văn trong bài liên kết chặt chẽ, thể hiện mối quan hệ giữa các câu văn và nội dung câu, đoạn trong bài, người ta thường sử bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, sử dụng từ ngữ nối, làm [r]
Trang 1Soạn ngày 02 thỏng 3 năm 2012
Dạy ngày 07 thỏng 3 năm 2012
Luyện từ và câu Bài DẠY: Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối
- Hiểu và nhận biết đợc các từ ngữ dùng để nối các câu và bớc đầu biết sử dụng các
từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện đợc yêu cầu của các bài tập ở mục III
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết đoạn văn ở bài 1 (Phần nhận xét)
- Phiếu học tập phô tô, mẩu chuyện vui ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu những truyền thống quý
báu của dân tộc ta đã đợc học ở tiết
tr-ớc?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
- Qua hai tiết học trước cỏc em đó biết
cỏc biện lặp từ ngữ, biện phỏp thay thế
từ ngữ để liờn kết cỏc cõu trong bài
Ngoài hai biện phỏp liờn kết cõu núi
trờn, hụm nay cỏc em sẽ được học thờm
biện phỏp mới: Liờn kết cỏc cõu trong
bài bằng từ ngữ nối.
I Nhận xét:
1 Mỗi từ ngữ đợc in đậm trong đoạn
văn dới đây có tác dụng gì?
- Giáo viên trỡnh bày bài lờn bảng
5’
10’
- HS nêu những truyền thống quý báu của dân tộc ta :
+ Yêu nớc ; Lao động cân cù ; đoàn kết ; nhân ái
HS Theo dừi lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài
- 2-3 HS đọc đoạn văn
- Làm cá nhân- nối tiếp phát biểu
+ Từ (hoặc) có tác dụng nối từ em bé
Trang 2(bảng phụ).
- GV giả sử ta từ “hoặc” đi, cỏc em đọc
cõu văn nghe cú hay khụng? Đối tượng
miờu tả cú xỏc định rừ khụng?
- Từ hoặc trong cõu trờn nú biểu thị ý
nghĩa lựa chọn đối tượng trong cõu
+ Giáo viên nói: Cụm từ “vì vậy” ở ví
dụ trên giúp chúng ta biết đợc biện pháp
dùng từ ngữ nối để liên kết câu
- GV Sử dụng từ ngữ nối ở đoạn văn
trờn nhằm mục đớch gỡ?
- Ngoài quan hệ từ đó nờu ở bài tập 1
cũn cú những từ ngữ cú tỏc dụng kết
nối để liờn kết cỏc cõu trong bài cỏc em
tiến hành giải quyết yờu cầu của bài tập
2
2 Tìm thêm những từ ngữ mà em biết có
tác dung giống nh cụm từ “Vì vậy” ở
đoạn văn trên.(GV trỡnh bày yờu cầu
lờn bảng)
GV: Để thể hiện mối quan hệ về nội
dung giữa các câu trong bài ta phải làm
gì?
với từ chú mèo trong câu 1.
+ Quan hệ từ (vì vậy) có tác dụng nối
ý giữa câu 2 với câu 1
- Nếu ta bỏ từ hoặc thỡ yờu cầu về đối
tượng miờu tả khụng cụ thể
Khiến người nghe dễ nhầm lẫn
- HS Để thể hiện mối quan hệ về nội dung giữa cỏc cõu trong đoạn
- Đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh phát biểu ý kiến : Vì thế,
do đó, do vậy, ngoài ra, trái lại, mặt khác, tuy nhiên, mặc dù, thậm chí, nhng, cuối cùng,
- HS: Ta có thể liên kết các câu ấy bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ
có tác dụng kết nối
- HS nhắc lại
Trang 3II Phần ghi nhớ.
