1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TUAN 13 L 4

56 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 148,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Nhận xét bài làm của HS: + Ưu điểm - Phần lớn các em đã kể đúng yêu cầu của đề, kể đúng nội dung câu chuyện, biết kể bằng lời của mình, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết giữa cá[r]

Trang 1

THỜI KHÓA BIỂU TUẦN 13 ( Từ 26/ 11 đến 30 / 11/ 2012 )

2

Chào cờToán Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

Đạo đức đ/c Aí dạy

Tập đọc Người tìm đường lên các vì sao

2chiều

Luyện: TV Luyện viết: Người tìm đường lên các vì sao

Toán Luyện nhân với số có hai chữ số Giải toán.

Mỹ thuật Giáo viên bộ môn

3

Nghỉ

4

Toán Nhân với số có ba chữ số (tiếp)

Thể dục Giáo viên bộ môn

Tập đọc Văn hay chữ tốt

Luyện từ và câu Câu hỏi và dấu chấm hỏi

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Ân nhạc Giáo viên bộ môn

Tập làm văn Trả bài văn kể chuyện

Địa lí Người dân ở đồng Bắc Bộ

5

Chiều

Âm nhạc Giáo viên bộ môn

Khoa học Nước bị ô nhiễm

Tiếng anh Giáo viên bộ môn

6

Sáng

Lịch sử Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược

Khoa học Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

Tiếng việt* Luyện TLV: Luyện tập về văn kể chuyện

Trang 2

TUẦN 13

Ngày soạn: 24/ 11 /2012

Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012

Toán: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I.Mục đích – yêu cầu:

- Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên

quan.Làm đúng bài tập 1,3 HS khá giỏi làm thêm bài 2

- Gd Hs vận dụng tính toán nhanh trong thực tế

II.Chuẩn bị : Gv : nội dung

HS : sgk

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ

2 HS làm bài tập 4 tiết trước

- GV chữa bài và cho điểm HS

của phép nhân trên

- Hãy nêu rõ bước cộng hai tích

riêng của phép nhân 27 x 11

- Giáo viên hướng dẫn như sgk

Trang 3

Bài 1: - Yêu cầu HS nhân nhẩm và

ghi kết quả vào nháp, khi chữa bài

gọi 3 HS lần lượt nêu cách nhẩm của

Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- HS lắng nghe

Đạo đức; Đ/ C ÁI DẠY

Tập đọc: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

Trang 4

I Mục đích – yêu cầu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn Xi-ô-côp-xki, cửa sổ, ngã gãy chân,biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu

Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Xi-ô-côp-xki nhờ nghiêncứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lêncác vì sao.( trả lời được các câu hỏi sgk )

- GD học sinh tính kiên trì Rèn hs tự nhận thức bản thân, đạt mục tiêu, biếtquản lí thời gian

II Chuẩn bị : GV: bảng phụ, tranh ( sgk)

HS : đọc trước bài

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 2 HS lên bảng tiếp nối nhau

đọc bài :Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- GV phân đoạn (4 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được

+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?

- Giảng từ: khí cầu ,thiết kế

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và

trả lời câu hỏi

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.Nhận xét

+ Xi-ô-côp-xki mơ ước được baylên bầu trời

- Hs đặt câu

+ Mơ ước của Xi-ô-côp-xki

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm HS thảo luận cặp đôi và trả

Trang 5

+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của

mình như thế nào?

- Nguyên nhân chính giúp ông thành công

là gì?

+ Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3

-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội

dung và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – Dặn dò :

- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Em học được điều gì qua cách làm việc

của nhà bác học Xi-ô-côp-xki

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài :Văn hay chữ tốt

– đọc và trả lời câu hỏi sgk

lời câu hỏi

+ Ông đã sống kham khổ, ông đãchỉ ăn bánh mì suông để dành tiềnmua sách vở và dũng cụ thínghiệm

+ Vì ông có ước mơ đẹp: chinhphục các vì sao và ông đã quyếttâm thực hiện ước mơ đó

- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.+ Đoạn 4 nói lên sự thành công củaXi-ô-côp-xki

+ Tiếp nối nhau phát biểu

* Ước mơ của Xi-ô-côp-xki

* Người chinh phục các vì sao

* Ông tổ của ngành du hành vũ trụ

* Quyết tâm chinh phục bầu trời

- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìmcách đọc

Trang 6

I.Mục đích – yêu cầu:

- Hs nắm chắc cách nhân với số có hai chữ số

1.Bài cũ - Gv gọi Hs lên bảng.

