giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập… IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của thầy.. Hoạt động của trò..[r]
Trang 1Tuần 13.
Ngày soạn: 21/11/08 Ngày giảng: Thứ hai ngày 24/11/080 Tiết 1 Tập đọc.
I) Mục tiêu
* Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Xi- ôn- cốp- xki, dại dột, rủi ro, làm nảy ra, non nớt
* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ ngữ nói về ý chí , nghị lực có trong bài
Hiểu các từ ngữ trong bài: Thiết kế, khí cầu, Sa Hoàng, tâm niệm, tôn thờ
*Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga Xi- ôn- cốp- xki nhờ khổ công kiên trì nghiên cứu, bền bỉ suốt 40 năm đã được thực hiện thành công ước mơ tìm
đường lên các vì sao
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ chân dung nhà bác học Xi- ôn- cốp- xki, tranh
ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ (nếu có), băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học III)Phương pháp:
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A,KTBC(4’)
- Gọi 3 HS đọc bài : “ Vẽ trứng ” + trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
B,Bài mới
1GTB(1’)
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2Luyện đọc (10’)
* Luyện đọc:
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 2- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GVchia đoạn:bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp và gọi
vài nhóm đọc
- GV đọc bài lần 1
3 Tìm hiểu bài (12’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi:
+ Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì?
+ Khi còn nhỏ ông đã làm gì để có thể bay
được?
+ Theo con, hình ảnh nào đã gợi ước muốn
tìm cách bay trong không trung của Xi-
ôn- cốp- xki ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3 và trả lời
câu hỏi:
+ Để tìm hiểu bí mật đó Xi- ôn- cốp- xki
đã làm gì?
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình
như thế nào?
Thiết kế: vẽ mô hình …
+ Nguyên nhân chính giúp Xi- ôn- cốp-
xki thành công là gì?
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Xi- ôn- cốp- xki mơ ước được bay lên bầu trời
- Khi còn nhỏ ông dại dột nhảy qua cửa
sổ để bay theo những cánh chim
- Hình ảnh quả bóng không có cánh vẫn bay được gợi cho Xi- ôn- cốp- xki tìm cách bay vào không trung
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Xi- ôn- cốp- xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần
- Ông sống rất kham khổ, ăn bành mì suông, để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa Hoàng không
đồng ý nhưng ông khôn nản chý Ông kiên trì nghiên cứu và đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng
- Vì ông có ước mơ đẹp, chinh phục các vì sao và ông có quyết tâm thực hiện
ước mơ đó
Trang 3- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời câu
hỏi:
+ ý chính đoạn 4 là gì?
*TCTV: Giới thiệu thêmvề Xi- ôn- cốp-
xki
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV ghi nội dung lên bảng
4,Đọc diễn cảm (10’)
*GV: đọc toàn bài và nêu cách đọc
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
C,Củng cố dặn dò (3’)
- GV nhận xét chung
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “
Văn hay chữ tốt”
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Sự thành công của Xi- ôn- cốp- xki.
- Lắng nghe
- Học sinh nối tiếp đặt tên:
+ Ước mơ của Xi- ôn- cốp- xki
+ Người chinh phục các vì sao
+ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ + Quyết tâm chinh phục bầu trời
Truyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-
ôn- cốp- xki, nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành một phương tiện bay đến các vì sao.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
Trang 4================================
Tiết 2 Toán.
Tiết 60: Luyện tập
I Mục tiêu
- Thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
- áp dụng nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A,KTBC(5’)
- Gọi học sinh chữa bài tập 3
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh
B,Bài mới
1 GTB(1’)
* Nêu mục tiêu và ghi đầu bài
2 Luyện tập
* Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1(10’)
- Yêu cầu tự đặt tính rồi tính
- HS làm vào bảng con
- NX chữa bài
Bài2(10’)
*Gọi hs đọc y/c
- GV hd làm bài: cách tính giá trị của biểu
thức coa chứa một chữ
- Chữa bài nx đánh giá chung
Bài 3(6’)
*Gọi hs đọc y/c
- Phân tích đề bài tìm cách giải
- Gọi hs lên bảng ,lớp giải vào vở
- Chữa bài nx đánh giá
- 1 học sinh lên chữa
- HS ghi đầu bài
- 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào bảng con
a 17 b 428 c 2057
x 86 x 39 x 23
102 3852 6171
136 1284 4114
1462 16692 47311
- hs đọc y/c
- Thi điền nhanh vào vở và nêu miệng kết quả
- Nx bài của bạn
mx78 234 2340 1794 17940
- HS đọc y/c và nêu cách giải
- 1 hs lên bảng Tóm tắt : 1phút : 75lần
Bài giải:
24 giờ có số phút là 60x24 =1440 (phút)
Số lần tim người đó đập trong 24 giờ
75 x1440 =108 000(lần )
Đ/S : 108 000 phút
Trang 5Bài 4(7’)
*Gọi hs đọc y/c
- Phân tích đề
- Thi giải nhanh vào vở
- Nêu miệng kết quả
C,Củng cố dặn dò (3’)
* GV nx đánh giá tiết học
- Dặn dò bài sau
- BTVN;bài 5
-Gọi hs đọc y/c
- Thi giải nhanh vào vở và nêu miệng – nx bạn
Tóm tắt : 1kg:5200đ- 13kg: đ?