Để thể hiện mối quan hệ về nội dung
giữa các câu trong bài ta có thể liên kết
các câu ấy bằng quan hệ từ hoặc một số
từ ngữ có tác dụng kết nối nh: nhng,
tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài
ra, mặ khác, trái lại, đồng thời…
- Qua nội dung vừa tỡm hiểu cỏc em đó
nắm được biện phỏp dựng từ ngữ nối
để liờn kết cỏc cõu trong bài Trong quỏ
trỡnh núi hoặc viết tựy thuộc vào từng
nội dung, yờu cầu để sử dụng từ ngữ nối
cho thớch hợp để người đọc, người nghe
hiểu và khỏi nhàm chỏn
III Phần luyện tập.
Bài 1: Bài văn cú 7 đoạn, nhưng chỳng
ta tỡm hiểu 03 đoạn đầu, 4 đoạn cũn lại
về nhà ta tiếp tục tỡm hiểu
GV: Bài tập 1 yờu cầu chỳng ta làm gỡ?
- Giáo viên phân việc: Chia 3 nhóm
hoạt động, mỗi nhúm thảo luận một
đoạn văn.(phỏt phiếu thảo luận)
- Đại diện lên trình bày
- Nhận xét, đánh giá.
* Trong 3 đoạn đầu của bài văn tỏc giả
đó sử dụng những từ ngữ nào để nối?
20’
15’
5’
- 2, 3 học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ của bài (SGK) trang 97, TV5.T2
- HS đọc yêu cầu bài 1
- 2 HS cả ba đoạn văn, lớp đọc thầm 3 đoạn văn
* Các nóm tiến hành thảo luận
+ Đoạn 1: nhng nối câu 3 với câu 2 + Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1 rồi nối câu 5
với câu 4
+ Đoạn 3: nhng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2 rồi nối câu 7
với câu 6
* Cỏc từ: nhưng, vỡ thế, rồi, nhưng, rồi.
* Chỳng cú tỏc dụng kết nối để liờn kết cỏc cõu, cỏc đoạn trong bài
Trang 4* Chỳng cú tỏc dụng gỡ?
- Trong khi núi hoặc viết, cũng như
trong cuộc sống, giao tiếp hàng ngày;
tựy thuộc vào từng hoàn cảnh, đối
tượng mà sử dụng từ ngữ nối để liờn kết
cõu sao cho phự hợp, khiến người nghe
dễ hiểu khụng nhàm chỏn
Bài 2 :
Mẫu chuyện vui dới đây có một chỗ
dùng sai từ để nối, em hãy chữa lại cho
đúng:
- Bố ơi, bố có thể viết trong bóng tối
đ-ợc không?
- Bố viết đợc
- Nhng bố hãy tắt đèn đ và ký vào sổ
liên lạc cho con
- ?!
* GV: Từ “nhưng” sử dụng trong cõu
đối với trường hợp này là khụng đỳng
(vỡ từ nhưng nú biểu thị quan hệ tương
phản) Nhưng nội dung cõu văn này lại
biểu thị yờu cầu, đề nghị, vỡ thế ta thay
thế từ “nhưng” bằng từ “vậy” hoặc …
4 Củng cố- dặn dũ:
?Em hiểu thế nào là liên kết câu bằng
phép nối?
?Hãy nêu một số từ ngữ có tác dụng kết
nối các câu, các đoạn trong bài
* GV: Trong khi núi hoặc viết để cõu
5’
- Đọc yêu cầu bài 2
- 2HS mẫu chuyện, lớp đọc thầm mẩu chuyện vui
Các nhóm thảo luận và cử đại diện lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Thay từ “nhng” bằng từ “vậy” hoặc vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì.
HS nhắc lại nội dung bài học
* Liên kết câu bằng phép nối là dùng
các từ ngữ có tác dụng kế nối để liên
kết câu, các đoạn trong bài
* Các từ ngữ có tác dụng kết nối nh:
nhng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời, mặc dù,
Trang 5văn trong bài liên kết chặt chẽ, thể hiện mối quan hệ giữa các câu văn và nội dung câu, đoạn trong bài, người ta thường sử bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, sử dụng từ ngữ nối, làm cho câu văn hay hơn liên kết chặt chẽ hơn, tạo cảm xúc cho người đọc, người nghe không nhàm chán
- Dặn học sinh về nhà tiếp tục hoàn
thành 4 đoạn văn còn lại trong bài: Qua những mùa hoa.