GIỚI THIỆU: 1. Chủ đầu tư: KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VII Địa chỉ: 296 Nguyễn Văn Đậu, phường 11, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh. Điện thoại: (08) 38050744 2. Cơ quan lập: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUÂN HÀO Địa chỉ : 200 đường 14, phường Phước Bình, Quận 9, TP. HCM. Điện thoại : 083. 62589536 Fax: 083. 62589536 Email : qhcivilgmail.com Số tài khoản : 053.100.2279395 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Thạnh . Giấy phép đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp số 4102049190 đăng ký thay đổi lần 01 ngày 28112007. Mã số thuế : 0305092911 ♦ CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ: Căn cứ Luật Xây dựng Số 162003QH11 ngày 26112003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 382009QH12 ngày 19062009 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 152013NĐCP ngày 06022013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 832009NĐCP ngày 15102009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122009NĐCP ngày 12022009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 1122009NĐCP ngày 14122009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh Trang 2 Thông tư số 032009TTBXD ngày 2632009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 122009NĐCP ngày 10022009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 332004QĐBTC ngày 12042004 về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt của Bộ Tài Chính; Căn cứ Thông tư số 332007TTBTC ngày 09042007 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư; Căn cứ Quyết định số 9572009QĐBXD ngày 2992009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; Thông tư số 042010TTBXD ngày 2652010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 1292008TTBTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị Định số 1232008NĐCP ngày 8122008 của Chính Phủ; Căn cứ hồ sơ Báo cáo KTKT của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Trung Nam VN đã được Khu quản lý đường bộ VII phê duyệt theo Quyết định số 503QĐ KQLĐBVII ngày 3152013. Văn bản số 2614KVIIKH ngày 08112013 của Khu Quản lý đường bộ VII về việc giao thực hiện lập BCKTKT sửa chữa đường bộ năm 2014. Trong đó có danh mục công trình Sửa chữa cục bộ mặt đường Km82+663 ÷ Km95+00, Km 124+200 ÷ Km132, Quốc lộ 54, tỉnh Trà Vinh; Căn cứ việc khảo sát thực tế công trình từ lý trình Km82+663 ÷ Km95+500, Km111+00 – Km115+00 và Km 122+00 ÷ Km136+00 của đơn vị tư vấn trên quốc lộ 54, tỉnh Trà Vinh.Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh Trang 3 THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT I. ĐỊA ĐIỂM PHẠM VI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: Công trình: Sửa chữa cục bộ mặt đường đoạn Km82+663 Km95+500, Km111+00 Km115+00 và Km122+00 Km136+00, QL54 thuộc địa phận của tỉnh Trà Vinh. Tổng chiều dài công trình: 30,837km. II. GIỚI THIỆU CHUNG: 1. Hiện trạng công trình: Công trình nằm trên Quốc lộ 54, đoạn qua địa phận tỉnh Trà Vinh. Đây là trục đường quốc lộ huyết mạch vận chuyển hàng hóa của tỉnh. Thời gian qua tuy đã duy tu bảo dưỡng thường xuyên nhưng do mật độ lưu thông tăng, đặc biệt là xe tải trọng lớn đã làm tuyến đường xuống cấp, xuất hiện nhiều hư hỏng cục bộ, rạn nứt mặt đường trên đoạn tuyến. Tổng bề rộng nền đường: 5,5 – 9,0m. + Mặt đường: 4,5 – 8m. + Lề đường mỗi bên