Bài 3: gv nêu yêu cầu

Mỗi cái bút giá 1500 đồng, mỗi quyển vở

giá 1200 đồng Hỏi nếu mua 24 cái bút

và 18 quyển vở thì hết tất cả bao nhiêu

tiền ?

Phân tích đề

Yêu cầu Hs làm vở -Gv chấm bài

Bài 4 ( hs giỏi) ( Bài 59 – Toán nâng

- HS lắng nghe

Chính tả: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

Trang 7

III Hoạt động trên lớp:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu

cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng

+ Ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ

ăn bánh mì suông để dành tiền muasách vở và dụng cụ thí nghiệm + Vì ông có ước mơ đẹp: chinh phụccác vì sao và ông đã quyết tâm thựchiện ước mơ đó

- Học sinh viết từ khó: suông, thínghiệm

Trang 8

3 Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa

tìm được và chuẩn bị bài sau : Chiếc áo

búp bê

từ

- Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọc nghĩa của từ - 1 HS đọc từ tìm được

Mỹ thuật: Đ/C Minh dạy

Ngày soạn: 25/ 11 /2012

Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012

Đ/ C Thu dạy

Ngày soạn: 25/ 11 /2012

Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012

Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( TT)

I.Mục đích – yêu cầu :

- Biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là không

- Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan thành thạo Làm đúng bài tập 1,2 HS khá giỏi làm thêm bài 3

- GD học sinh cẩn thận khi làm toán

II Chuẩn bị : GV : nội dung

HS : sgk

III Ho t ạ độ ng d y h c : ạ ọ

1.Bài cũ :

- GV gọi HS làm bài 2 tiết trước

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

a Giới thiệu bài: – Ghi đề

b.Giảng bài

Phép nhân 258 x 203

Viết lên bảng phép nhân 258 x 203

yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính

- Em có nhận xét gì về tích riêng thứ

hai của phép nhân 258 x 203 ?

- Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo nhận xét bài làm của bạn

- Lắng nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

bài vào nháp

¿203258 ❑❑ 774

000

516

52374

- Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ số 0

- Không Vì bất cứ số nào cộng với 0

Trang 9

các tích riêng không ?

- Giảng vì tích riêng thứ hai gồm toàn

chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258

x 203 chúng ta không thể viết tích

riêng này Khi đó ta viết như sau :

¿203258

❑❑

774

1516

152374

- Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất - Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn Bài 1:- Yêu cầu HS tự đặt tính và tính cũng bằng chính số đó - HS làm vào nháp - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở nháp ¿305523 ❑❑ 2615

1569 159515 ¿563308 ❑❑ 924

1848

1540

173404

1309

x 202 2618

2618

264418

- GV nhận xét cho điểm HS Bài 2: Yêu cầu HS thực hiện phép nhân 456 x 203, sau đó so sánh với 3 cách thực hiện phép nhân này trong bài để tìm cách nhân đúng, cách nhân sai Chấm bài -nx Bài 3: ( Hs khá giỏi) - Gọi HS đọc đề - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét và cho điểm HS 3.Củng cố - Dặn dò : - HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau - HS làm bài vào vở + Hai cách thực hiện đầu đều là sai, cách thực hiện thứ ba là đúng - HS đọc đề toán- tóm tắt 1 hs lên bảng giải Tóm tắt

1 ngày 1 con gà ăn : 104 g

10 ngày 375 con gà ăn : ….g

Số kg thức ăn trại đó cần cho 1 ngày la

104 x 375 = 39 000 ( g )

39 000 g = 39 kg

Số kg thức ăn trại đó cần trong 10 ngày là

39 x 10 = 390 ( kg )

Trang 10

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Dặn dò HS làm lại bài tập và chuẩn

bị bài sau: luyện tập - HS lắng nghe

Thể dục ( Đ/c Tập dạy)

Tập đọc VĂN HAY CHỮ TỐT I.Mục đích – yêu cầu

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.Đọc đúng : vẫn, khẩn khoản, cuốn sách

II Chuẩn bị : GV :- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

HS : sgk

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài

Người tìm đường lên các vì sao và trả

lời câu hỏi 2 trong bài

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:- Ghi đề

b Giảng bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- GV phân đoạn (3 đoạn)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - nx

Trang 11

thường xuyên bị điểm kém?

