1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình sửa chữa laptop 2

362 55 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 362
Dung lượng 19,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo Trình Sửa Chửa Laptop Hoàng Văn Tuệ hoangtuehttk.blogspot.com 1 CHƯƠNG I: CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LAPTOP I.1 Các công ty và tập đoàn lớn sản xuất Laptop trên thế giới...........................………..…..1 I.2 Các thành phần trên máy Laptop………………..............................………………..…..6 I.3 MOSFET đèn công suất nguồn Switching trên Laptop ….................................….…..14 CHƯƠNG II : SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NHẬN BIẾT LINH KIỆN II.1. SƠ ĐỒ KHỐI…......................…………………………………………………………27 II.1.1 Phân tích sơ đồ khối máy Laptop HP DV4000.............................................................27 II.1.2) Phân tích sơ đồ khối máy Laptop IBM X300...................................……………….28 II.1.3. Phân tích sơ đồ khối máy Laptop Lenovo X200............................…………………..29 II.1.4. Phân tích sơ đồ khối Laptop Acer 7738………..............................………………….31 II.1.5. Phân tích sơ đồ khối máy Laptop Acer 5000…...................................…………..…..32 II.2.Phương pháp nhận biết các linh kiện trên máy Laptop……...............................……….33 II.3. NHẬN BIẾT CÁC LINH KIỆN TRÊN MÁY SAMSUNG 420…………....................46 CHƯƠNG III : NGUYÊN LÝ KHỐI CẤP NGUỒN III.1. Các nguồn điện áp của máy Laptop…………………….....................………………..49 III.2.Đặc điểm các nhóm điện áp trên…………………...........................………………….50 III.3. Đặc điểm của các nhóm điện áp (nguồn điện áp) trên máy Laptop…….......................51 III.3.1 Điện áp đầu vào (Nguồn đầu vào) .......................................................................….52 III.3.2 Điện áp chờ (Nguồn chờ)……………………………......................………………52 III.3.3 Điện áp cấp trước (Nguồn cấp trước)…………...............………………………….54 III.3.4 Các điện áp thứ cấp (Nguồn thứ cấp)......................................……………………..55 III.3.5 Điện áp VCORE (Nguồn VCORE)………….................…………………………..55 III.4 Định nghĩa về nguồn đầu vào……………………....................………………………57 III.4.1 Nguồn đầu vào là gì ?................................................................................................57 III.4.2 Nguyên lý hoạt động của Mạch cấp nguồn đầu vào………….................………….58 III.4.2.1 Nguyên lý chung của mạch đầu vào đường Adapter………..............……………58 III.4.2.2 Phân tích mạch cấp nguồn đầu vào trên máy HPCQ40 IBM T42……...........59 III.4.2.3 Phân tích mạch cấp nguồn đầu vào trên máy Lenovo Y430………..................…61 III.5 Định nghĩa về Nguồn chờ……………………………………….......................……..66 III.5.1 Các dạng nguồn chờ trên các dòng máy Laptop……………….................………..66 5.1.1 Nguồn chờ cấp nguồn cho IC – SIO…………...…………........................…………66 5.1.2 Nguồn chờ cấp điện cho chân lệnh ON5, ON3 của IC dao động nguồn cấp trước......67 5.1.3 Mạch tạo nguồn chờ trên máy IBM……………..................................……………...68 5.1.4 Mạch tạo ra nguồn chờ trên máy ASUS………………………................................69 5.1.5 Mạch tạo nguồn chờ trên máy SONY………………………………….....................71 5.1.6 Mạch tạo ra nguồn chờ trên máy IBM T42 (Các máy IBM có 2 nguồn chờ)………73 5.1.7 Những thắc mắc liên quan đến nguồn chờ……..........................................................74 III.6 Khái niệm về nguồn cấp trước………….…………………………….........................78 III.6.1 Nguyên lý hoạt động của nguồn cấp trước trên các máy IBM............................…..78 III.6.2 Nguyên lý hoạt động của nguồn cấp trước trên các máy ASUS, ACER, HP, SONY, DELL ....................................................................................................................................80 III.6.3 Chức năng của các linh kiện trên nguồn xung và điều kiện để nguồn xung hoạt động………………………………………………………………………………………....80 III.6.4 Phương pháp kiểm tra nguồn cấp trước…………………………………………....83 III.6.5Phương pháp kiểm tra nguồn cấp trước bằng nguồn đa năng............…………..…...84 III.6.6 Kiểm tra nguồn cấp trước bằng cách đo điện áp ở chân PIN…….………………...85Giáo Trình Sửa Chửa Laptop Hoàng Văn Tuệ hoangtuehttk.blogspot.com 2 III.6.7Nhận biết nguồn xung tạo điện áp cấp trước………………………….......…….…...86 III.7 Khái niệm và đặc điểm của nguồn thứ cấp…………………………………......…….88 III.7.1 Khái niệm………………………………………………………...........……..........88 III.7.2 Sơ đồ tổng quát về các nguồn thứ cấp……………………………….......................89 III.7.3 Nguyên lý của các nguồn xung tạo điện áp thứ cấp…..…………………………....90 III.7.4 Phương pháp kiểm tra nguồn thứ cấp bằng nguồn đa năng….....……………….....93 III.8 Khái niệm và đặc điểm của nguồn VCORE……..……………………………….......93 III.8.1 Khái niệm..................................................................................................................93 III.8.2 Nguyên lý hoạt động của mạch VRM tạo áp VCORE……...…….....……………..93 III.8.3 Vị trí của mạch VRM trên máy IBM T42……..……………………...……………95 III.8.4 Mạch VRM ổn áp cho CPU trên máy IBM T42.......................................................97 III.8.5 Mạch VRM ổn áp cho CPU trên máy HP………….…………….....…...…………97 III.9PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KHỐI NGUỒN LAPTOP BẰNG NGUỒN ĐA NĂNG….................................................................................................................................98 III.10 MẠCH XẠC PIN VÀ PIN…………….....………………………………....……..100 1 Sơ đồ khối tổng quát của mạch xạc Pin – Charger………............…………………..…100 2 Nguyên lý hoạt dộng của mạch xạc Pin trên máy Laptop..…...……………...……….101 3 Mạch xạc trên các vỉ máy……………..…......……………………………………...….101 4 Phân tích mạch điều khiển xạc trên máy SONY…......…………………........………...103 CHƯƠNG IV : PHÂN TÍCH KHỐI CUNG CẤP NGUỒN TRÊN CÁC MÁY IBM. IV.1 Quá trình khởi động của máy IBM – Lenovo...............…………………………….105 IV.2 Hoạt động mở nguồn và các điện áp trên các máy IBM – LENOVO.................