1kg:5500đ- 18kg…đ?
Bài giải:
Số tiền bán 13 kg đường loại 5200 một
kg là:
5200 x 13 = 67600 (đồng)
Số tiền bán 18 kg đường loại 5500
đồng một kg là:
5500 x 18 =99000 (đồng)
Số tiền bán cả hai loại đường là:
67600 + 99000 = 166600 (đồng) ĐS: 166600 (đồng)
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dưng bài
=================================
Tiết 3 Khoa học.
Bài 25: Nước bị ô nhiễm
I) Mục tiêu
- Biết được nước sạch và nước bị ô nhiễm bằng mắt thường và bằng thí nghiệm
- Biết được thế nào là nước sạch thế nà là nước bị ô nhiễm
- Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm
II) Đồ dùng dạy - học
- Học sinh chuẩn bị theo nhóm:
- Một chai nước sông hoặc hồ ao (hoặc nước đã rửa tay), một chai nước giếng hoặc nước máy
- Hai vỏ chai, hai phễu, hai miếng bông
- GV kính lúp (theo nhóm)
- Mẫu bảng phô tô đánh giá theo nhóm
III) Các hoạt động dạy – học
Hoạt động kết thúc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Hãy nêu vai trò của nước đối với
đời sống của con người, động vật, thực
vật ?
? Nước có vai trò gì trong sản xuất
nông nghiệp và công nghiệp? Lấy ví dụ
- 2 học sinh thực hiện
Trang 6?
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu: Làm thế nào chúng
ta có thể biết được đâu là nước sạch đâu
là nước bị ô nhiễm, các em cùng làm thí
nghiệm để phân biệt chúng
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm:
Nước sạch, nước bị ô nhiễm
- Tổ chức làm thí nghiệm
- Yêu cầu nhóm trưởng báo cáo
việc chuẩn bị
- Yêu cầu 1 học sinh đọc to thí
nghiệm
- Giáo viên giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn
- Gọi 2 nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung, giáo viên ghi nhanh các ý
kiến của học sinh
Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc
đã sử dụng thường bẩn, có nhiều tạp
chất: Cát, đất, bụi…
? ở sông, hồ, ao còn có những vật
hoặc sinh vật nào sống ?
- Nếu có kính lúp, cho học sinh
quan sát để thấy được những sinh vật
sống trong nước
Kết luận thí nghiệm
Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị
ô nhiễm
- Tổ chức thảo luận nhóm
- Phát phiếu bảng tiêu chuẩn theo
nhóm
- Yêu cầu thảo luận đưa ra các đặc
điểm của nước
- Nhóm nào song, đọc nhận xét
của nhóm
- Học sinh nghe
- Hoạt động nhóm
- Trưởng nhóm báo cáo
- 2 học sinh trong nhóm thực hiện lọc nước Các học sinh khác theo dõi để
đưa ra ý kiến sau khi quan sát, thư kí ghi các ý kiến vào giấy Sau đó cả nhóm tranh luận để đưa ra ý kiến, kết quả chính xác nhất
- Cử đại diện trình bày
- Miếng bông lọc chai nước mưa (máy, giếng) sạch không có màu, mùi lạ vì nước này sạch
- Miếng bông lọc chai nước sông,
hồ, ao hay nước đã qua sử dụng có màu vàng, có nhiều đất, bụi, chất nhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm
- Cá, tôm, cua, ốc, bọ gậy, cung quang…
- Quan sát và nêu những gì mình thấy trong nước
- Nghe
- Thảo luận nhóm
- Nhập phiếu, thảo luận, hoàn thành
- Đọc, bổ sung, sửa phiếu
Đặc
Trang 7Vi sinh
vật Không có hoặc có ít không đủ gây hại Nhiều quá mức cho phép
Có chất
hoà tan
Không có các chất hoà tan
có hại cho sức khoẻ
Chứa các chất hoà tan
có hại cho sức khoẻ con
người
- Gọi học sinh đọc mục bạn cần biết
Hoạt động kết thúc: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học mục bạn cần biết
- Về nhà tìm hiểu tại sao nước ở nơi em ở lại bị ô nhiễm
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
- Nhược điểm: Một số em chưa chú ý
=======================================
Tiết 4 Đạo đức.