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát

ân hận?

+ Theo em khi bà cụ bị quan thét lính

đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế

nào?

- Đoạn 2 có nội dung chính là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, và

TLCH

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ

như thế nào?

+ Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao

Bá Quát là người như thế nào?

+ Theo em nguyên nhân nào khiến Cáo

Bá Quát nổi danh khắp nước là người

văn hay chữ tốt?

- Đó cũng chính là ý chính đoạn 3

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi

và trả lời câu hỏi 4

Hs quan sát tranh

Câu chuyện nói lên điều gì?

Liên hệ, rèn hs kĩ năng tự nhận thức về

hỏi

+ Cao Bá Quát thường bị điểm kém

vì ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay

+ Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì bà thấy mình bị oan uổng.+ Ông rất vui vẽ và nói: “Tưởng việc

gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”

- Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường

bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ người khác

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viếtquá xấu, quan không giải được nỗi oan

+ Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận

và dằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữcũng chẳng ích gì?

- Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mìnhxấu làm bà cụ không giải oan được

- Cả lớp đọc thầm, trao đổi vàTLCH.+ Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, , luyện viết liên tục trong mấy năm trời

+ Ông là người rất kiên trì nhẫn nại khi làm việc

+ Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thần trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém

+ Thân bài:Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang…kiếu chữ khác nhau

+ Kết bài:Kiên trì luyện tập…là người văn

+ Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì,

Trang 12

việc rèn chữ giữ vở của bản thân, kĩ

năng kiên định, đặt mục tiêu cho bản

thân mình trong việc rèn chữ giữ vở

Nội dung : ghi bảng

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan

của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn

truyện, bà cụ hàng xóm, Cao Bá Quát)

- Tổ chức cho HS thi đọc

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – Dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Chuẩn bị : chú đất Nung – trả lời câu

- Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng

- Xác định được câu hỏi trong một văn bản; bước đầu biết đặt câu hỏi để traođổi theo nội dung, yêu cầu cho trước

HS khá, giỏi đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo hai ba nội dung khác nhau

- Gd HS vận dụng trong giao tiếp tốt

II Chuẩn bị : GV: Nội dung, bảng phụ.

HS: SGK

III Hoạt động dạy học:

bài Người tìm đường lên các vì sao và

tìm các câu hỏi trong bài

- Gọi HS phát biểu.GV có thể ghi

- 1 HS đọc đoạn văn

- 2 HS lên bảng viết

- Lắng nghe

- Mở SGK đọc thầm, dùng bút chì gạchchân dưới các câu hỏi

- Các câu hỏi:

Trang 13

nhanh câu hỏi trên bảng.

Bài 2, 3:

+ Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?

+ Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra

đó là câu hỏi?

+ Câu hỏi dùng để làm gì?

+ Câu hỏi dùng để hỏi ai?

+ Phần lớn câu hỏi là dùng để hỏi người

khác, nhưng cũng có khi là để tự hỏi

mình

+ Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai,

gì, nào, sao không,…Khi viết, cuối câu

hỏi có dấu chấm hỏi

- Kết luận về lời giải đúng

1.Vì sao quả bóng không có cánh màvẫn bay được?

2.Cậu làm thế nào mà mua được nhiềusách vở và dụng cụ thí nghịêm như thế?+ Câu hỏi 1 của Xi-ô-cốp-xki tự hỏimình

+ Câu hỏi 2 là của người bạn hỏi cốp-xki

Xi-ô-+ Các câu này đều có dấu chấm hỏi và

có từ để hỏi: Vì sao? Như thế nào?+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều màmình chưa biết

+ Câu hỏi dùng để hỏi người khác hayhỏi chính mình

- Đọc và lắng nghe

Tự hỏi mình -Từ vì sao

-Dấu chấm hỏi.Xi-ô-cốp-xki -Từ thế nào

-Dấu chấm hỏi

- 2 HS đọc thành tiếng

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Mẹ ơi, sắp ăn cơm chưa?