…...106 IV.3 Mạch tạo ra điện áp đầu vào VINT16 trên máy IBM T42............………............…107 IV.4 Mạch tạo ra điện áp chờ 3,3V cấp nguồn cho IC điều khiển PMH4..........…….......109 IV.5 Nguồn xung tạo ra các điện áp cấp trước 5V và 3,3V (VCC5M, VCC3M).............111 IV.6 Nguyên lý hoạt động của nguồn xung tạo điện áp cấp trước………….........….........113 IV.6 Các nguồn xung tạo điện áp thứ cấp .………………………….........…....114 IV.7 Mạch VRM điều khiển nguồn VCORE cho CPU .…………..………...............118 IV.8 Phân tích quá trình khởi động của máy IBM T42 ..………………...........…….121 IV.8.1Các bước mở nguồn trên máy IBM T42 …………………….…….........…....122 IV.8.2 Hiện tượng hỏng nguồn Bật công tắc, máy không có đèn báo nguồn ..........124 IV.8.3 Phương pháp kiểm tra bằng nguồn đa năng để chia nhỏ phạm vị ghi vấn ..........125 IV.8.4 Sửa chữa bệnh: Chập đường nguồn trên máy IBM ....……………………..........127 IV.8.5 Nguyên lý mạch điều khiển nguồn trên các dòng máy: HP DELL – SONY…..144 IV.9 Phương pháp nhận biết IC điều khiển và các IC dao động nguồn trên máy...….......148 IV.10 PHÂN TÍCH MÁY HP PALIVION DV4 ...……………...........................……150 IV.11 Phân tích hoạt động của mạch đầu vào nguồn VIN (Nguồn cấp từ Adapter) …..…154 1 Từ sơ đồ trên, bạn chọn xem góc số 4 ..........................................................154 2 Phân tích mạch đầu vào đường BATERY ………………………………..........156 3 Phân tích hoạt động của mạch xạc Pin ......……………………………........156 4 Phân tích nguyên lý hoạt động của mạch xạc ..………………………........158 5 Phân tích mạch điều khiển xạc Pin ………………………………………..........159 6 Phân tích bệnh về mạch xạc ………………………………………......................160 7 Phân tích hoạt động của nguồn cấp trước 5V 3V trên máy HP DV4 ..........163Giáo Trình Sửa Chửa Laptop Hoàng Văn Tuệ hoangtuehttk.blogspot.com 3 CHƯƠNG V : PHÂN TÍCH KHỐI NGUỒN TRÊN DÒNG MÁY ACER,ASUS Dạng 1 Mạch điều khiển nguồn sử dụng điện áp Allways_ON cấp nguồn cho IC điều khiển .…………………………………………………………………………………….179 Dạng 2 Mạch điều khiển nguồn sử dụng điện áp 3,3V cấp trước cấp nguồn cho IC điều khiển...............……………………………………………………………………..………179 CHƯƠNG VI: CÁC CHIP ĐIỀU KHIỂN NGUỒN TRÊN CÁC DÒNG MÁY LAPTOP CHƯƠNG VII: CÁC LOẠI IC NGUỒN TÀI LIỆU HỖ TRỢ Tra cứu các loại IC dao động nguồn và xạc trên máy Laptop…………….........………….186 CHƯƠNG VIII: XUNG CLOCK VÀ TÍN HIỆU RESET VIII. 1 Chức năng của mạch Clock Gen (Mạch tạo xung Clock)……...…………..........195 VIII. 2 Vị trí mạch của mạch Clock Gen và đặc điểm nhận biết…………...………........197 VIII. 3 Mạch Clock Gen và các thành phần sử dụng xung Clock trên máy Laptop..198 VIII. 4 Hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch Clock Gen……….………....199 VIII.5 Khái niệm về tín hiệu Reset và Reset hệ thống………………….....……….…….201 CHƯƠNG IX : HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CARD TEST MAIN LAPTOP IX.1 Khi nào thì chúng ta sử dụng đến Card Test để kiểm………………………….…….209 IX.2 Ý nghĩa của các đèn Led và các phím trên Card Test ………………..............……211 IX.3 Các loại Card Test Laptop thông dụng hiện nay (2012)……………....…………....215 IX.4) Các cổng, khe cắm (giao diện) trên Main Laptop cho phép gắn Card Test…………217 IX.5 Các hãng lập trình BIOS……………………………………………………....……223 IX.6 Tínhkhả thi của Card Test trong sửa chữa máy.…………………………….........…223 CHƯƠNG X : NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CPU VÀ BIOS PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH POST MÁY. X.1 Trường hợp máy hoạt động bình thường…………………………...................……..225 X.2 Dựa vào dòng tiêu thụ của máy có thể biết được vị trí hư hỏng của máy…….....…..226 X.3 Hướng dẫn sử dụng Card Test Laptop………....…………………………..........…..228 X.4 Làm sao để đếm được số bước nhảy…………...…………………………........……232 X.5 ROM BIOS trên máy LAPTOP…………..………………………....…..................…233 X.6 Hướng dẫn nạp BIOS…….....…………………………………........................………245 CHƯƠNG XI : RAM VÀ CHIP VIDEO XI.1 RAM…………..………………………………………………….........................….248 XI.2 CHIP VIDEO TRÊN MÁY LAPTOP ……....…………………….........………….267 CHƯƠNG XII : MÀN HÌNH LCD CỦA LAPTOP. XII.1 Các thông số của màn hình LCD .........……………………………….277 XII.2 Thay thế màn hình ……………………………………………..285 XII.3Nguyên lý các mạch điện trên màn hình LCD ..............……………292 A Mạch điều khiển điện áp cho màn hình.................................……………………….…293 B IC giải mã tín hiệu LVDS trên màn hình..........................…………………………….300 C ROM BIOS trên màn hình .………….........................…………………………307 D: MẠCH INVERTER ………………….................……………………………….308Giáo Trình Sửa Chửa Laptop Hoàng Văn Tuệ hoangtuehttk.blogspot.com 4 CHƯƠNG XIII : SOUND AUDIO NETWORK A.KHỐI ĐƯỜNG TIẾNG 1 Vị trí của khối đường tiếng trên sơ đồ khối của máy...................………………..…….329 2 Nhận biết các linh kiện Sound và Audio Amply trên vỉ máy.................……………….330 3 Nguyên lý hoạt động của chip Sound …………………………........................…..331 4 Hoạt động của IC khuếch đaị công suất ..............……………………………………333 5 Các bệnh thường gặp của khối đường tiếng …….....................………….............334 B : KHỐI NETWORK ..................…………………………………………………340 CHƯƠNG XIV : KINH NGHIỆM THỰC TẾ BY HOÀNG VĂN TUỆGiáo Trình Sửa Chửa Laptop Hoàng Văn Tuệ hoangtuehttk.blogspot.com 5 CHƯƠNG I : CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LAPTOP I.1 Các công ty và tập đoàn lớn sản xuất Laptop trên thế giới. I.1.1 ACER o Acer Inc là một công ty đa quốc gia sản xuất đồ điện tử, có trụ sở chính tại Đài Loan, Dòng sản phẩm là máy tính để bàn và máy tính xách tay, kỹ thuật số cá nhân (PDA), máy chủ và thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, điện tử, Dịch vụ IT, Handhelds, Màn hình, TV LCD, Video máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số và smartphone. Acer là nhà sản xuất máy tính lớn thứ hai thế giới sau HP. o Acer được thành lập năm 1976 bởi Stan Shih và vợ ông Carolyn Yeh và một nhóm năm người khác. Acer hoạt động ban đầu chỉ với 11 nhân viên và US 25.000, trụ sở

