1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

De thi HKI ly 9 Nguyen Thong

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 71,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công suất điện của dụng cụ này khi dụng cụ được sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức Câu 4.. Hai dây nhôm có cùng chiều dài.[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN : VẬT LÍ 9

Thời gian làm bài : 45phút

* Phạm vi kiến thức : Từ tiết 1 đến tiết 32.

* Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm và tự luận ( 50%TNKQ ; 50%TL )

* Nội dung kiểm tra kiến thức: Chương I chiếm 60%, Chương II chiếm 40%

BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA HỌC KY

Nội

dung

Tổng

số tiết

Tổng

số tiết lý thuyết

Tỉ lệ thực dạy

Trọng

số của Chươn g

Trọng

số bài kiểm tra

Tỉ lệ %

Điện

Điện từ

Trang 2

BẢNG TÍNH SỐ CÂU HỎI VÀ SỐ ĐIỂM, THỜI GIAN CHỦ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KY Ở CÁC CẤP ĐỘ

Nội dung

chủ đề Trọng số

Số lượng câu (Chuẩn cần kiểm

LÝ THUYẾT VẬN DỤNG

Lý thuyết

Vận dụng

Lý thuyết

Vận dụng

Lý thuyết

Vận dụng

Chủ đề 1(C.2) 21,91 38,09

6,0

T.gian(phút

Chủ đề 2(C.3) 21,00 19,00

4,0

T.gian(phút

T.gian(p

Trang 3

3 MA TRẬN –ĐỀ THI VẬT LÍ 9 HỌC KÌ 1 :

Tên chủ

đề

Cộng

1 Điện

học

23 tiết

1 Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.

2.Nêu được lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng :

3.Phát biếu và viết được công thức của định luật Jun-lenxơ

6 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở

7.Hiểu ý nghĩa các số vôn và

oát ghi trên thiết bị điện.

8.Vận dụng được các công thức tính P , Q ở mức độ đơn giản

11.Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.

12 Vận dụng được công thức R =

l S

 và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.

13 Vận dụng được các công thức P = UI, A =

P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.

Số câu

hỏi

2 (C1.1) (C2.5) 1 (C3.11)

2(C6.2) (C8,3) 1 (C8.13)

2(C12.4) (C13.6)

1 (C11,13.12 )

9

(60 %)

Trang 4

2 Điện

từ học

12 tiết

4.Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.

5 Nhận biết được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.

9.Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt

có vai trò làm tăng tác dụng từ.

10.Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là điện, nam châm điện, động cơ điện

14.Vận dụng được quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia.

Số câu

hỏi

2 (C4.7) (C5.9)

2 (C9.10)

(40%)

TS câu

Trang 5

PHÒNG GIÁO DỤC PHAN THIẾT THI HỌC KY I.Năm học : 2012-2013

I NỘI DUNG ĐỀ

A TRẮC NGHIỆM( 5 Điểm ) (20 phút) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

Câu 1 Điện trở của vật dẫn là đại lượng

A đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật

B tỷ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật và tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật

C đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật

D tỷ lệ với cường độ dòng điện chạy qua vật và tỷ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật

Câu 2.Cho hai điện trở R1=30 và R2=20mắc song song với nhau Điện trở tương đương của đoạn mạch song song đó là:

Câu 3 Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết:

A Công suất tiêu thụ của dụng cụ khi dụng cụ này sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức

B Điện năng mà dụng cụ này tiêu thụ trong 1 phút khi dụng cụ này được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức

C Công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ này sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức

D Công suất điện của dụng cụ này khi dụng cụ được sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức

Câu 4 Hai dây nhôm có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện 0,5mm2 và có điện trở R1 = 7,5 Hỏi dây thứ hai có tiết diện 2,5mm2 thì điện trở R2 là bao nhiêu?

Câu 5 Sử dụng tiết kiệm điện năng không mang lại lợi ích nào dưới đây ?

A Góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường C Góp phần chữa các bệnh hiểm nghèo

B Góp phần phát triển sản xuất D Góp phần làm giảm các sự cố về điện

Câu 6 Khi sử dụng một đèn loại (220V-100W) ở mạng điện sinh họat gia đình, trong 1 tháng (30 ngày)

số đếm công tơ điện tăng thêm 12 số Vậy trung bình mỗi ngày sử dụng đèn trong bao nhiêu giờ?

Câu 7 Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

A Khi hai cực Bắc để gần nhau B Khi hai cực Nam để gần nhau

C Khi để hai cực khác tên gần nhau D Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau

Câu 8 Muốn cho động cơ điện quay được , cho ta cơ năng thì phải cung cấp cho nó năng lượng dưới

dạng nào?

A.Động năng B Thế năng C Nhiệt năng D Điện năng

Câu 9 Quy tắc nào dưới dây cho ta xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây

có dòng điện một chiều chạy qua?

A Quy tắc bàn tay phải B Quy tắc bàn tay trái

C Quy tắc nắm tay phải D Quy tắc ngón tay phải

Câu 10: Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?

A Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non

B Vì dung lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu

C Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện

D Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi

B TỰ LUẬN( 5 Điểm ) (25 phút)

Câu 11 Phát biểu nội dung và viết công thức của định luật Jun-lenxơ(1đ)

Trang 6

Câu 12 Cho mạch điện như hình vẽ: (1đ)

Trên bóng đèn có ghi: 12V - 6W Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UAB = 24V Tính điện trở của biến trở để đèn sáng bình thường Câu 13 Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 100Ω và cường độ dòng điện qua bếp điện khi đó là 3A a.Tính công suất của bếp.(0,5đ) b.Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 2 giờ.Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra.(0,5đ) Câu 14 Sự nhiễm từ của sắt và thép khác nhau chỗ nào? (1đ) Câu 15 Xác định chiều của lực điện từ hoặc chiều dòng điện trong dây(1đ) Bài làm:

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ I Môn : Vật lí 9.Năm học : 2012-2013

N S

F 

(b)

N S

 (a)

Trang 7

A.TRẮC NGHIỆM: 5 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)

B.TỰ LUẬN: 5 điểm

11 -Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với

bình phương cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian

dòng điện chạy qua

-Công thức : Q=I2.R.t

0.75 đ

0,25 đ

12 Khi đèn sáng bình thường :

+ Uđ = 12V

+ I = P/Uđ = 6/12 = 0,5 A

+ Ub = UAB – Uđ = 24 – 12 = 12V

+ Rb = Ub/I = 12/0,5 = 24Ω

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

13 a Công suất của bếp điện là

P I R 2 9.100 900W

b Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra

Q=I2.R.t= 9.100.2=1800 Wh

0,5 đ 0,5 đ

14 Sắt và thép khi đặt trong từ trường , chúng đề bị nhiễm từ.Thép bị

nhiễm từ yếu hơn sắt nhưng lại có thể duy trì từ tính được lâu hơn

sắt

1 đ

Ngày đăng: 13/06/2021, 16:27

w