* Tại sao mình lại quên nhỉ?

* Minh này, cậu có mang hai bútkhông?

* Tại sao tự nhiên lại mất điện nhỉ?

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét, bổ sung

Trang 14

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu HS tự đặt câu

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Viết bảng câu văn: Về nhà, bà kể lại

chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng ân

hận

- Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi – đáp

mẫu hoặc GV hỏi – 1 HS trả lời

HS1:-Về nhà bà cụ làm gì?

HS1: bà cụ kể lại chuyện gì?

HS1: Vì sai Cao Bá Quát ân hận?

-Yêu cầu HS thực hành hỏi – đáp Theo

cặp

- Gọi HS trình bày trước lớp

- Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu

trình bày và cho điểm từng HS

Ví dụ

1.Từ đó, ông dốc sức luyện chữ viết sao

cho đẹp

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.

- Yêu cầu HS tự đặt câu

HS2: Về nhà bà cụ kể lại chuyện xảy racho Cao Bá Quát nghe

HS2:Bà cụ kể lại chuyện bị quan sailính đuổi ra khỏi huyện đường

HS2: Cao Bá Quát ân hận vì mình viếtchữ xấu nên bà cụ bị đuổi ra khỏi cửaquan, không giải được nổi oan ức

- 2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao đổi

+ Cái kính của mình đâu rồi nhỉ?

+ Cô này trông quen quá, hình như mình

- HS kể lại được câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạn chuyện ) đã nghe , đã đọc nói

về một ước mơ đẹp và ước mơ viển vong phi lí

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

Trang 15

- GD học sinh có những ước mơ đẹp.

II.Chuẩn bị :GV : nội dung

HS :sgk

III Hoạt động dạy học

1.Bài cũ: Gọi hs kể chuyện về một

người có nghị lực, có ý chí vươn lên

- Phân tích đề bài và gạch dưới các từ :

được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước

mơ viển vông, phi lí

- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên

truyện có nội dung trên

* Kể chuyện trong nhóm

- Nhóm thực hiện kể có thể dựa vào lời

gợi ý- trao đổi về nd , ý nghĩa câu chuyện

* Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi

đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa

- Thực hiện kể cho nhau nghe

- Kể trước lớp -nx - trao đổi về nd ,

ý nghĩa câu chuyện

Trang 16

HS biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính.

- Biết công thức tính ( bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật HS làm

đúng các bài tập 1, 3, 5 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2.

- Gd HS cẩn thận khi tính toán vận dụng thực tế

II.Chuẩn bị: GV: Nội dung HS: sgk

III.Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 1HS lên bảng làm bài tập 4

Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi

- GV nêu yêu cầu

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

Âm nhạc: Giáo viên bộ môn dạy

Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I Mục đích -yêu cầu :

Trang 17

- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ,

đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo

sự hướng dẫn của GV

- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay

- Có tinh thần học hỏi những câu văn hay của bạn

II Chuẩn bị : GV: chấm bài, một số lỗi hs viết sai.

HS: Bút

III

Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 1HS nêu cách cách mở bài,

kết bài trong văn kể chuyện

của đề, kể đúng nội dung câu chuyện,

biết kể bằng lời của mình, lời kể hấp dẫn,

sinh động, có sự liên kết giữa các phần;

mở bài, thân bài, kết bài hay

Trình bày bài sạch sẽ, đẹp như Huyền,

Như Quỳnh

+ Khuyết điểm

Một số em chưa xác định đúng yêu cầu

của đề, chưa biết kể câu chuyện bằng lời

của mình Chưa viết được phần kết bài

theo kiểu mở rộng Kể chưa đúng nội

dung câu chuyện, viết nguyên sgk, lời kể

chưa mạch lạc, các phần chưa rõ

ràng.Viết sai chính tả nhiều, còn dùng từ

địa phương, câu chưa đúng ngữ pháp

- Gv yêu cầu hs chữa một số lỗi:

An đơ rây ca , nhân nhẹn, giằn vặt

- Câu: Giá như mình mua thuốc Về kịp

thì ông còn sống thêm được nữa

Mẹ vẹ tôi đi mua thuốc cho ông

- Trả bài cho HS, công bố điểm

* Hướng dẫn chữa bài:

- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng

Mẹ bảo tôi đi mua thuốc cho ông

- Gọi hs lên bảng sửa lại cho đúng – nhận xét

- HS nhận vở chữa bài những lỗi GV

đã đánh dấu

Trang 18

cách trao đổi với bạn bên cạnh.

- GV đi giúp đỡ những HS yếu

* Học tập những đoạn văn hay, bài văn

tốt:

- GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài

được điểm cao đọc cho các bạn nghe Sau

mỗi HS đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách

dùng từ, lối diễn đạt, ý hay,…

* Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:

- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:

+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả

+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ

ý

+ Đoạn văn dùng từ chưa hay

+ Đoạn văn viết đơn giản, câu văn cụt

+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài

gián tiếp

+ Kết bài không mở rộng viết thành kết

bài mở rộng

- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại

- Nhận xét từng đoạn văn của HS để giúp

HS hiểu các em cần viết cẩn thận vì khả

năng của em nào cũng viết được văn hay

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài văn cho hay

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập văn kể

- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc

II C huẩn bị : Gv :- Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh

làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ

HS: - sgk

Trang 19

III Hoạt động dạy học :

- GV cho HS dựa vào SGK trả lời các

câu hỏi sau:

+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân

hay thưa dân ?

+ Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ yếu

là dân tộc gì ?

- Nhận xét, kết luận

*Hoạt động nhóm:

- GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh,

ảnh thảo luận theo các câu hỏi sau :

+ Làng của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ có

đặc điểm gì ? nhiều nhà hay ít nhà ?

+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của người

Kinh? nhà được làm bằng những vật liệu

gì? Chắc chắn hay đơn sơ? Vì sao nhà ở

có những đặc điểm đó?

+ Làng Việt Cổ có đặc điểm gì?

+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm của

người dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như thế

- GV cho HS các nhóm dựa vào tranh,

ảnh, kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết

của mình thảo luận theo gợi ý sau:

+ Hãy mô tả về trang phục truyền thống

của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ

+ Người dân thường tổ chức lễ hội vào

- 2 HS trả lời nx

-HS trả lời : + ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta

+ Chủ yếu là người Kinh

- HS các nhóm thảo luận ( nhóm 4)

- Các nhóm đại diện trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

Nhà được xây dựng vững chắc, xung quanh có vườn,ao

Có lũy tre xanh bao bọc

Nhà ở và đồ dùng trong nhà ngày càng tiện nghi hơn

Trang 20

thời gian nào ? Nhằm mục đích gì ?

+ Trong lễ hội có những hoạt động gì?

Kể tên một số hoạt động trong lễ hội mà

em biết

+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của

người dân ĐB Bắc Bộ

- GV giúp HS chuẩn xác kiến thức

- GV kể thêm về một lễ hội của người

dân ở ĐB Bắc Bộ (tên lễ hội, địa điểm,

thời gian, các hoạt động trong lễ hội …)

3.Củng cố - Dặn dò :

- Nhà và làng xóm của người Kinh ở ĐB

Bắc Bộ có đặc điểm gì ?

- Cho HS đọc bài học trong SGK

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:

“Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐB

Buổi chiều:

Âm nhạc

( Giáo viên chuyên trách dạy)

Khoa học: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I.Mục đích – yêu cầu:

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm : nước sạch trong suốt,không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người.Nước bị ô nhiễm: có màu ,có chất bẩn,có mùihôi, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe

- HS trả lời đúng các câu hỏi

- Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm

II Chuẩn bị GV : chuẩn bị kính lúp

Trang 21

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời

nghiệm theo định hướng sau:

Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước

* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông

hay hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường

bẩn, có nhiều tạp chất như cát, đất, bụi,

… nhưng ở sông, (hồ, ao) còn có những

thực vật hoặc sinh vật nào sống ?

