1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

cong nghe 6 Thuc hanh lua chon trang phuc

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 10: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG I-I-MUỐI MUỐINATRI NATRICLORUA CLORUA NaCl: NaCl: 11-Trạng Trạngthái tháitự tựnhiên: nhiên: NaCl NaCl có có nhiều nhiều trong trong tự tự nhiên, nhiên, dướ[r]

Trang 1

Trường THCS & THPT Lê Hồng Phong

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

1- Nêu các tính chất hóa học của muối Viết các

phương trình phản ứng minh họa cho các tính chất

đó ( 5 đ )

1- Nêu các tính chất hóa học của muối Viết các

phương trình phản ứng minh họa cho các tính chất

đó ( 5 đ )

2- Làm bài tập 3 SGK trang 33 ( 5 đ )

Hãy cho biết muối nào: Mg(NO3)2, CuCl2 có thể tác dụng với:

a- Dung dịch NaOH

b- Dung dịch HCl

c- Dung dịch AgNO3

Viết các PTHH

2- Làm bài tập 3 SGK trang 33 ( 5 đ )

Hãy cho biết muối nào: Mg(NO3)2, CuCl2 có thể tác dụng với:

a- Dung dịch NaOH

b- Dung dịch HCl

c- Dung dịch AgNO3

Viết các PTHH

Trang 3

ĐÁP ÁN

1) - Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

PTHH: Cu+ 2AgNO3→Cu(NO3)2+ 2Ag↓

- Muối có thể tác dụng được với axit, sản phẩm là muối mới và axit mới

PTHH: BaCl2+ H2SO4→ BaSO4↓+ 2HCl

- Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới

PTHH: AgNO3+ NaCl →AgCl↓ +NaNO3

- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ sinh

ra muối mới và bazơ mới

PTHH: CuSO4+ 2NaOH→Cu(OH)2↓ +Na2SO4

-Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao

-PTHH: CaCO3

1) - Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

PTHH: Cu+ 2AgNO3→Cu(NO3)2+ 2Ag↓

- Muối có thể tác dụng được với axit, sản phẩm là muối mới và axit mới

PTHH: BaCl2+ H2SO4→ BaSO4↓+ 2HCl

- Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới

PTHH: AgNO3+ NaCl →AgCl↓ +NaNO3

- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ sinh

ra muối mới và bazơ mới

PTHH: CuSO4+ 2NaOH→Cu(OH)2↓ +Na2SO4

-Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao

-PTHH: CaCO3

0

t

  CaO + COCaO + CO22↑↑

Trang 4

ĐÁP ÁN

2) a- Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓+ 2NaNO3 CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓+ 2NaCl

b- Không có dung dịch muối nào tác dụng được với dung dịch HCl

c- CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgCl↓

2) a- Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓+ 2NaNO3 CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓+ 2NaCl

b- Không có dung dịch muối nào tác dụng được với dung dịch HCl

c- CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgCl↓

Trang 6

BÀI 10: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

I- MUỐI NATRI CLORUA

1- Trạng thái tự nhiên:

1- Trạng thái tự nhiên:

NaCl có nhiều trong tự nhiên, dưới dạng hòa tan trong nước biển và kết tinh trong mỏ muối

NaCl có nhiều trong tự nhiên, dưới dạng hòa tan trong nước biển và kết tinh trong mỏ muối

2- Cách khai thác:

2- Cách khai thác:

Khai thác NaCl từ nước biển hay từ những mỏ muối

có trong lòng đất

Khai thác NaCl từ nước biển hay từ những mỏ muối

có trong lòng đất

3- Ứng dụng:

3- Ứng dụng:

- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm

- Dùng để sản xuất: Na, Cl2, H2, NaOH, Na2CO3,

NaHCO3…

- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm

- Dùng để sản xuất: Na, Cl2, H2, NaOH, Na2CO3,

NaHCO3…

Trang 7

BÀI 10: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

I- MUỐI NATRI CLORUA

II- MUỐI KALI NITRAT KNO3:

(Xem SGK trang 35)

(Xem SGK trang 35)

Trang 8

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Làm bài tập 1 SGK trang 36: Có những muối sau: CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2, NaCl Muối nào nói trên: a- Không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó?

b- Không độc nhưng cũng không nên có trong nước

ăn vì vị mặn của nó?

c- Không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt

độ cao?

d- Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt

độ cao?

Làm bài tập 1 SGK trang 36: Có những muối sau:

CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2, NaCl Muối nào nói trên: a- Không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó?

b- Không độc nhưng cũng không nên có trong nước

ăn vì vị mặn của nó?

c- Không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt

độ cao?

d- Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt

độ cao?

Là muối Pb(NO3)2.

Là muối NaCl

Là muối NaCl

Là muối CaCO3

Là muối CaSO4

Là muối CaSO4

Trang 9

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Làm bài tập 5 SGK trang 36: Trong phòng thí

nghiệm có thể dùng những muối KNO3 hoặc KClO3

để điều chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy

a- Viết các PTHH đối với mỗi chất

b- nếu dùng 0,1 mol mỗi chất thì thể tích khí oxi thu được có khác nhau không? Hãy tính thể tích khí oxi thu được

c- Cần điều chế 1,12 lít khí oxi, hãy tính khối lượng mỗi chất cần dùng

Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Làm bài tập 5 SGK trang 36: Trong phòng thí

nghiệm có thể dùng những muối KNO3 hoặc KClO3

để điều chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy

a- Viết các PTHH đối với mỗi chất

b- nếu dùng 0,1 mol mỗi chất thì thể tích khí oxi thu được có khác nhau không? Hãy tính thể tích khí oxi thu được

c- Cần điều chế 1,12 lít khí oxi, hãy tính khối lượng mỗi chất cần dùng

Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Trang 10

DẶN DÒ

- Học bài theo nội dung bài học.

- Làm bài tập 2, 3, 4 SGK trang 36.

- Đọc mục: “Em có biết”.

- Xem trước bài mới: “Phân bón hóa học”.

Ngày đăng: 13/06/2021, 20:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w