Trang 1

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 1

CHƯƠNG I: CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LAPTOP

I.1- Các công ty và tập đoàn lớn sản xuất Laptop trên thế giới ……… … 1

I.2 - Các thành phần trên máy Laptop ……… ……… … 6

I.3 - MOSFET đèn công suất nguồn Switching trên Laptop … ….… 14

CHƯƠNG II : SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NHẬN BIẾT LINH KIỆN II.1 SƠ ĐỒ KHỐI… ………27

II.1.1 Phân tích sơ đồ khối máy Laptop HP DV4000 27

II.1.2) Phân tích sơ đồ khối máy Laptop IBM - X300 ……….28

II.1.3 Phân tích sơ đồ khối máy Laptop Lenovo X200 ……… 29

II.1.4 Phân tích sơ đồ khối Laptop Acer 7738……… ……….31

II.1.5 Phân tích sơ đồ khối máy Laptop Acer 5000… ………… … 32

II.2.Phương pháp nhận biết các linh kiện trên máy Laptop…… ……….33

II.3 NHẬN BIẾT CÁC LINH KIỆN TRÊN MÁY SAMSUNG 420………… 46

CHƯƠNG III : NGUYÊN LÝ KHỐI CẤP NGUỒN III.1 Các nguồn điện áp của máy Laptop……… ……… 49

III.2.Đặc điểm các nhóm điện áp trên ……… ……….50

III.3 Đặc điểm của các nhóm điện áp (nguồn điện áp) trên máy Laptop…… 51

III.3.1 - Điện áp đầu vào (Nguồn đầu vào) ….52

III.3.2 - Điện áp chờ (Nguồn chờ)……… ………52

III.3.3 - Điện áp cấp trước (Nguồn cấp trước)………… ……….54

III.3.4 - Các điện áp thứ cấp (Nguồn thứ cấp) ……… 55

III.3.5 - Điện áp VCORE (Nguồn VCORE)………… ……… 55

III.4 -Định nghĩa về nguồn đầu vào……… ………57

III.4.1 - Nguồn đầu vào là gì ? 57

III.4.2 - Nguyên lý hoạt động của Mạch cấp nguồn đầu vào………… ………….58

III.4.2.1 - Nguyên lý chung của mạch đầu vào đường Adapter……… ………58

III.4.2.2 - Phân tích mạch cấp nguồn đầu vào trên máy HP-CQ40 & IBM T42…… 59

III.4.2.3 - Phân tích mạch cấp nguồn đầu vào trên máy Lenovo Y430……… …61

III.5 - Định nghĩa về Nguồn chờ……… …… 66

III.5.1 - Các dạng nguồn chờ trên các dòng máy Laptop……… ……… 66

5.1.1 - Nguồn chờ cấp nguồn cho IC – SIO………… ………… …………66

5.1.2- Nguồn chờ cấp điện cho chân lệnh ON5, ON3 của IC dao động nguồn cấp trước 67

5.1.3- Mạch tạo nguồn chờ trên máy IBM……… ……… 68

5.1.4 - Mạch tạo ra nguồn chờ trên máy ASUS……… 69

5.1.5 - Mạch tạo nguồn chờ trên máy SONY……… 71

5.1.6 - Mạch tạo ra nguồn chờ trên máy IBM T42 (Các máy IBM có 2 nguồn chờ)………73

5.1.7 - Những thắc mắc liên quan đến nguồn chờ…… 74

III.6- Khái niệm về nguồn cấp trước………….……… 78

III.6.1- Nguyên lý hoạt động của nguồn cấp trước trên các máy IBM … 78

III.6.2 - Nguyên lý hoạt động của nguồn cấp trước trên các máy ASUS, ACER, HP, SONY, DELL .80

III.6.3 - Chức năng của các linh kiện trên nguồn xung và điều kiện để nguồn xung hoạt động……… 80

III.6.4 - Phương pháp kiểm tra nguồn cấp trước……… 83

III.6.5-Phương pháp kiểm tra nguồn cấp trước bằng nguồn đa năng ………… … 84

III.6.6- Kiểm tra nguồn cấp trước bằng cách đo điện áp ở chân PIN…….……… 85

Trang 2

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 2

III.6.7-Nhận biết nguồn xung tạo điện áp cấp trước……… …….… 86

III.7 - Khái niệm và đặc điểm của nguồn thứ cấp……… …….88

III.7.1 - Khái niệm……… …… 88

III.7.2 - Sơ đồ tổng quát về các nguồn thứ cấp……… 89

III.7.3 - Nguyên lý của các nguồn xung tạo điện áp thứ cấp… ……… 90

III.7.4 - Phương pháp kiểm tra nguồn thứ cấp bằng nguồn đa năng… ……… 93

III.8 - Khái niệm và đặc điểm của nguồn VCORE…… ……… 93

III.8.1 - Khái niệm 93

III.8.2 - Nguyên lý hoạt động của mạch VRM tạo áp VCORE…… …… ……… 93

III.8.3 - Vị trí của mạch VRM trên máy IBM T42…… ……… ………95

III.8.4 - Mạch VRM ổn áp cho CPU trên máy IBM T42 97

III.8.5 - Mạch VRM ổn áp cho CPU trên máy HP………….……… … …………97

III.9-PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KHỐI NGUỒN LAPTOP BẰNG NGUỒN ĐA NĂNG… 98

III.10 - MẠCH XẠC PIN VÀ PIN……… ……… …… 100

1 - Sơ đồ khối tổng quát của mạch xạc Pin – Charger……… ……… …100

2 - Nguyên lý hoạt dộng của mạch xạc Pin trên máy Laptop … ……… ……….101

3 - Mạch xạc trên các vỉ máy……… … ……… ….101

4 - Phân tích mạch điều khiển xạc trên máy SONY… ……… ……… 103

CHƯƠNG IV : PHÂN TÍCH KHỐI CUNG CẤP NGUỒN TRÊN CÁC MÁY IBM IV.1 - Quá trình khởi động của máy IBM – Lenovo ……….105

IV.2 - Hoạt động mở nguồn và các điện áp trên các máy IBM – LENOVO … 106

IV.3 - Mạch tạo ra điện áp đầu vào VINT16 trên máy IBM T42 ……… …107

IV.4 - Mạch tạo ra điện áp chờ 3,3V cấp nguồn cho IC điều khiển PMH4 …… 109

IV.5 - Nguồn xung tạo ra các điện áp cấp trước 5V và 3,3V (VCC5M, VCC3M) 111

IV.6 -Nguyên lý hoạt động của nguồn xung tạo điện áp cấp trước………… … 113

IV.6 - Các nguồn xung tạo điện áp thứ cấp .……… … 114

IV.7 - Mạch VRM điều khiển nguồn VCORE cho CPU ………… ……… 118

IV.8- Phân tích quá trình khởi động của máy IBM T42 ……… …….121

IV.8.1-Các bước mở nguồn trên máy IBM T42 ……….…… … 122

IV.8.2 - Hiện tượng hỏng nguồn - Bật công tắc, máy không có đèn báo nguồn .124

IV.8.3 - Phương pháp kiểm tra bằng nguồn đa năng để chia nhỏ phạm vị ghi vấn .125

IV.8.4- Sửa chữa bệnh: Chập đường nguồn trên máy IBM ……… 127

IV.8.5 - Nguyên lý mạch điều khiển nguồn trên các dòng máy: HP - DELL – SONY… 144

IV.9 - Phương pháp nhận biết IC điều khiển và các IC dao động nguồn trên máy … 148

IV.10- PHÂN TÍCH MÁY HP PALIVION DV4 .……… ……150

IV.11- Phân tích hoạt động của mạch đầu vào nguồn VIN (Nguồn cấp từ Adapter) … …154

1- Từ sơ đồ trên, bạn chọn xem góc số 4 .154

2- Phân tích mạch đầu vào đường BATERY ……… 156

3- Phân tích hoạt động của mạch xạc Pin .……… 156

4- Phân tích nguyên lý hoạt động của mạch xạc ……… 158

5- Phân tích mạch điều khiển xạc Pin ……… 159

6- Phân tích bệnh về mạch xạc ……… 160

7- Phân tích hoạt động của nguồn cấp trước 5V - 3V trên máy HP DV4 .163

Trang 3

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 3

CHƯƠNG V : PHÂN TÍCH KHỐI NGUỒN TRÊN DÒNG MÁY ACER,ASUS

Dạng 1 - Mạch điều khiển nguồn sử dụng điện áp Allways_ON cấp nguồn cho IC điều

khiển ……….179

Dạng 2 - Mạch điều khiển nguồn sử dụng điện áp 3,3V cấp trước cấp nguồn cho IC điều khiển ……… ………179