- Đó là những thực vật, sinh vật mà

bằng mắt thường chúng ta không thể

nhìn thấy Với chiếc kính lúp này chúng

ta sẽ biết được những điều lạ ở nước

sông, hồ, ao

- Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ,

sông)

-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em

nhìn thấy trong nước đó

- Cử đại diện trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

+ Miếng bông lọc chai nước mưa (máy, giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vì nước này sạch

+ Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng,

có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và phát biểu: Những thực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở

ao, (hồ, sông) là: Cá, tôm, cua, ốc,

Trang 22

* Kết luận

* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô

nhiễm

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

- Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng

nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc

điểm của từng loại nước theo các tiêu

chuẩn đặt ra Kết luận cuối cùng sẽ do

thư ký ghi vào phiếu

- Yêu cầu 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét của

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục đích - yêu cầu: Giúp HS

- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tích (cm2 , dm2 , m2 )

- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số

Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh

HS làm đúng các bài tập HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4

- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế

II Chuẩn bị:GV: Nội dung.

HS: SGK

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 23

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên

bài lên bảng

b.Giảng bài

Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên

bảng trả lời về cách đổi đơn vị của

mình :

+ Nêu cách đổi 1 200 kg = 12 tạ ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: - GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Cho HS làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm của một số HS

3.Củng cố - Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm lại bài tập Chuẩn bị

bài sau: Chia một tổng cho một số

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo nhận xét bài làm của bạn

+ Vì 100 kg = 1 tạ

Mà 1200 : 100 = 12 Nên 1200 kg = 12 tạ

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm

1 phần (phần a , b phải đặt tính ), cảlớp làm bài vào vở

Số lít nước cả 2 vòi chảy được vào bểtrong 1 phút 25 + 15 = 40 ( lít)Trong 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảyđược vào bể số lít nước là

43 x75 = 3000 ( lít )

- HS lắng nghe

Lịch sử: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC

LẦN THỨ HAI ( 1075 – 1077 ) I.Mục đích – yêu cầu:

Trang 24

- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt 9 có thể

sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến song Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lí Thường kiệt)

- Nắm được vài nét về Lí Thường Kiệt : người chỉ huy chống quân Tống lần thứ 2 thắng lợi HS khá giỏi nắm được nd cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trênđất Tống, biết nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến

- GD tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm

II Chuẩn bị : Gv : - Nội dung

- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

HS : sgk

III Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :

HS đọc bài chùa thời Lý

- Vì sao đến thời Lý đạo trở nên thịnh đạt

- Giới thiệu về Lý Thường Kiệt: SGV

-GV đặt vấn đề cho HS thảo luận : việc Lý

Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có

hai ý kiến khác nhau:

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của

nhà Tống

Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến

nào đúng? Vì sao?

- GV cho HS thảo luận và đi đến thống

nhất: ý kiến thứ hai đúng vì: trước đó, lợi

dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá

nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lý

Thường Kiệt đánh sang đất Tống, triệt phá

nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo

+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 25

chiến đấu với giặc?

+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta

vào thời gian nào ?

+ Lực lượng của quân Tống khi sang

xâm lược nước ta như thế nào ? Do ai chỉ

huy ?

+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn

ra ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta

trong trận này

+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng

tuyến sông Như Nguyệt?

- Nhận xét, kết luận

*Hoạt động nhóm :

- Cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng

….được giữ vững

- Đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến

thắng lợi của cuộc kháng chiến?( hs khá

giỏi )

- Yêu cầu HS thảo luận

- Kết luận: Nguyên nhân thắng lợi là do

quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt

là một tướng tài (chủ động tấn công sang

đất Tống; Lập phòng tuyến sông Như

Nguyệt)

*Hoạt động cá nhân :

- Dựa vào SGK GV cho HS trình bày kết

quả của cuộc kháng chiến

- Nhận xét, kết luận

3.Củng cố – Dặn dò

- Cho 3 HS đọc phần bài học

- GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó

cho HS đọc diễn cảm bài thơ này

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Nhà

- Ở phòng tuyến sông Như Nguyệt Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía Nam

- HS kể

- 2 HS lên bảng chỉ lược đồ và trìnhbày

- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện

- Kể được câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật; tính cách củanhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn

- Gd HS giữ gìn trong sáng

II Chuẩn b ị: GV : Nội dung.

