua R057 vào chân B đèn Q802làm Q802 dẫn bão hoà => mất dao động đi tới chân B đèn công suất dòng => cao áp tắt
Khi lệnh Stanby ở mức thấp => đèn Q004 tắt, đèn kích dòng Q802 hoạt động bình thường
z Mất điện áp 115V đi vào chân 2 cao áp
z Mất điện áp ở chân C đèn kích dòng (bình thường có khoảng 70V)
z Mất điện áp chân Vcc (9,1V) cho mạch dao động dòng ( chân 25 IC tổng )
z Lỏng chân thạch anh dao động dòng
z Hỏng đường lệnh Stanby tắt mở cao áp thông qua đèn Q004
Trang 39z Chân 22 ( là chân bảo vệ khối quét dòng ) có điện áp đưa về làm mất dao động dòng
Phương pháp kiểm tra - sửa chữa : ( Bạn hãy kiểm tra theo trình tự sau )
z Hàn lại IC tổng và thạch anh tạo dao động dòng
z Đo kiểm tra điện áp chân 2 cao áp ( phải có 115V )
z Đo kiểm tra điện áp chân C đèn kích dòng phải có > = 60V , nếu điện áp này không có hãy tạm tháo R507 ra và thử lại
z Đo kiểm tra chân 25 IC tổng xem có 9V không ?
z Đo xem có khoảng 2V DC ra ở chân 27 IC tổng không ? nếu chân 27 ra điện áp >5V là lỏng chân thạch anh dao động, nếu chân 27 không có điện áp là hỏng mạch dao động ( phải thay
cả IC tổng )
z Đo điện áp xoay chiều tại chân B đèn kích dòng Q802 và quan sát Nếu điện áp này có rồi mất ngay sau khi bật công tắc nguồn là => do chân bảo vệ ( chân 22 IC tổng ) đã xuất hiện điện áp để khoá dao động => bạn hãy tạm thời hút rỗng chân này ra hoặc đấu tắt xuống mass
Bệnh 2 Máy không có đèn báo nguồn, có tiếng kêu nhỏ ở nguồn, khi kiểm tra thấy chập đường 115V
Nguyên nhân chập đường 115V ở máy Sony1485 thường do :
z Đánh lửa cao áp dẫn đến hỏng sò dòng ( Cao áp Sony thường hay bị đánh lửa ở đầu dây
HV trên thân cao áp, khi đánh lửa nếu không xử lý ngay sẽ làm hỏng sò dòng )
z Chập tụ gốm đấu song song với cực CE của sò công suất dòng
Phương pháp kiểm tra - sửa chữa :
z Tạm tháo sò dòng bị chập ra ngoài
z Kiểm tra Diode bảo vệ trên đường 115V D608
z Kiểm tra kỹ tụ gốm đấu ngay chân C sò dòng, nếu bị chập ta cần phải thay tụ khác có cùng trị số điện dung và điện áp
z Tạm thời chưa lắp sò dòng, cấp nguồn và kiểm tra xem điện ápn115V đã có chưa, nếu
Trang 40chưa có cần kiểm tra khối nguồn
z Nếu đã có 115V thì lắp sò dòng mới và cho máy chạy
z Nếu nghe có tiếng đánh lửa trên cao áp cần tháo cao áp ra mang đến thợ chuyên làm cao
áp để sửa lại
8 Khối quét dòng Ti vi Deawoo 50N
Sơ đồ khối quét dòng Tivi Deawoo 50N
Một số đặc điểm của khối quét dòng Deawoo 50N
z Điện áp cấp cho mạch dao động là 9,1V và được điều khiển bởi mạch công tắc điện tử Q421, Q422 Khi lệnh Power = 0V => Q421 tắt => Q422 dẫn => cấp nguồn vào chân 40 của IC dao động => cao áp hoạt động Tương tự khi lệnh Power = 5V => cao áp không hoạt động
z Lái tia của các máy Deawoo có tỷ lệ hỏng cao => Lái tia thường hỏng ở dạng chập một
số vòng dây cuộn lái dòng => dẫn đến chập sò dòng => kéo theo chết IC nguồn và chập Diode bảo
vệ đương 103V, vì vậy khi có hiện tượng chập sò dòng ở các máy Deawoo cần kiểm tra cuộn lái tia
z Để kiểm tra cuộn lái tia, ta cần phải nới lỏng ốc vít và nhẹ nhàng rút chúng ra khỏi cổ đèn hình để quan sát bên trong
9 Khối quét dòng Ti vi Samsung vina CS2040, CS5085