CHƯƠNG VI: CÁC CHIP ĐIỀU KHIỂN NGUỒN TRÊN CÁC DÒNG MÁY LAPTOP CHƯƠNG VII: CÁC LOẠI IC NGUỒN - TÀI LIỆU HỖ TRỢ Tra cứu các loại IC dao động nguồn và xạc trên máy Laptop……… ………….186

CHƯƠNG VIII: XUNG CLOCK VÀ TÍN HIỆU RESET VIII 1 - Chức năng của mạch Clock Gen (Mạch tạo xung Clock)…… ………… 195

VIII 2 - Vị trí mạch của mạch Clock Gen và đặc điểm nhận biết………… ……… 197

VIII 3 - Mạch Clock Gen và các thành phần sử dụng xung Clock trên máy Laptop 198

VIII 4 - Hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch Clock Gen……….……… 199

VIII.5 - Khái niệm về tín hiệu Reset và Reset hệ thống……… ……….…….201

CHƯƠNG IX : HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CARD TEST MAIN LAPTOP IX.1 Khi nào thì chúng ta sử dụng đến Card Test để kiểm……….…….209

IX.2- Ý nghĩa của các đèn Led và các phím trên Card Test ……… ……211

IX.3- Các loại Card Test Laptop thông dụng hiện nay (2012)……… ………… 215

IX.4) Các cổng, khe cắm (giao diện) trên Main Laptop cho phép gắn Card Test…………217

IX.5- Các hãng lập trình BIOS……… ……223

IX.6- Tínhkhả thi của Card Test trong sửa chữa máy ……… …223

CHƯƠNG X : NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CPU VÀ BIOS - PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH POST MÁY X.1- Trường hợp máy hoạt động bình thường……… …… 225

X.2 - Dựa vào dòng tiêu thụ của máy có thể biết được vị trí hư hỏng của máy…… … 226

X.3 - Hướng dẫn sử dụng Card Test Laptop……… ……… … 228

X.4 - Làm sao để đếm được số bước nhảy………… ……… ……232

X.5 -ROM BIOS trên máy LAPTOP………… ……… … …233

X.6 Hướng dẫn nạp BIOS…… ……… ………245

CHƯƠNG XI : RAM VÀ CHIP VIDEO XI.1- RAM………… ……… ….248

XI.2 - CHIP VIDEO TRÊN MÁY LAPTOP …… ……… ………….267

CHƯƠNG XII : MÀN HÌNH LCD CỦA LAPTOP XII.1 - Các thông số của màn hình LCD .……….277

XII.2 - Thay thế màn hình ……… 285

XII.3-Nguyên lý các mạch điện trên màn hình LCD .………292

A - Mạch điều khiển điện áp cho màn hình ……….…293

B - IC giải mã tín hiệu LVDS trên màn hình ……….300

C - ROM BIOS trên màn hình ………… ………307

D: - MẠCH INVERTER ……… ……….308

Trang 4

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 4

CHƯƠNG XIII : SOUND AUDIO NETWORK

A.KHỐI ĐƯỜNG TIẾNG

1 - Vị trí của khối đường tiếng trên sơ đồ khối của máy ……… …….329

2 - Nhận biết các linh kiện Sound và Audio Amply trên vỉ máy ……….330

3 - Nguyên lý hoạt động của chip Sound ……… … 331

4 - Hoạt động của IC khuếch đaị công suất .………333

5 - Các bệnh thường gặp của khối đường tiếng …… ………… 334

B : KHỐI NETWORK .………340

CHƯƠNG XIV : KINH NGHIỆM THỰC TẾ

BY HOÀNG VĂN TUỆ

Trang 5

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 5

CHƯƠNG I : CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LAPTOP

I.1- Các công ty và tập đoàn lớn sản xuất Laptop trên thế giới

I.1.1 ACER

o Acer Inc là một công ty đa quốc gia sản xuất đồ điện tử, có trụ sở chính tại Đài Loan, Dòng sản phẩm là máy tính để bàn và máy tính xách tay, kỹ thuật số cá nhân (PDA), máy chủ và thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, điện tử, Dịch vụ IT, Handhelds, Màn hình, TV LCD, Video máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số và smartphone Acer là nhà sản xuất máy tính lớn thứ hai thế giới sau HP

o Acer được thành lập năm 1976 bởi Stan Shih và vợ ông Carolyn Yeh và một nhóm năm người khác Acer hoạt động ban đầu chỉ với 11 nhân viên và US $ 25.000, trụ sở đặt tại thành phố Tân Trúc, Đài Loan

o Các dòng Máy tính xách tay của ACER

- Acer TravelMate series

- Acer Gemstone series

- Tablet PC series

- Acer Aspire series

- Acer Aspire Timeline series

- Acer Extensa series

- Acer Ferrari series (CPUs: Mobile AMD Turion 64)

I.1.2 ASUS

o ASUSTeK Computer Incorporated (ASUS) là một tập đoàn đa quốc gia đặt trụ sở tại Đài Loan chuyên sản xuất các mặt hàng điện tử như bo mạch chủ, máy tính xách tay, máy chủ, điện thoại di động và các sản phẩm máy tính khác Thường được gọi là với tên thương hiệu là ASUS, công ty được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán London và Sở giao dịch chứng khoán Đài Loan

Trang 6

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 6

o ASUS được thành lập tháng 4 năm 1990 do Nhà sáng lập TH Tung Ted Hsu

I.1.3 IBM - LENOVO

o IBM, viết tắt của International Business Machines, là một tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia có trụ sở tại Armonk, New York, Mỹ IBM được thành lập năm

1911 tại Thành phố New York, lúc đầu có tên là Computing Tabulating Recording (CTR) và đổi thành International Business Machines vào năm 1924

- IBM là nhà sản xuất và bán phần cứng, phần mềm máy tính, cơ sở hạ tầng, dịch vụ máy chủ và tư vấn trong nhiều lĩnh vực từ máy tính lớn đến công nghệ na nô

- Với hơn 350.000 nhân viên, IBM là công ty tin học lớn nhất thế giới IBM có đội ngũ kỹ sư và nhân viên tư vấn tại 170 quốc gia IBM còn có 8 phòng thí nghiệm trên thế giới Nhân viên của IBM đã giành được 5 giải Nobel, 5 giải thưởng Turing, 5 huy chương công nghệ quốc gia

o Tập đoàn LENOVO Ltd trước đây còn gọi Tập đoàn Legend Ltd và New

Technology Developer Inc., là công ty sản xuất máy tính cá nhân (PC) lớn nhất ở Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, và vào năm 2004 vào hạng ba trên thế giới (hạng chín trước khi mua Phân ban PC của IBM) Công ty đầu tiên được thành lập năm

1984 bởi 11 kỹ sư dẫn đầu là Liu Chuanzhi tại Bắc Kinh, nhưng công ty cổ phần mẹ yết giá được tập hợp thành đoàn thể năm 1988 tại Hồng Kông, hiện là đặc khu hành chính của Trung Quốc Tổng hành dinh của Lenovo ở Purchase, New York (Hoa Kỳ) Tuy nhiên, công ty này có ý định chuyển tổng hành dinh sang Raleigh, Bắc Carolina, ở vĩ trị của nhóm ThinkPad của IBM ngày xưa