rộng trung bình: 0,5m. Qua khảo sát hiện trạng mặt đường đoạn tuyến đã xuất hiện các biến dạng và hư hỏng như sau: rạn nứt, rỗ mặt, bong tróc nhựa, mặt đường bị oằn lún cục bộ, oắn lún và trồi trượt... làm giảm cường độ mặt đường, chất lượng khai thác. Các biến dạng và hư hỏng tăng lên dưới tác dụng của tải trọng sẽ làm cho mặt đường xuống cấp nhanh chóng, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình và gây mất an toàn giao thông. Qua đánh giá, cụ thể có các dạng hư hỏng mặt đường sau: + Hư hỏng loại 1: Mặt đường bị rỗ mặt, nứt chân chim. + Hư hỏng loại 2: Mặt đường bị nứt nẻ, lộ đá. + Hư hỏng loại 3: Mặt đường bong tróc, ổ gà. + Hư hỏng loại 4: Mặt đường trồi trượt, oằn lún cục bộ, đọng nước. 2. Mục tiêu sửa chữa công trình: Sửa chữa các hư hỏng cục bộ của nền mặt đường, láng nhựa nhằm hạn chế xuống cấp nền mặt đường, chống trơn trượt, làm tăng khả năng thông xe, đảm bảo an toàn giao thông và tăng chất lượng khai thác của đoạn tuyến. 3. Quy trình qui phạm áp dụng: Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 2632000. Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế TCVN 40542005. Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 21106. Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm nước 22TCN0677. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa nóng TCVN 8863:2011. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012BGTVT. Các tiêu chuẩn hiện hành liên quan. 4. Sự cần thiết phải đầu tư:Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh Trang 4 Quốc lộ 54 là đoạn tuyến giao thông huyết mạch của khu vực miền Tây cũng như của tỉnh Trà Vinh. Do vậy việc đảm bảo giao thông phải luôn thông suốt, nhanh chóng, và mỹ quan là động lực rất lớn góp phần phát triển của cả khu vực. Với hiện trạng và nguyên nhân hư hỏng mặt đường hiện nay, việc lưu thông của các phương tiện vận tải, du lịch gặp rất nhiều khó khăn, tai nạn giao thông thường xuyên xảy ra, khả năng thông xe hạn chế, điều kiện vệ sinh môi trường xấu. Việc đầu tư sửa chữa nhằm nâng cao chất lượng khai thác của đoạn tuyến và đồng bộ về chất lượng mặt đường, chống xuống cấp mặt đường nhằm đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến và đảm bảo mỹ quan của tuyến là rất cần thiết và cấp bách. III. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: Từ phân tích hiện trạng và nguyên nhân hư hỏng mặt đường như trên, nhằm nâng cao chất lượng khai thác, sửa chữa các hư hỏng mặt đường thì tư vấn đề xuất giải pháp sau: Giữ nguyên bình đồ và qui mô mặt cắt ngang tuyến theo hiện trạng. Công tác sửa chữa tương ứng với từng loại hư hỏng của mặt đường hiện trạng: + Hư hỏng loại 1(Mặt đường bị rỗ mặt, nứt chân chim): Vệ sinh mặt đường cũ; Láng nhựa 01 lớp, tiêu chuẩn nhựa 1,5kgm2 + Hư hỏng loại 2 (Mặt đường bị nứt nẻ, lộ đá). Vệ sinh mặt đường cũ; Láng nhựa 02 lớp, tiêu chuẩn nhựa 2,7kgm2 + Hư hỏng loại 3: Mặt đường bong tróc, ổ gà. Đào bỏ kết cấu mặt hư hỏng dày trung bình 15cm; Lu tăng cường K98; Cán đá (4x6) chèn đá dăm dày 15cm; Láng nhựa 02 lớp, tiêu chuẩn nhựa 3,0kgm2; + Hư hỏng loại 4 (Mặt đường trồi trượt, oằn lún cục bộ, đọng nước): qua thực tế trên tuyến có một số vị trí sữa chữa cục loại này với chiều dày xử lý 15cm nhưng đã bị lún, trồi trượt trở lại do kết cấu phần móng bị nước làm giảm cường độ hoặc nền đường yếu. Do đó giải pháp xử lý cho hư hỏng loại 4 như sau: Đào bỏ kết cấu mặt và nền đường hư hỏng dày 50cm; Lu tăng cường K98; Cán đá (4x6) chèn đá dăm dày 50cm; Láng nhựa 02 lớp, tiêu chuẩn nhựa 3,0kgm2; + Sơn phân làn đối với đoạn từ Km122+00 – Km136+00 (đoạn có bề rộng mặt đường Bm = 6,0m). Ghi chú: Hồ sơ đã được cập nhật lý trình mới theo cọc Km, cọc H thực của tuyến. Lý trình mới này đã được các hạt quản lý (hạt 15.2 và hạt 15.3) hiệu chỉnh lại theo các đoạn tuyến tránh trung tâm thị trấn.Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh Trang 5 IV. TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO: 1. Yêu cầu chung: Yêu cầu cơ bản về tổ chức thi công là đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn cho tuyến đường hiện tại. Do vậy nhà thầu phải có biện pháp cảnh báo an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông. Cần lưu ý bố trí rào cản biển báo, về ban đêm cần có đèn báo sáng để đảm bảo an toàn giao thông. Tổ chức thi công dứt điểm trong từng đoạn ngắn phù hợp với thiết bị thi công trước khi chuyển qua làm đoạn khác để đảm bảo giao thông thông suốt và an toàn. 2. Phương án thi công chủ đạo: Tiến hành đo đạc đánh dấu các hư hỏng oằn lún để thi công sửa chữa hư hỏng trước. Thi công lớp mặt đá 4x6 các vị trí hư hỏng cục bộ theo qui trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng đá dăm nước 22TCN0677. Thi công lớp láng láng nhựa mặt đường theo tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa nóng TCVN 8863:2011. Cày xương, ban gạt mặt đường hư hỏng chủ yếu bằng thủ công kết hợp với máy. Vị trí đổ vật liệu đào từ mặt đường cũ phải được sự chấp thuận của địa phương. Vị trí đổ vật liệu để thi công đảm bảo an toàn giao thông tuyệt đối, có báo hiệu và che phủ theo quy định. V. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG: Trong suốt quá trình thi công phải thực hiện đúng phương án, biện pháp, thời gian thi công đã được thống nhất; phải đảm bảo giao thông thông suốt theo quy định và không được gây hư hại các công trình đường bộ. Đồng thời phải chịu trách nhiệm về hậu quả mất an toàn giao thông khi thi công gây ra. Trong thời gian thi công phải có người cảnh giới hướng dẫn giao thông, phải có báo hiệu an toàn giao thông theo quy định như: biển chỉ dẫn, cờ và đèn báo hiệu vào ban đêm. Phải có biển báo ở hai đầu đoạn đường thi công, người chỉ huy nhất thiết phải có phù hiệu, người làm việc trên đường phải mặc trang phục bảo hộ lao động theo quy định. Phải có rào chắn, chướng ngại vật chắc chắn xung quanh phạm vi thi công và đặt cách về mỗi phía theo hướng dọc đường 30m. Khi thi công ở nút giao phải có phương án và thời gian thi công thích hợp với đặc điểm từng nút giao để không gây ùn tắc giao thông. Nghiêm cấm việc để các loại vật liệu chảy ra mặt đường gây trơn trượt, mất an toàn giao thông và ô nhiễm môi trường. Phải có biển báo hạn chế tốc độ xe lưu thông và các biển báo hiệu khác như: đường hẹp, công trường đang thi công, cấm vượt, rào chắn... vào ban đêm phải có đèn báo hiệu nguy hiểm tại những điểm thi công nguy hiểm. Tại hai điểm chốt này cả ngày lẫn đêm phải có người túc trực 2424h. Trong phạm vi thi công ngoài hiện trường, cách ranh giới thi công 50m ở đầu và cuối đoạn thi công, lắp đặt các biển báo phản quang yêu cầu giảm tốc độ 5kmh và biển báo công trường đang thi công. Các xe máy thi công phải đủ thiết bị an toàn như đèn báo hiệu. Ngoài giờ thi công, xeThuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh Trang 6 máy được tập kết vào bãi. Trường hợp không tập kết ở bãi xe máy, thì để sát lề đường nơi dễ phát hiện và có đèn hoặc biển báo hiệu theo quy định. Hạn chế dùng còi của các thiết bị trong khu vực đông dân cư và làm việc trong công trường. Các phương tiện vận chuyển vật liệu phải đảm bảo an toàn, phải có bạt phủ bên trên khi chở vật liệu xây dựng tránh làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và an toàn giao thông. Biển báo đèn hiệu phải thường xuyên kiểm tra và khi lắp dựng phải có ý kiến của kỹ sư tư vấn, dùng biển báo đầy đủ, đúng quy định hiện hành của nhà nước. Bố trí người điều khiển lưu thông là những người có tinh thần trách nhiệm cao, hiểu biết về chuyên môn và kinh nghiệm thực tế về công tác này. Người điều khiển được trang bị áo quần phản quang, băng, còi. Trong quá trình thi công nếu có chướng ngại vật cản trở mặt đường phải được giải phóng nhanh chóng, không ảnh hưởng đến an toàn giao thông cho phương tiện và người lưu thông qua lại. Công trường thi công đến đâu phải được thu dọn sạch sẽ đến đó. Phải liên hệ thường xuyên với cơ quan chức năng cùng phối hợp để giải quyết kịp thời các vấn đề giao thông trên đường. Thời gian đảm bảo giao thông kéo dài cho đến hết thời gian thi công đồng thời đảm bảo giao thông, đảm bảo êm thuận nhằm tăng cường năng lực vận chuyển và an toàn tuyệt đối trong mọi tình huống, tuyết đối không để ách tắc giao thông. Bố trí hàng rào chắn ngăn cách giữa phần đường thi công và phần đường đang lưu thông... Phổ biến cho công nhân thi công về các quy tắc an toàn lao động, thường xuyên kiểm tra nhắc nhở việc thực hiện công tác an toàn công trường. Tuyệt đối cấm đem các chất cháy nổ vào khu vực công trường. Các vật tư dễ cháy như xăng, dầu, sơn, gỗ phải có kho riêng bảo quản cẩn thận, cách ly với những nơi có nguồn nhiệt, lửa như máy nổ và xa lán trại công nhân. Có quy định nghiêm ngặt về công tác phòng cháy chữa cháy trong công trường. Tổ chức thi công dứt điểm trong từng đoạn ngắn phù hợp với thiết bị thi công trước khi chuyển qua làm đoạn khác để đảm bảo giao thông được thông suốt và an toàn, nếu có thể thì tiến hành thi công từ 2 đầu của mỗi đoạn, thi công vào ban đêm... VI. DỰ TOÁN: 1. Khối lượng: Xem bảng tổng hợp khối lượng trong hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật (tập II). 2. Định mức áp dụng: Định mức dự toán xây dựng công trình được Bộ Xây dựng công bố tại văn bản số 1776BXDVP ngày 16082007 Phần xây dựng; Định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng được Bộ Xây dựng công bố tại văn bản số 1778BXDVP ngày 16082007. Định mức dự toán xây dựng công trình được Bộ Xây dựng công bố tại văn bản số 1779BXDVP ngày 16082007 Phần khảo sát.
Trang 1TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VII
-o0o -
Hå s¬
B¸o c¸o kinh tÕ kü thuËt
CÔNG TRÌNH: SỬA CHỮA CỤC BỘ, LÁNG NHỰA MẶT ĐƯỜNG ĐOẠN KM82+663 -
KM95+500, KM111+00 - KM115+00 VÀ KM122+00 - KM136+00, QUỐC LỘ 54
ĐỊA ĐIỂM: TỈNH TRÀ VINH
CHỦ ĐẦU TƯ: KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VII
Đ.VỊ TVTK: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUÂN HÀO
TẬP I: THUYẾT MINH & DỰ TOÁN
TP.HCM 11/2013
Trang 2TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VII
-o0o -
Hå s¬
B¸o c¸o kinh tÕ kü thuËt
CÔNG TRÌNH: SỬA CHỮA CỤC BỘ, LÁNG NHỰA MẶT ĐƯỜNG ĐOẠN KM82+663 -
