1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

DE THI HSG SINH 9

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 25,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nếu thêm 1 cặp A – T và 1 cặp G – X: gen sau đột biến có số liên kết hiđrô tăng lên 5 liên kết Các cơ thể F1 có kiểu gen 0a có thể được phát sinh theo 2 cơ chế sau: - Cơ chế: Đột biến [r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN TRỰC NINH

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

CẤP HUYỆN KHỐI LỚP 9 Môn: SINH HỌC 9 - Năm học: 2012 – 2013

I Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)

II Phần tự luận: (18,0 điểm)

1 a - Nội dung của quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di

truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất

như ở cơ thể thuần chủng của P

- Nội dung của quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập

trong quá trình phát sinh giao tử

0,5

0,5

b - Giống nhau:

+ Các cá thể F1 thu được trong 2 trường hợp đều có kiểu gen dị hợp và có kiểu hình

mang tính trạng trội

+ F2 thu được trong 2 trường hợp đều có sự phân li về kiểu gen và kiểu hình theo tỉ

lệ đặc trưng

- Khác nhau:

Kết quả ở F 1 và F 2 trong trường hợp 1 Kết quả ở F 1 và F 2 trong trường hợp 2

+ F1 có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen,

có kiểu hình mang 1 tính trạng trội

+ F1 cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang

nhau

+ F2 gồm 4 kiểu tổ hợp giao tử

+ F2 có 3 loại kiểu gen phân li theo tỉ lệ

1 : 2 : 1

+ F2 có 2 loại kiểu hình phân li theo tỉ

lệ 3 : 1

+ F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp

(kiểu hình khác P)

+ F1 có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen,

có kiểu hình mang 2 tính trạng trội

+ F1 cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau

+ F2 gồm 16 kiểu tổ hợp giao tử

+ F2 có 9 loại kiểu gen phân li theo tỉ lệ (1 : 2 : 1)(1 : 2 : 1) = 1: 2 : 1 : 2 : 4 : 2 :

1 : 2 : 1

+ F2 có 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ

lệ (3 : 1)(3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1

+ F2 xuất hiện biến dị tổ hợp (kiểu hình khác P)

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

2 a - Số NST kép là: 46

- Số crômatit là: 2x46 = 92

- Số cặp NST kép tương đồng:

+ Nếu là tế bào sinh dưỡng của nữ giới thì có 23 cặp

+ Nếu là tế bào sinh dưỡng của nam giới thì có 22 cặp (cặp XY không tương đồng)

0,25 0,25 0,25 0,25

b - Nam giới có cặp NST giới tính là XY thuộc giới dị giao tử, nữ giới có cặp NST

giới tính là XX thuộc giới đồng giao tử

- Trong quá trình phát sinh giao tử, nam giới cho ra hai loại tinh trùng là tinh trùng

mang X và tinh trùng mang Y, còn nữ giới cho 1 loại trứng mang X

- Trong quá trình thụ tinh, nếu trứng kết hợp được với tinh trùng mang X sẽ tạo ra

hợp tử XX phát triển thành con gái, nếu trứng kết hợp được với tinh trùng mang Y

sẽ tạo ra hợp tử XY phát triển thành con trai

(HS có thể trình bày bằng sơ đồ, nếu đúng bản chất vẫn cho điểm tối đa)

0,5 0,5

0,5

3 a - Quá trình 1 là quá trình phát sinh giao tử đực (tinh trùng) hoặc sự tạo tinh

- Quá trình 2 là quá trình phát sinh giao tử cái (trứng) hoặc sự tạo noãn

- (1) – là tế bào mầm sinh dục đực

- (2) – là các tinh nguyên bào

- (3) – là tinh bào bậc 1 (tế bào sinh tinh)

- (4) – là các tinh bào bậc 2

- (5) – là các tinh trùng (giao tử đực)

- (6) – là tế bào mầm sinh dục cái

0,25 0,25 1/8 1/8 1/8 1/8 1/8 1/8

Trang 2

- (7) – là các noãn nguyên bào.

- (8) – là noãn bào bậc 1 (tế bào sinh trứng)

- (9) – là thể cực thứ nhất

- (10) – là noãn bào bậc 2

- (11) – là thể cực thứ 2

- (12) – là trứng (giao tử cái)

1/8 1/8 1/8 1/8 1/8 1/8

b - Giai đoạn I: Nguyên phân

- Giai đoạn III: Giảm phân, trong đó:

+ Từ (3) đến 4; từ (8) đến (9) và (10): là giảm phân I

+ Từ (4) đến (5); từ (10) đến (11) và (12): là giảm phân II

0,25 0,25 0,25 0,25

4 a - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một

số cặp nuclêôtit,/ xảy ra do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ

thể tới ADN, điển hình là các dạng: mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit

- Sự thay đổi số liên kết hiđrô của gen trong các dạng đột biến:

+ Mất 2 cặp nuclêôtit:

 Nếu mất 2 cặp A –T: gen sau đột biến có số liên kết hiđrô giảm đi 4 liên kết

 Nếu mất 2 cặp G – X: gen sau đột biến có số liên kết hiđrô giảm đi 6 liên

kết

 Nếu mất 1 cặp A – T và 1 cặp G – X: gen sau đột biến có số liên kết hiđrô

giảm đi 5 liên kết + Thêm 2 cặp nuclêôtit:

 Nếu thêm 2 cặp A –T: gen sau đột biến có số liên kết hiđrô tăng lên 4 liên

kết

 Nếu thêm 2 cặp G – X: gen sau đột biến có số liên kết hiđrô tăng lên 6 liên

kết

 Nếu thêm 1 cặp A – T và 1 cặp G – X: gen sau đột biến có số liên kết hiđrô

tăng lên 5 liên kết

0,5

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

b Các cơ thể F1 có kiểu gen 0a có thể được phát sinh theo 2 cơ chế sau:

- Cơ chế: Đột biến mất đoạn NST

+ Trong quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AA ở P, các tác nhân gây đột

biến vật lí hoặc hóa học đã tác động vào NST mang gen A làm NST này bị mất đi

một đoạn NST mang gen A từ đó tạo ra loại giao tử chứa NST bị mất đoạn mang

gen A

+ Trong quá trình thụ tinh, giao tử chứa NST bị mất đoạn mang gen A kết hợp với

giao tử (bình thường) chứa NST mang gen a của cơ thể có kiểu gen aa ở P đã tạo ra

hợp tử có kiểu gen 0a và hợp tử này phát triển thành cơ thể F1 có kiểu gen 0a

- Cơ chế: Đột biến dị bội

+ Trong quá trình giảm phân – tạo giao tử của cơ thể có kiểu AA ở P đã có sự rối

loạn phân li của cặp NST mang cặp gen AA từ đó tạo ra loại giao tử không có NST

mang gen A

+ Trong quá trình thụ tinh, giao tử không có NST mang gen A của cơ thể có kiểu

gen AA ở P kết hợp được với giao tử (bình thường) có NST mang gen a của cơ thể

có kiểu gen aa ở P đã tạo ra hợp tử dị bội 0a và hợp tử này phát triển thành cơ thể dị

bội ở F1 có kiểu gen 0a

(HS có thể trình bày bằng sơ đồ, nếu đúng bản chất "ở người" vẫn cho điểm tối đa)

0,5

0,5

0,5

0,5

5 a - Sự khác nhau trong thành phần đơn phân cấu trúc nên mạch 1 và mạch 2: Mạch 1

có T không có U, mạch 2 có U không có T

- Cấu trúc ở mạch 2 xuất hiện trong quá trình tổng hợp ARN (phiên mã hoặc sao

mã), vì:

+ T là loại đơn phân chỉ có trong cấu trúc của ADN và gen, còn U là loại đơn phân

chỉ có trong ARN nên mạch 1 là mạch của ADN (gen), còn mạch 2 là mạch ARN

+ Các nuclêôtit trên mạch 1 và mạch 2 kết cặp với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A

liên kết với U, G liên kết với X, X liên kết với G, T liên kết với A; nên mạch 1 là

mạch mã gốc của ADN (gen), còn mạch 2 là mạch ARN đang được hình thành

- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân tế bào/, tại các NST ở kì trung gian

khi NST đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn

0,5 0,25 0,25 0,25

0,5

Trang 3

- Khi quá trình hoàn thành sẽ tạo ra 1 trong 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN 0,25

b - Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

Gen (một đoạn ADN)  phi ªn m·mARN  dÞch m· prôtêin   biÓu hiÖn Tính trạng

- Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

+ Trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn của ADN quy định trình tự các nuclêôtit

trong mạch mARN qua quá trình tổng hợp mARN (còn gọi là phiên mã hoặc sao

mã)

+ Trình tự các nuclêôtit trong phân tử mARN quy định trình tự các axit amin trong

phân tử prôtêin qua quá trình tổng hợp chuỗi axit amin (dịch mã)

+ Prôtêin biểu hiện thành các tính trạng trên cơ thể sinh vật

+ Như vậy, thông qua mARN và prôtêin, giữa gen và tính trạng có mối quan hệ mật

thiết với nhau, cụ thể là gen quy định tính trạng

- Học sinh có thể nêu ra 3 trong 4 lí do sau:

+ Có thể xảy ra hiện tượng 1 gen quy định nhiều tính trạng (tính đa hiệu của gen)

+ Có thể xảy ra hiện tượng nhiều gen quy định 1 tính trạng (hiện tượng tương tác

gen)

+ Không phải mọi gen trong tế bào đều quy định tính trạng ví dụ như gen điều hoà

+ Sự biểu hiện của gen còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường vì thế không phải

lúc nào tính trạng cũng được hình thành

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,75

6 - Theo bài ra thì chỉ những cây P có kiểu gen AaBb khi tự thụ phấn mới cho ra các

hạt F1 có kiểu gen aabb phát triển thành cây có thân thấp, bắp ngắn (Không yêu cầu

HS phải biện luận)

- Gọi: d là số cây P có cùng kiểu gen AaBb (đk: d nguyên dương) và n là số hạt có

trong mỗi bắp của mỗi cây P (đk: n nguyên và 100 n 150)

- Vì mỗi cây P có kiểu gen AaBb khi tự thụ phấn cho ra 1 bắp có chứa n hạt F1,

trong đó số hạt F1 có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ 1/16 / nên tổng số hạt có kiểu gen

aabb phát triển thành cây thân thấp bắp ngắn ở F1 là:

1

- Ta có:

1

16

 

 

 

 

 

- Vậy:

+ Số cây P có kiểu gen AaBb là 3 cây

+ Số hạt có trong mỗi bắp của mỗi cây P có kiểu gen AaBb là: 128 hạt

0,25

0,25 0,5

0,25

0,25

Giám khảo lưu ý:

+ Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25

+ Câu 6: HS giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 14/06/2021, 01:32

w