Trang 7

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 7

o HP được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1939 bởi Bill Hewlett và Dave Packard, với hình thức là nhà sản xuất công cụ đo lường và kiểm định với vốn đầu tư là

US$538 Cả hai đã tốt nghiệp Đại học Stanford năm 1934 Công ty khởi đầu trong một ga-ra khi họ còn đang học sau đại học ở Standford

o Sản phẩm của hãng gồm:

Máy tính bàn, Máy tính xách tay, Máy ảnh kĩ thuật số, Máy in, Máy quét, Pocket PC, Máy chủ x86, Máy chủ Phiến Mỏng Blade System, Máy chủ, UNIX, Máy chủ siêu mạnh Supper Dome và Non Stop, Hệ thống lưu trữ StorageWork

o Compaq là một công ty sản xuất máy tính PC độc lập được thành lập năm 1982, Compaq đã từng là một trong những nhà SX máy tính lớn nhất thế giới, năm 2002 Compaq được công ty HP mua lại với giá 25 tỷ USD và ngày nay Compaq trở thành một chi nhánh của HP, vì vậy máy tính HP hiện nay và máy tính Compaq được sát nhập là một - HP Compaq

Trang 8

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 8

I.1.6 SONY VAIO

o Hãng SONY thành lập vào tháng 5/1946 tại Nihonbashi Tokyo Nhật bản được mang tên là Tokyo Tsushin Kogyo K.K (Tokyo Telecommunications Engineering

Corporation) với số vốn ban đầu là 190.000 yên Công ty này đổi tên thành Sony vào tháng 1/1958 Hai nhà sáng lập ra công ty Sony là Ông Ibuka và Ông Morita

o SONY VAIO là sản phẩm của hãng SONY, ban đầu VAIO là viết tắt của Video Audio Integrated Operation (Video Audio Tích hợp hoạt động), là tên chỉ cho các thiết bị của SONY có tích hợp hình ảnh video và âm thanh, từ năm 2008 từ VAIO được công ty sử dụng cho các thiết bị số để phân biệt với các thiết bị tương tự và VAIO mang ý nghĩa là đại diện cho các tín hiệu tương tự (VA) và đại diện cho tín hiệu số (IO) nên các thiết bị số của SONY màn tên SONY VAIO trong đó có máy tính

I.1.7 TOSHIBA

o Công ty Toshiba là công ty đa quốc gia công nghệ cao sản xuất thiết bị điện, có tổng hành dinh ở Tokyo (Nhật Bản) Nó là công ty thiết bị điện hợp nhất lớn thứ bảy trên thế giới

o Toshiba được thành lập khi hai công ty hợp nhất vào năm 1939

- Công ty thứ nhất, Tanaka Seizosho ("Xưởng Kỹ thuật Tanaka"), là công ty Nhật đầu tiên làm thiết bị điện báo và được thành lập bởi Hisashige Tanaka năm 1875 Năm 1904, công ty này đổi tên thành Shibaura Seisaku-sho, Suốt nửa đầu thế kỷ 20, Xưởng Kỹ thuật Shibaura trở thành một công ty lớn sản xuất máy móc điện tử nặng

Trang 9

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 9

trong khi Nhật Bản, được hiện đại hóa vào thời kỳ Minh Trị, trở thành một cường quốc thế giới về công nghiệp

- Công ty thứ hai, mới đầu gọi Hakunetsusha, được thành lập vào năm 1890 và là công ty Nhật đầu tiên sản xuất bóng đèn nóng sáng Công ty này đa dạng hóa và bắt đầu làm những sản xuất tiêu dùng, và năm 1899 nó đổi tên thành Tōkyō Denki (Đông Kinh Điện khí, "Điện tử Tokyo")

- Shibaura Seisakusho và Tokyo Denki hợp nhất vào năm 1939, trở thành công ty mới dưới tên Tōkyō Shibaura Denki Nó được tên hiệu Toshiba không lâu, nhưng công ty không đổi tên chính thức thành Công ty Toshiba đến khi năm 1978

I.1.8 SAMSUNG

o Tập đoàn Samsung là một trong những tập đoàn thương mại lớn nhất Hàn Quốc Samsung được Lee Byung Chul thành lập năm 1953 Tập đoàn Samsung có hơn 400.000 công nhân trên toàn thế giới và chế tạo ra xe hơi, đồ điện, hóa chất, máy bay, tàu thủy, ngành buôn bán, kinh doanh khách sạn, công viên giải trí, xây dựng những nhà chọc trời, dệt vải, làm thức ăn, v.v trong các công ty riêng rẽ sau sự cải tổ lại của sự khủng hoảng tài chính châu Á Đôi khi thành phố Suwon ở Hàn Quốc được gọi là "Thành phố Samsung"

o Samsung Electronics, hãng điện tử Samsung, được thành lập năm 1969, là một bộ phận lớn nhất của Tập đoàn Samsung, và là một trong những công ty điện tử lớn nhất thế giới Được sáng lập tại Daegu, Hàn Quốc, hãng điện tử Samsung hoạt động tại chừng 58 nước và có khoảng 208.000 công nhân Hãng điện tử Samsung được coi là một trong 10 nhãn hàng hóa tốt nhất thế giới Hãng này là một trong bốn hãng tại châu Á, bao gồm Nhật Bản, với vốn thị trường lên đến 100 tỷ Mỹ kim

Tập đoàn Samsung bao gồm nhiều ngành kinh doanh ở Hàn Quốc, bao gồm cả Điện

tử Samsung và Bảo hiểm Samsung Chủ tịch hiện nay là Lee Kun Hee

I.1.9 LG

Trang 10

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 10

o LG là một tập đoàn lớn của Hàn Quốc (LG Group), các sản phẩm chính của tập đoàn gồm hàng điện tử, điện thoại và sản phẩm dầu khí Tập đoàn này có những nhánh công ty quan trọng như LG Electronics Tập đoàn LG là nhà tài trợ giải LG Cup Go

o Được thành lập năm 1947 với cái tên Lucky-Goldstar (ngôi sao vàng may mắn), sau

đó được rút gọn theo dạng viết tắt thành "LG" năm 1995 LG cũng là tên viết tắt Lucky Geumseong tại Hàn Quốc, từ này dịch sang tiếng Anh nghĩa là Lucky Venus - thần vệ nữ may mắn hoặc Goldstar (sao vàng) Trước đó, nhiều sản phẩm điện tử

được bán dưới cái tên nhãn là Goldstar trong khi những sản phẩm gia đình (không bán ngoài Hàn Quốc) được bán dưới cái tên nhãn "Lucky" Loại sản phẩm Lucky đã

từng rất nổi tiếng với các sản phẩm lau chùi trong gia đình và chất tẩy rửa vết bẩn quần áo

Trang 11

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 11

I.2.3 Bàn phím & Chuột Touch pad

- Bàn phím của Laptop là phần cho phép chúng ta nhập dữ liệu vào máy tính, khác với các bàn phím PC, bàn phím Laptop thường có thêm các phím chức năng như phím điều chỉnh độ sáng, xuất tín hiệu ra cổng CRT khi chúng ta bấm kết hợp các phím đó với phím Fn

- Bàn phím Laptop là phần che vỉ máy bên dưới, nếu bạn tháo bàn phím ra bạn sẽ nhìn thấy

vỉ máy và các linh kiện của Main

I.2.4 Ổ cứng HDD

Trang 12

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 12

- Ổ cứng có chức năng lưu trữ các phần mềm của máy tính như hệ điều hành, các chương trình ứng dụng, tài liệu