KM95+500, KM111+00 - KM115+00 VÀ KM122+00 - KM136+00, QUỐC LỘ 54
ĐỊA ĐIỂM: TỈNH TRÀ VINH
CHỦ ĐẦU TƯ: KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VII
Đ.VỊ TVTK: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUÂN HÀO
TẬP I: THUYẾT MINH & DỰ TOÁN
TP.HCM …/2013
Trang 3TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VII
-o0o -
Hå s¬
B¸o c¸o kinh tÕ kü thuËt
CÔNG TRÌNH: SỬA CHỮA CỤC BỘ, LÁNG NHỰA MẶT ĐƯỜNG ĐOẠN KM82+663 -
KM95+500, KM111+00 - KM115+00 VÀ KM122+00 - KM136+00, QUỐC LỘ 54
ĐỊA ĐIỂM: TỈNH TRÀ VINH
CHỦ ĐẦU TƯ: KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VII
Đ.VỊ TVTK: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUÂN HÀO
TẬP I: THUYẾT MINH & DỰ TOÁN
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN:
TP.HCM …/2013
Trang 4Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh
- Trang 1
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ
XÂY DỰNG QUÂN HÀO
Số: /TMDT-13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2013
THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
Công trình : Sửa chữa cục bộ, láng nhựa mặt đường đoạn Km82+663 - Km95+500,
Km111+00 - Km115+00 và Km122+00 - Km136+00, Quốc Lộ 54
Địa điểm : Tỉnh Trà Vinh
Giai đoạn: Lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
♦ GIỚI THIỆU:
1 Chủ đầu tư: KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VII
2 Cơ quan lập: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUÂN HÀO
nhánh Bình Thạnh
4102049190 đăng ký thay đổi lần 01 ngày 28/11/2007
♦ CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ:
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội;
chất lượng công trình xây dựng;
sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Trang 5Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh
- Trang 2
một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ
về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt của Bộ Tài Chính;
hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư;
công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị Định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính Phủ;
đã được Khu quản lý đường bộ VII phê duyệt theo Quyết định số KQLĐBVII ngày 31/5/2013
giao thực hiện lập BCKTKT sửa chữa đường bộ năm 2014 Trong đó có danh mục công trình Sửa chữa cục bộ mặt đường Km82+663 ÷ Km95+00, Km 124+200 ÷ Km132, Quốc lộ 54, tỉnh Trà Vinh;
Km111+00 – Km115+00 và Km 122+00 ÷ Km136+00 của đơn vị tư vấn trên quốc lộ
54, tỉnh Trà Vinh
Trang 6Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh
- Trang 3
THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
I ĐỊA ĐIỂM - PHẠM VI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
Công trình: Sửa chữa cục bộ mặt đường đoạn Km82+663 - Km95+500, Km111+00 - Km115+00 và Km122+00 - Km136+00, QL54 thuộc địa phận của tỉnh Trà Vinh
Tổng chiều dài công trình: 30,837km
II GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Hiện trạng công trình:
Công trình nằm trên Quốc lộ 54, đoạn qua địa phận tỉnh Trà Vinh Đây là trục đường quốc lộ huyết mạch vận chuyển hàng hóa của tỉnh Thời gian qua tuy đã duy tu bảo dưỡng thường xuyên nhưng do mật độ lưu thông tăng, đặc biệt là xe tải trọng lớn đã làm tuyến đường xuống cấp, xuất hiện nhiều hư hỏng cục bộ, rạn nứt mặt đường trên đoạn tuyến
Tổng bề rộng nền đường: 5,5 – 9,0m
+ Mặt đường: 4,5 – 8m