HS : sgk

Trang 26

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra việc viết lại bài văn, đoạn

văn của 1 số HS chưa đạt yêu cầu ở

tiết trước

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - GV giới thiệu ghi

đề

b Hướng dẫn ôn luyện:

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả

lời câu hỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS phát biểu về đề bài của mình

chọn

- Kể trong nhóm

-Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi về

câu chuyện theo cặp

- Khuyến khích học sinh lắng nghe và

hỏi bạn theo các câu hỏi gợi ý ở BT3

- Đề 2: Em hãy kể về một câu chuyện

về một tấm gương rèn luyện thân thểthuộc loại văn kể chuyện Vì đây là kểlại một chuỗi các câu chuyện có liênquan đến tấm gương rèn luyện thânthể và câu chuyện có ý nghĩa khuyênmọi người hãy học tập và làm theotấm gương đó

+ Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đềbài viết thư thăm bạn

+ Đề 3 thuộc loại văn miêu tả vì đềbài yêu cầu tả lại chiếc áo hoặc chiếcváy

- Lắng nghe

- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng bài

- 2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửachữa cho nhau theo gợi ý ở bảng phụ

- Kể lại một chuỗi sự việc có đầu, cóđuôi, liên quan đến một hay một sốnhân vật

- Là người hay các con vật, đồ vật,cây cối, được nhân hoá

- Hành động, lời nói, suy nghĩ…củanhân vật nói lên tính cách nhân vật

- Cốt chuyện thường có 3 phần: mởđầu, diễn biến, kết thúc

- Có 2 kiểu mở bài (trực tiếp hay giántiếp) Có hai kiểu mở bài (mở rộng vàkhông mở rộng)

- 3 đến 5 HS tham gia thi kể

Trang 27

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ghi những kiến tức

cần nhớ về thể loại văn kể chuyện và

chuẩn bị bài sau: Thế nào là văn miêu

tả?

- Hỏi và trả lời về nội dung truyện

- HS lắng nghe

SINH HOẠT : LỚP I.Mục đích – yêu cầu:

- Học sinh thấy được ưu điểm ,khuyết điểm của mình ,của lớp trong tuần ,từ đó

có hướng khắc phục các nhược điểm còn tồn tại , biết được kế hoạch tuần sau

để thực hiện được tốt

- Rèn HS ý thức phê và tự phê cao

- Giáo dục hs ý thức học tốt ,tham gia đầy đủ các hoạt động

II.Chuẩn bị: GV: nội dung

HS: Ban cán sự chuẩn bị nd

III.Ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ

1.GV nêu yêu cầu của tiết học

2.Lớp trưởng điều khiển lớp sinh hoạt

phát biểu xây dựng bài , làm bài tập

đầy đủ., như Minh, Hương

- Có nhiều tiến bộ trong mọi hoạt động

+ Tồn tại: Nói chuyện riêng nhiều,

hoạt động giữa giờ chưa nghiêm túc

- Thu nộp các khoản còn chậm

* Kế hoạch tuần tới: - Khắc phục các

nhược điểm còn tồn tại

Trang 28

tiết học, kiểm tra bảng cửu chương.

- Học bài và làm bài tập đầy đủ,

- Tham gia tốt các hoạt động trường

- Hs nắm chắc cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11, nhân với số có ba chữ số

- Hs làm đúng thành thạo các bài tập

- Gd Hs độc lập suy nghĩ khi tính toán

II.Chuẩn bị: Gv : nội dung

HS : vở luyện

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ - Gv gọi Hs lên bảng.

sinh Hỏi cả hai khối lớp đó có tất cả

bao nhiêu học sinh xếp hàng?

Ngày đăng: 13/06/2021, 10:34

w