- Khi ổ cứng chưa được cài đặt thì máy tính bật lên chỉ có logo của nhà sản xuất hoặc có một

số thông báo không có dữ liệu trong ổ cứng, khi máy tính không có ổ cứng thì nó chạy bằng chương trình BIOS do nhà sản xuất nạp vào trong bộ nhớ ROM

I.2.5 Ổ CD ROM

- Ổ CD ROM trong máy tính cho phép chúng ta ghi đọc dữ liệu trên các đĩa CD, DVD

- Ổ CD ROM có thể tháo ra dễ dàng, khi máy không có ổ CD ROM nó vẫn có thể hoạt động

và vẫn vào được Windows

I.2.7 Vỉ máy - Mainboard

- Vỉ máy được thiết kế bên dưới bàn phím, vỉ máy là nơi liên kết các linh kiện của máy thông qua các đường mạch in, trên vỉ máy là các linh kiện như Chipset, IC, điện trở, tụ

Trang 13

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 13

điện

- Vỉ máy Laptop thường có nhiều lớp mạch in, vì vậy việc dò mạch trên vỉ máy Laptop là điều rất khó khăn phức tạp

- Để sửa chữa vỉ máy Laptop, người ta thường dựa vào sự hiểu biết nguyên lý mạch hơn là

sự quan sát hay dò mạch mà những người thợ điện tử vẫn áp dụng

I.2.8 CPU

- CPU hay còn gọi là Chip, là một IC duy nhất trên máy có thể tháo lắp mà không cần dùng đến máy hàn, trong máy tính CPU là linh kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tốc độ xử lý của máy

- Hiện trên thị trường máy tính thì CPU thường sử dụng hai loại chip là chip Intel và Chip AMD, ở VN thì người tiêu dùng thường ưa chuộng dòng chip Intel hơn bởi tính ổn định của

nó, còn chip AMD thì có sức mạnh về xử lý đồ hoạ nhưng độ ổn định kém hơn và chạy nóng hơn

- Nếu CPU của máy tính bị hỏng thì máy sẽ không thể khởi động được

I.2.9 Card Wireless

- Card Wireless cho phép máy tính kết nối đến hệ thống mạng LAN hoặc kết nối Internet qua sóng Wifi

- Card Wireless thường được gắn vào máy qua khe PCI hoặc Mini PCI và có thể tháo ra thay thế dễ dàng

Trang 14

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 14

I.2.10 Pin - BATERY

- Pin là bộ phận cung cấp điện cho máy tính, nếu máy tính không cắm điện mà chạy bằng Pin thì được khoảng 2 đến 3 tiếng đồng hồ, bên trong Pin có thể có 4, 6 hoặc 8 quả Pin và gọi là Cell, Pin càng nhiều Cell thì thời gian sử dụng càng bền

- Máy tính không có Pin bạn vẫn có thể sử dụng khi dùng Adapter và cấp nguồn qua cổng

DC In

I.2.11 Chipset bắc

- Chipset bắc là linh kiện trên vỉ máy, chân gầm, chúng thường bố trí đứng cạnh CPU và trao đổi dữ liệu trực tiếp với CPU

Trang 15

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 15

- Chipset bắc có nhiệm vụ điều khiển dữ liệu vào ra các thành phần như CPU, RAM, Chip Video

- Một số dòng máy thì Chipset bắc tích hợp luôn Chip video

- Nếu hỏng Chipset bắc thì máy mất khả năng khởi động, đèn báo nguồn sáng nhưng không sáng màn hình

I.2.12 Chipset nam

- Là chip chân gầm thường đứng gần Chipset bắc nhưng không đứng gần CPU

- Chipset nam thường là Chip do Intel sản xuất, trên thân Chip thường có ký hiệu là:

82801xxx, trong đó xxx là ba ký tự cuối như FBM hoặc DBM

- Chipset nam kiêm nhiệm rất nhiều nhiệm vụ trên máy tính như:

- Điều khiển ổ đĩa HDD, CDROM

- Giao tiếp ra các Card mở rộng qua cổng PCI

- Giao tiếp với BIOS

- Giao tiếp và điều khiển card Sound, card Net

- Giao tiếp với chip điều khiển nguồn

- Khi máy tính khởi động, Chipset nam là linh kiện kiểm tra các mạch nguồn, nếu các mạch nguồn OK thì nó tạo ra tín hiệu Reset để khởi động máy

- Hỏng Chipset nam thì máy sẽ mất khả năng khởi động và mất tín hiệu Reset hệ thống

I.2.13 Chip Video

Trang 16

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 16

- Chip Video trong Laptop thường có ký hiệu là ATI hoặc nVIDIA, chip này đứng cạnh chipset bắc

- Các máy không có chip Video thì chipset bắc đã tích hợp chức năng của Chip video vào

- Chip Video có nhiệm vụ xử lý dữ liệu rồi cung cấp cho màn hình LCD, nó giúp cho màn hình hiển thị được các hình ảnh có độ phân giải cao hơn, tốc độ làm tươi nhanh hơn, vì vậy làm cho hỉnh ảnh đẹp và linh hoạt hơn

- Nếu hỏng Chip Video thì máy sẽ mất hình, mất ánh sáng màn hình (vì có lệnh điều khiển cao áp xuất phát từ Chip Video)

I.3 MOSFET đèn công suất nguồn Switching trên Laptop

I.3.1 MOSFET

MOSFET viết tắt của "Metal-Oxide Semiconductor Field-Effect Transistor" trong tiếng Anh, có nghĩa là "transistor hiệu ứng trường Oxit Kim loại - Bán dẫn", là một thuật ngữ chỉ các transistor hiệu ứng trường được sử dụng rất phổ biến trong các mạch số và các mạch tương tự

Transistor MOSFET được xây dựng dựa trên lớp chuyển tiếp Oxit Kim lạo và bán dẫn ( ví

dụ Oxit Bạc và bán dẫn Silic)

MOSFET có hai loại:

- Mosfet thuận hay còn gọi là P-Chanel

- Mosfet ngược hay còn gọi là N-Chanel

I.3.1.1) Cấu tạo của Mosfet trên máy Laptop

Trên máy Laptop người ta sử dụng cả hai loại Mosfet là Mosfet thuận và Mosfet ngược, Mosfet ngược được sử dụng nhiều hơn, chúng được sử dụng trong tất cả các mạch nguồn Switching, còn Mosfet thuận chỉ sử dụng một số trong các mạch đầu vào điện DC In và V.BAT

* Mosfet thuận:

Trang 17

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 17

Các chân của Mosfet:

+ Với Mosfet thuận thì:

 - Khi nạp (-) cho G sau đó phân cực thuận cho DS của Mosfet (để dòng điện đi từ S sang D) thì Mosfet sẽ dẫn

 - Khi nạp (+) cho G sau đó phân cực thuận như trên Mosfet sẽ tắt

+ Với Mosfet ngược thì:

 - Khi nạp (+) cho G, sau đó phân cực thuận Mosfet (để dòng điện đi từ D sang S) thì Mosfet sẽ dẫn

 - Khi nạp (-) cho G, sau đó phân cực thuận như trên thì Mosfet sẽ tắt.Các Mosfet sử dụng trên Laptop luôn luôn có đi ốt đấu song song với cực D-S và phân cực ngược

Trang 18

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 18

với chiều dòng điện đi qua Mosfet

I.3.1.3 Cách đo Mosfet

 Để có thể sửa chữa tốt các mạch nguồn trên máy Laptop, bạn cần có kỹ năng về kiểm tra Mosfet, trong quá trình kiểm tra bạn cần phải xác định được các yêu cầu sau đây: + Xác định xem Mosfet đó là Mosfet thuận hay Mosfet ngược ?