+ Lề đường mỗi bên rộng trung bình: 0,5m
Qua khảo sát hiện trạng mặt đường đoạn tuyến đã xuất hiện các biến dạng và hư hỏng như sau: rạn nứt, rỗ mặt, bong tróc nhựa, mặt đường bị oằn lún cục bộ, oắn lún và trồi trượt làm giảm cường độ mặt đường, chất lượng khai thác Các biến dạng và hư hỏng tăng lên dưới tác dụng của tải trọng sẽ làm cho mặt đường xuống cấp nhanh chóng, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình và gây mất an toàn giao thông
Qua đánh giá, cụ thể có các dạng hư hỏng mặt đường sau:
+ Hư hỏng loại 1: Mặt đường bị rỗ mặt, nứt chân chim
+ Hư hỏng loại 2: Mặt đường bị nứt nẻ, lộ đá
+ Hư hỏng loại 3: Mặt đường bong tróc, ổ gà
+ Hư hỏng loại 4: Mặt đường trồi trượt, oằn lún cục bộ, đọng nước
2 Mục tiêu sửa chữa công trình:
Sửa chữa các hư hỏng cục bộ của nền mặt đường, láng nhựa nhằm hạn chế xuống cấp nền mặt đường, chống trơn trượt, làm tăng khả năng thông xe, đảm bảo an toàn giao thông và tăng chất lượng khai thác của đoạn tuyến
3 Quy trình qui phạm áp dụng:
4 Sự cần thiết phải đầu tư:
Trang 7Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh
- Trang 4
Quốc lộ 54 là đoạn tuyến giao thông huyết mạch của khu vực miền Tây cũng như của tỉnh Trà Vinh Do vậy việc đảm bảo giao thông phải luôn thông suốt, nhanh chóng, và mỹ quan là động lực rất lớn góp phần phát triển của cả khu vực
Với hiện trạng và nguyên nhân hư hỏng mặt đường hiện nay, việc lưu thông của các phương tiện vận tải, du lịch gặp rất nhiều khó khăn, tai nạn giao thông thường xuyên xảy ra, khả năng thông xe hạn chế, điều kiện vệ sinh môi trường xấu
Việc đầu tư sửa chữa nhằm nâng cao chất lượng khai thác của đoạn tuyến và đồng bộ về chất lượng mặt đường, chống xuống cấp mặt đường nhằm đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến và đảm bảo mỹ quan của tuyến là rất cần thiết và cấp bách
III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
Từ phân tích hiện trạng và nguyên nhân hư hỏng mặt đường như trên, nhằm nâng cao chất lượng khai thác, sửa chữa các hư hỏng mặt đường thì tư vấn đề xuất giải pháp sau:
Giữ nguyên bình đồ và qui mô mặt cắt ngang tuyến theo hiện trạng
Công tác sửa chữa tương ứng với từng loại hư hỏng của mặt đường hiện trạng:
+ Hư hỏng loại 1(Mặt đường bị rỗ mặt, nứt chân chim):
Láng nhựa 02 lớp, tiêu chuẩn nhựa 3,0kg/m2;
+ Hư hỏng loại 4 (Mặt đường trồi trượt, oằn lún cục bộ, đọng nước): qua thực tế trên tuyến có một số vị trí sữa chữa cục loại này với chiều dày xử lý 15cm nhưng đã bị lún, trồi trượt trở lại do kết cấu phần móng bị nước làm giảm cường độ hoặc nền đường yếu Do đó giải pháp xử lý cho hư hỏng loại 4 như sau:
Lu tăng cường K98;
Cán đá (4x6) chèn đá dăm dày 50cm;
Láng nhựa 02 lớp, tiêu chuẩn nhựa 3,0kg/m2;
+ Sơn phân làn đối với đoạn từ Km122+00 – Km136+00 (đoạn có bề rộng mặt đường Bm = 6,0m)
Ghi chú:
Hồ sơ đã được cập nhật lý trình mới theo cọc Km, cọc H thực của tuyến Lý trình mới này đã được các hạt quản lý (hạt 15.2 và hạt 15.3) hiệu chỉnh lại theo các đoạn tuyến tránh trung tâm thị trấn
Trang 8Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh
- Trang 5
IV TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO:
1 Yêu cầu chung:
đường hiện tại Do vậy nhà thầu phải có biện pháp cảnh báo an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông Cần lưu ý bố trí rào cản biển báo, về ban đêm cần có đèn báo sáng để đảm bảo an toàn giao thông