+ Xác định xem Mosfet đó có bị chập hay không ?

+ Xác định xem Mosfet đó có còn tốt hay không ?

Trang 19

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 19

Bạn chỉnh đồng hồ về thang x 1ohm (khi đó que đen sẽ ra điện áp dương, que đỏ

ra điện áp âm), nếu bạn đặt que đen vào chân 1,2,3, que đỏ vào chân 5,6,7,8 mà thấy lên kim => thì đó là Mosfet ngược (vì Mosfet ngược có một đi ốt mắc từ cực S sang cực D và dòng điện đi từ S sang D sẽ đi qua đi ốt, như hình trên)

Trang 20

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 20

Với Mosfet ngược, khi bạn đặt que đen vào D, que đỏ vào S sẽ không thấy lên kim.(trừ khi bạn nạp dương cho cực G thì đèn sẽ dẫn và đo như trên sẽ thấy lên kim)

Khi bạn đặt que đen vào D (chân 5,6,7,8) que đỏ vào S (chân 1,2,3) (thang đo trở kháng) mà thấy lên kim thì đó là Mosfet thuận P-Chanel

Trang 21

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 21

Mosfet thuận khi bạn đặt que đen vào S que đỏ vào D sẽ không thấy đèn dẫn Bài kiểm tra:

Bài 1) Bạn cho biết, ở phép đo sau đây là Mosfet thuận hay Mosfet ngược, cho biết Mosfet còn tốt

Bạn hãy tự tìm cho mình câu trả lời đúng

Đáp án: Đó là Mosfet thuận:

Giải thích: Khi bạn đo que đen vào D, que đỏ vào S thấy lên kim nghĩa là đang có một dòng

điện đi từ D sang S (vì que đen đồng hồ ra điện áp dương, que đỏ ra điện áp âm), đó là dòng điện đi qua đi ốt trong Mosfet thuận

Bài 2) Bạn cho biết, ở phép đo sau đây là Mosfet thuận hay Mosfet ngược, cho biết Mosfet tốt

Trang 22

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 22

Bạn hãy tự trả lời câu hỏi trên

Đáp án: Đó là Mosfet ngược

I.3.1.5 - Cách đo kiểm tra chất lượng đèn Mosfet ngược ( N- Chanel )

 Để kiểm tra chất lượng Mosfet ngược, bạn cần tháo Mosfet ra ngoài mạch in, để Mosfet lên vật cách điện tốt như trên tấm kính, chỉnh đồng hồ về thang x1Kohm, sau

đó bạn đo qua 4 bước sau đây:

1 Đo từ G sang S phải thấy cách điện (không lên kim)

2 Đo từ G sang D phải thấy cách điện

Nạp điện tích dương cho G sau đó đo thuận D-S thì đèn phải dẫn

Trang 23

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 23

- Nạp điện tích dương cho G như sau bằng cách đặt que đen vào G, que đỏ vào S

=> Sau khi nạp dương cho G và đo thuận (phân cực thuận tức là que đen vào D, đỏ vào S) thì đèn phải dẫn

3 Nạp điện tích âm cho G sau đó đo thuận thì đèn phải tắt

- Nạp điện tích âm cho G bằng cách đặt que đỏ vào G, đen vào S

Trang 24

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 24

=> Sau khi nạp âm (-) cho G và đo thuận (phân cực thuận cho D-S) thì đèn phải tắt

=> Nếu thoả mãn 4 bước trên thì đèn tốt, chỉ cần 1 trong 4 bước không thoả mãn là đèn bị hỏng

Các trường hợp sau là Mosfet bị hỏng

- Nếu đo G-S mà lên kim là đèn bị chập GS

- Nếu đi G-D mà lên kim là đèn bị chập GD

- Nếu nạp (+) cho G sau đó đo thuận DS mà đèn không dẫn là đèn đứt DS

- Nếu đã nạp (-) cho G sau đó đo thuận DS mà đèn vẫn dẫn (không tắt) là đèn dò hay chập DS

I.3.1.6 - Cách đo kiểm tra chất lượng đèn Mosfet thuận (P-Chanel)

 Để kiểm tra chất lượng Mosfet ngược, bạn cần tháo Mosfet ra ngoài mạch in, để Mosfet lên vật cách điện tốt như trên tấm kính, chỉnh đồng hồ về thang x1Kohm, sau

đó bạn đo qua 4 bước sau đây:

1 Đo từ G sang S phải cách điện (không lên kim)

Trang 25

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 25

Đo từ G sang D phải cách điện (không lên kim)

Nạp điện tích âm cho cực G sau đó đo thuận D-S (phân cực thuận) đèn phải dẫn

- Nạp điện tích âm cho G bằng cách đặt que đỏ vào G, que đen vào S

Trang 26

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 26

=> Sau khi nạp (-) cho G sau đó phân cực thuận cho Mosfet (phân cực thuận cho Mosfet P-Chanel là đặt que đen vào S, đỏ vào D) Mosfet phải dẫn

Nạp điện tích (+) cho G của Mosfet thuận, Mosfet sẽ bị khoá khi phân cực thuận

D-S

- Đặt que đen vào G để nạp điện tích (+) cho G

=> Sau khi nạp (+) cho G của Mosfet thuận, Mosfet sẽ bị khoá khi phân cực thuận cho DS

Trang 27

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 27

Nếu thoả mãn 4 bước trên thì đèn tốt, chỉ cần 1 trong 4 bước không thoả mãn là đèn bị hỏng

Các trường hợp sau là Mosfet bị hỏng

- Nếu đo G-S mà lên kim là đèn bị chập GS

- Nếu đi G-D mà lên kim là đèn bị chập GD

- Nếu nạp (-) cho G sau đó phân cực thuận cho DS của Mosfet thuận mà đèn không dẫn là đèn đứt DS

- Nếu đã nạp (+) cho G sau đó phân cực thuận cho DS của Mosfet thuận mà đèn vẫn dẫn (không tắt) là đèn dò hay chập DS

Trang 28

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 28

CHƯƠNG II : SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NHẬN BIẾT LINH KIỆN

II.1 SƠ ĐỒ KHỐI

II.1.1 Phân tích sơ đồ khối máy Laptop HP DV4000

Trang 29

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 29

II.1.2) Phân tích sơ đồ khối máy Laptop IBM - X300

So sánh sơ đồ Laptop IBM với Laptop HP

Giống nhau: Chiếm đa số như:

- Chức năng của các thành phần trên máy

- Sự giao tiếp giữa các thành phần của Chipset bắc , Chipset nam là giống nhau

Trang 30

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 30

là PMH, ví dụ PMH4 hay PMH7

- IC điều khiển phím, chuột trên máy IBM thường có mã hiệu là H8

II.1.3 Phân tích sơ đồ khối máy Laptop Lenovo X200

- Các máy Lenovo sử dụng công nghệ của IBM vì vậy chúng có cấu trúc mạch cơ bản

giống với máy IBM, IC điều khiển phím chuột cũng có mã hiệu là H8 , IC điều khiển

nguồn cũng có mã hiệu là PMH

Trang 31

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 31

II.1.4 Phân tích sơ đồ khối Laptop Acer 7738

- Dòng Acer 7738 có cấu hình tương đối cao, tuy nhiên về cấu trúc thì đa phần là giống với

dòng Acer 3105 như IC điều khiển nguồn cũng kết hợp với điều khiển chuột, phím và giao

tiếp với BIOS, điểm khác là model này hỗ trợ cổng HDMI (High-Definition Multimedia