chuyển qua làm đoạn khác để đảm bảo giao thông thông suốt và an toàn
2 Phương án thi công chủ đạo:
nghiệm thu lớp móng đá dăm nước 22TCN06-77
đường láng nhựa nóng TCVN 8863:2011
phủ theo quy định
V BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG:
công đã được thống nhất; phải đảm bảo giao thông thông suốt theo quy định và không được gây hư hại các công trình đường bộ Đồng thời phải chịu trách nhiệm về hậu quả mất an toàn giao thông khi thi công gây ra
hiệu an toàn giao thông theo quy định như: biển chỉ dẫn, cờ và đèn báo hiệu vào ban đêm
hiệu, người làm việc trên đường phải mặc trang phục bảo hộ lao động theo quy định
về mỗi phía theo hướng dọc đường 30m
từng nút giao để không gây ùn tắc giao thông
giao thông và ô nhiễm môi trường
hẹp, công trường đang thi công, cấm vượt, rào chắn vào ban đêm phải có đèn báo hiệu nguy hiểm tại những điểm thi công nguy hiểm Tại hai điểm chốt này cả ngày lẫn đêm phải có người túc trực 24/24h
đoạn thi công, lắp đặt các biển báo phản quang yêu cầu giảm tốc độ 5km/h và biển báo công trường đang thi công
Trang 9Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh
- Trang 6
máy được tập kết vào bãi Trường hợp không tập kết ở bãi xe máy, thì để sát lề đường nơi dễ phát hiện và có đèn hoặc biển báo hiệu theo quy định Hạn chế dùng còi của các thiết bị trong khu vực đông dân cư và làm việc trong công trường
chở vật liệu xây dựng tránh làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và an toàn giao thông
tư vấn, dùng biển báo đầy đủ, đúng quy định hiện hành của nhà nước
biết về chuyên môn và kinh nghiệm thực tế về công tác này Người điều khiển được trang bị áo quần phản quang, băng, còi
phóng nhanh chóng, không ảnh hưởng đến an toàn giao thông cho phương tiện và người lưu thông qua lại Công trường thi công đến đâu phải được thu dọn sạch sẽ đến
đó
các vấn đề giao thông trên đường
giao thông, đảm bảo êm thuận nhằm tăng cường năng lực vận chuyển và an toàn tuyệt đối trong mọi tình huống, tuyết đối không để ách tắc giao thông
thông
tra nhắc nhở việc thực hiện công tác an toàn công trường
với những nơi có nguồn nhiệt, lửa như máy nổ và xa lán trại công nhân
chuyển qua làm đoạn khác để đảm bảo giao thông được thông suốt và an toàn, nếu có
thể thì tiến hành thi công từ 2 đầu của mỗi đoạn, thi công vào ban đêm
Trang 10Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh
- Trang 7
12/11/2007 của Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh
12/11/2007 của Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh
công bố hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu từ ngày 01/10/2011 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Trà Vinh
4 Các văn bản liên quan:
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
điều của Luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị Định số
123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính Phủ;
công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Chính;
Chính;
19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài Chính
Vinh về việc ban hành Quy định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
VII TỔNG MỨC ĐẦU TƯ:
Trang 11Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật SCCB QL54 – Trà Vinh
- Trang 8
VIII KẾT LUẬN:
Báo cáo Kinh tế kỹ thuật Công trình Sửa chữa cục bộ mặt đường đoạn Km82+663 - Km95+500, Km111+00 - Km115+00 và Km122+00 - Km136+00, QL54 được lập dựa trên số liệu khảo sát hiện trạng và các Tiêu chuẩn, quy trình hiện hành của Nhà nước, đảm bảo yêu cầu của chủ đầu tư Việc sửa chữa cục bộ nhằm nâng cao chất lượng khai thác của đoạn tuyến
và đồng bộ về chất lượng mặt đường, chống xuống cấp mặt đường, đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến và đảm bảo mỹ quan của tuyến
Kính trình Khu Quản lý đường bộ VII xem xét, thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế
kỹ thuật này, tạo điều kiện thuận lợi cho công trình sớm được triển khai thực hiện và hoàn thành đưa vào sử dụng
Người lập
Hoàng Thế Mạnh
Chủ trì
Trần Thị Kim Huê
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ
XÂY DỰNG QUÂN HÀO
GIÁM ĐỐC
Trần Anh Tuấn
Trang 12012346789 3 34134036
LM N OP QR S 2T % GH#5 IJ %
UVW XY Z[W \ \U] ^U_ 6`a U]bc [ \Va \U G_XU 6]XU ^U_ YU] \U[a
AK Gde XY \dc XY \U] ^U_ fVg ` hiW XY Yjk Y89Y, 2 8+ D=?+ llA+ A?D
m m nm op qr m stu m vswvm stxyr zm s{|}~ o m m m m m m m
m m s m m m qs on ¡¢ £¡
m m nm op qr m stu m vswvm ¤q|m s{|}~ o o¥ qs ¦¦ ¦
m m z m m wvm § m ¨m © m oª on ¢ n ¬ ¦ £¦
8K \U] ^U_ B[V X F`a hiW Va X Y®, k# YA¯ 8K 8>=° >?+ AD7+ DA;B ±=>l² ³fh
;K \U] ^U_ Gi IV´ X µV¶ [ Gi fVg ` hiW XY Y2E GIA 9 GI8 9 · 9 GI: A=;+ ;;>+ 8>:B ±=>l² ³fh
¸ ¸ º»¼½ ¾¸ ¿¼Ă  »Đ ÊÔ Â ƠÊÔ ¸ Ư¼½ ̸ ỈÊĨ ¸ »Đ ¸ ;Ị ÌÌ s m m m Í m Î £ ¡¡¡
¸ ¸ ϼРѸ Ò¼Ă ¾¸ Í¼Ă ¾¸ ƠĐ Ì»¸  ÊÔ ¸ ƠÓĨ ¸ »Ô¼Ð  s on ¬ ¡¡¢ n ¬ ¡¡¡n ¬ ¡¡¡ ¡¦ ¡Õ Öר wv
¸ ¸ Ù»Đ ¸ Ñ»Ú ¸ »¼Û ܸ  ݼ¸  »Đ ÊÔ Â ƠÊÔ s on ¡¬ £¢ n ¬ ¡¡¡© m Þm ¬ ¡¡¡¬ ¡¡¡« ¡Õ Öר wv
¸ ¸ Ù»Đ ¸ Ñ»Ú ¸ »¼Û ܸ  ݼ¸ ßăâ ¸ ¾¼Ă Ì s ¦ on ¡¬ ¢ n ¬ ¡¡¡© m Þm ¬ ¡¡¡¬ ¡¡¡« ¦× ××¡Õ Öר wv
¸ ¸ Ù»Đ ¸ Ñ»Ú ¸ ¼Ð êôơÙư ¸ ì¼Ă Ì»¸ ÌĐ ¼Ă ¸ êôỉĩ s on ¡¬ ס¢ n ¬ ¡¡¡ £ Õ Öר wv
¸ ¸ Ù»Đ ¸ Ñ»Ú ¸ í㸠Ỉ¼Ô ̸ ÌĐ ¼Ă ܸ ¿¼Ă  »Đ ¸ ;Ị Ì̸ ị¼Ị Ó¸ ßăâ ÌÌ s £ on ¬ £¢ n ¬ ¡¡¡ £ £ ¡Õ Öר wv
DK \U] ^U_ 6UVa \ Yì 6A 9 68 9 · 9 6> ll+ ?:l+ l=A
¸ ¸ Ư¼½ ¾¸ »Đ Ệ ܸ ;Ị Ì̸  Ýí Ì» î o n ¡¬ ¦¡¢ × ¦Ø ¡¡¦Ø Õ Ö sz
¸ ¸ ÏÊÐ ¸ Ñ»Ú ¸ »¼Û ܸ ìï Ì»¸ Ò¼Ă ¾¸ Í¼Ă ¾¸ ºíºí î o n ¡¬ ¡¢ £¡ ×£Ø ¡Ø ss sz
¸ ¸ ÏÊÐ ¸ Ñ»Ú ¸ »¼Û ܸ  ݼư ¸ Ñ»ÊỊ ¸ ßÔÓÊÐ Â ðÔÓÊÔ Â ¾¼Ă Ì î o n ¡¬ ¡¢ × ×Ø ¡Ø ss sz
¸ ¸ ÏÊÐ ¸ Ñ»Ú ¸ ƠĐ Ệ ܸ  ¾¼Ă Ì î¦ o n ¡¬ £¦¡¢ ¡¡Ø ¡Ø ss sz
¸ ¸ Ù»Đ ¸ Ñ»Ú ¸ ì¼½ ܸ Ò¼½ ¾¸ ÌĐ ¼¾¸  »¾Ị ÌÌ î m m m m zñm ò ¨m ó m m ¡¡¡
>K \U] ^U_ hiW ^Udô XY Ykõ >°öYjk9Y®, k#9Y2E9Yì÷ AD?+ >::+ A87
Gde XY hiW GdVa X fh\G öFVô Z Gødô X÷ Y2k2 Yjk9Y®, k#9Y2E9Yì9Ykõ 8+ =>A+ 77=+ ???
Trang 14012346789 3696 34
GH I JK LM N 2O % PQ#5 RS %
cde fg hie j jck lcm 6no ckpq i jdo jc Pmfc 6kfc lcm
r j%S s%t PQ!' $ 2S uD s
vw xyz v {y| v }~ z }
vw xyz v {y| v y~ v x
vw xyz v {y| v ~ v yz v x
Trang 16!" #$% & ( )* ) " +, - /0 )* 1+234556 7 1+8949::; 1+<<<4:: 7
1+<<94:: =0 1+<3648:: 7 1+<654::& >!$? @$% 9A
BC D EF GH I -J ) KL0 MN )
OPP OQRS PTU VW QXY VZW S[Y \W \]U VZW ^_ T` \ R^P Ra VQW Sbc \ RdVW Ze X PQXf VQW P_ Tg V
Trang 200123467834 6 6
! "# ! "$% &'( ) !+ ,- ,#% ! !/ 0 123 ,- 4.567889 : 4.;<7<==> 4.???7== : 4.??<7== @!3 4.?697;== : 4.?987==) A$'B " C'( <D
EF G HI JK L 0M ,# NO!3 PQ ,#
Trang 220123467183 9 371838341
! " # $ &'( )% *+'( )% *,- % /0 1 )3 45% 4+'- )% 6)7 8% 9':; 45% <6=>?@@A% B <6CD?DEEF % <6GGG?EE% B
<6GGD?EE% H); <6G>A?CEE% B <6GA@?EE1 % I,/J *% K/0 % DL
ư÷ø ứ
Trang 26012346789 34
! "# $%& ' ) *+ *!# ,- /01 *+ 2,345667 8 2,9:5:;;< 2,===5;; 8
2,==:5;; >1 2,=4759;; 8 2,=765;;' ?"%@ A%& :B
CD E FG HI J K *! LM1 NO *!
hm q u km zi oru klm im n m iu m m yi m zi oru kl gz U U U U U U