Interface) giao tiếp đa phương tiện phân giải cao

- Dòng máy này có Card Video xử lý tín hiệu Video, giảm bới gánh nặng xử lý

cho Chipset bắc

Trang 32

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 32

II.1.5 Phân tích sơ đồ khối máy Laptop Acer 5000

- Model Acer 5000 có một số điểm khác biệt, model này sử dụng CPU hãng AMD, vì vậy

mà RAM giao tiếp trực tiếp với CPU chứ không đi qua Chipset bắc, vì vậy đã tăng tốc độ xử

lý, ngoài ra dòng máy này còn sử dụng Chip Video riêng biệt và thường dùng Chip của hãng ATI

- Về IC điều khiển nguồn vẫn giữ đặc điểm chung của dòng Acer là tích hợp điều khiển chuột phím, giao tiếp với BIOS

II.2.Phương pháp nhận biết các linh kiện trên máy Laptop

Khi sửa chữa Laptop, việc đầu tiên là bạn phải xác định được các linh kiện trên máy, bạn không thể sửa được các mạch nguồn nếu không biết IC điều khiển nguồn nằm ở đâu ?, bạn cũng không thể sửa được tiếng khi bạn không thể nhận biết IC Card sound

Sau đây là một số đặc điểm giúp bạn nhận biết các linh kiện trên máy Laptop

1 Nhận biết CPU

Trang 33

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 33

- CPU là linh kiện có thể tháo lắp dễ dàng

- CPU được gắn trên Socket 478 hoặc 479

- Là linh kiện co toả nhiệt và quạt toả nhiệt

2 Nhận biết Chipset bắc

- Chipset bắc là linh kiện lớn nhất trên máy

- Thường đứng cạnh CPU

- Là IC chân gầm, có một số tụ ở trên lưng chip

- Thường sử dụng chip Intel

3 Nhận biết chipset nam

- Chipset nam thường đứng ở góc Main

- Là IC chân gầm

- Thường sử dụng Chip Intel và có số hiệu là 82801xyz

trong đó xyz là 3 ký tự như FBM hoặc DBM

- Bên cạnh Chipset nam thường có thạch anh 32,768KHz

4 Nhận biết Chip Video

+ Chip Video có laọi là chip on và chip rời

- Chip on là chip được tích hợp trong Chipset bắc, các Chipset bắc Intel thường tích hợp chip Video

- Chip rời là một IC độc lập, hàn cố định trên Main, thường sử dụng các IC của các

hãng ATI, nDIVIA, SIS

Trang 34

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 34

5 Nhận biết Chip SIO

a) Chip SIO của dòng máy IBM được chia làm 3 chip đó là:

- PMH4 - Là chip điều khiển các nguồn xung

- H8/ - Là chip có chức năng điều khiển bàn phím, chuột, mạch xạc pin, và chỉnh các chức năng của máy như chỉnh âm lượng, chính sáng tối

- TSURUMAI (vid dụ chip TB62501) - Là chip thực hiện các chức năng bảo vệ, giám sát toàn bộ các điện áp của máy

b) Chip SIO của các dòng máy khác IBM - như ASUS, ACER, HP, SONY,

SAMSUNG, LENOVO, DELL, COMPAQ

Các dòng máy này chỉ có một chip SIO duy nhất, chúng có những đặc điểm nhận biết sau đây:

- Thường sử dụng chip của hãng SMSC, Winboarrd hoặc ENE

- Thường có các ký hiệu IT , KB , KBC , LPC , MEC , PC , WPC như một

số chip dưới đây

Trang 35

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 35

Hiện nay có 2 loại ROM được sử dụng trên các máy LAPTOP

+ ROM 40 chân thường sử dụng trên các máy Laptop đời trung, đời cũ

+ ROM 8 chân thường sử dụng trên các máy đời mới

- ROM BIOS thường đứng bên cạnh SIO hoặc đứng gần chipset nam, loại ROM 8 chân thường có số là 25L , 25X

Trang 36

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 36

7 Nhận biết IC - CLOCK GEN

8 Nhận biết chip Sound xử lý tín hiệu âm thanh

- Chip Sound thường đứng về phía có rắc cắm tai nghe và rắc micro

- Chip Sound có kích thước nhỏ, khoảng 1 x 1cm

- Bên cạnh có thể có thạch anh 24.5 MHz

- Khi tra cứu thì thấy ghi tiêu đề của chip là "Sound" hoặc "Audio Procesor"

9 Nhận biết IC khuếch đại công suất âm thanh - Audio Amply

- Thường là IC đứng giữa Sound và rắc cắm ra loa

- Khi tra cứu thì chức năng của IC ghi ở dòng đầu tiên là Audio

Trang 37

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 37

10 Nhận biết IC Card Net

- Chip Card Net thường đứng về phía cổng kết nối mạng

- Chip không có hình dáng cố định nhưng có đặc điểm là luôn luôn có thạch anh 25.000 đứng bên cạnh

11 Các đèn công suất Mosfet trên các mạch nguồn xung

- Các đèn Mosfet đều có 8 chân

- Có ký hiệu là Q hoặc PQ

- Nếu để ý chân thì bạn thấy nó có nhiều chân chập chung làm một

- Đèn Mosfet thường đứng gần các cuộn dây

Trang 38

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 38

Trên Laptop đèn Mosfet có 8 chân, ký hiệu là Q hoặc PQ

12 Các IC dao động của các nguồn xung

- Trên mỗi máy Laptop thường có từ 6 đến 10 nguồn xung, mỗi nguồn xung có một cuộn dây (trừ nguồn Vcore có 2 cuộn)

- Để nhận biết các IC dao động nguồn, ta dựa vào một số đặc điểm sau đây:

- IC dao động nguồn thường đứng bên cạnh hoặc phía sau các đèn Mosfet và cuộn dây

- IC dao động nguồn thường có các ký hiệu như: ISL , RT , TPS , MAX , ADP , BQ (ví dụ TPS51120, MAX1631.)

- IC dao động đứng gần cuộn dây, Mosfet đứng ở phía sau của Main, ký hiệu là TPS51125

Trang 39

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 39

- Bạn có thể tra cứu IC này trên http://datasheet.com

- 95% IC dao động nguồn của Laptop đều có ở trên trang này mà hocnghetructuyen

* Mỗi máy Laptop có từ 5 đến 6 IC dao động nguồn, trong đó bao gồm:

- 1 IC dao động cho nguồn VCORE

- 1 IC dao động cho mạch xạc pin

- 1 IC dao động cho hai điện áp 5V và 3V cấp trước

- Ngoài ra có từ 2 đến 3 IC dao động cho các nguồn điện thứ cấp

13 Nhận biết các Transistor

Các Transistor trên Laptop có thể thuộc một trong 3 loại ở trên

- Với các đèn số thì có thêm điện trở hạn dòng mắc vào cực B và từ B sang E, mục đích là người ta có thể đưa thẳng lệnh 3V vào chân B mà không cần mắc R hạn dòng bên ngoài, khi đo các đèn này thì trở kháng BE một chiều là vô cùng một chiều có R khoảng 1K (Bạn lưu ý kẻo nhầm với đèn bị hỏng)

- Với các đèn Transistor FET thì cách đo giống như đo Mosfet

Trang 40

Hoàng Văn Tuệ - hoangtuehttk.blogspot.com 40

* Transistor 6 chân.

Với các đèn 6 chân nhưng có nhiều chân đấu chung mạch in như trên thì chúng vẫn

là đèn đơn và chúng thường được sử dụng làm mạch công tắc điện tử, ví dụ đèn công tắc đóng điện áp 5V thứ cấp trên máy IBM T42

Ngày đăng: 14/06/2021, 01:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w