Bài 13: hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Truyện: Phần thưởng
I - Mục tiêu:
1) Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Ông bà, cha mẹ là người sinh ra chúng ta,
nuôi nấng chăm sóc chúng ta
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, để ông
bà, cha mẹ vui lòng
2) Kỹ năng: Có hành vi giúp đỡ ông bà, cha mẹ những việc vừa sức, vâng lời
ông bà, cha mẹ và phê phán những hành vi không hiếu thảo
3) Thái độ: Yêu quý, kính trọng ông bà, cha mẹ Biết quan tâm đến sức khoẻ niềm vui, công việc của ông bà, cha mẹ
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi các tình huống, giấy màu xanh, đỏ, tranh vẽ minh hoạ, giấy viết cho mỗi nhóm
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
Tiết 2:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A,KTBC(3’)
Trang 8- Gọi hs đọc bài học
- NX đánh giá
B,Bài mới
1 GTB(1’)
* GV nêu và ghi đầu bài
2 ND (25’)
Hoạt động 1: Đánh giá việc làm đúng hay
sai
- Y/c hs làm việc theo nhóm
- Cho hs quan sát hình vẽ trong sgk
- Y/c hs trả lời các câu hỏi
Hỏi: Thế nào là hiếu thảo với ông bà và cha
mẹ ?
Hoạt động 2: Kể chuyện về tấm gương
hiếu thảo
- Kể cho các bạn trong nhóm về tấm gương
hiếu thảo mà em biết?
- Hãy tìm những câu tục ngữ, thành ngữ
nào nói về tình cảm của con cháu đối với
ông bà, cha mẹ?
Hoạt động 3: Em sẽ làm gì để tỏ lòng biết
ơn ông bà, cha mẹ
- Con dự định sẽ làm gì để quan tâm chăm
sóc cha mẹ, ông bà?
Hoạt động 4: Xử lý tình huống
- Em đang ngồi học bài, em thấy bà có vẻ mệt mỏi,
bà bảo: Bữa nay bà đau lưng quá.
- Tùng đang chơi ngoài sân, ông Tùng nhờ bạn:
Tùng ơi lấy hộ ông cái khăn.
C,Củng cố dặn dò (2’)
- GV nxét tiết học, thực hiện đúng như giờ học
- 3 hs nêu
- HS nghe và ghi đầu bài
- Hs làm việc theo nhóm
- Hs quan sát tranh, thảo luận để đặt tên cho tranh đó
- Hs trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung
Tranh 1: Cậu bé chưa ngoan, hành
động của câu bé và quan tâm tới bố
mẹ, khi ông bà, cha mẹ ốm đau
- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là luôn quan tâm, chăm sóc đến ông bà, cha
mẹ Nếu con cháu không hiếu thảo,
ông bà, cha mẹ sẽ rất buồn
- Hs kể trong nhóm
- Đại diện ghi báo cáo
Chim trời ai dễ kể công Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con.
áo mẹ cơm cha
ơn cha nặng lắm con ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.
Hs hoạt động cá nhân
Hs tự nêu nxét của mình
Hs sắm vai, xử lý tình huống
- Em sẽ mời bà ngồi, nghỉ và lấy dầu xoa bóp cho bà
- Em sẽ ngừng chơi và lấy khăn giúp
ông
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
Trang 9================================
Ngày soạn: 22/11/08 Ngày giảng: Thứ ba ngày 25/11/08 Tiết 1 Luyện từ và câu.
Tiết 25: Mở rộng vốn từ : Y chí – Nghị lực (tiếp)
I - Mục tiêu:
- Củng cố hệ thống hoá các từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm
- Ôn luyện danh từ, dộng từ, tính từ
- Luyện viết đoạn văn theo chủ đề Câu văn đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, dùng
từ hay
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: - Giấy khổ to và bút dạ.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học
III Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
A,KTBC(5’)
- Tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác
nhau đặc điểm của các từ : xanh, thấp,
sướng
- Nêu 1 số cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất
B,Bài mới
1 Gtb(1’)
- GV nêu và ghi đầu bài
2 Nd
Bài 1(10’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu thảo luận nhóm và tìm từ
- Gọi vài nhóm chữa bài
- NX đánh giá
- 2 học sinh lên bảng viết
- 2 học sinh nêu
- HS ghi
- 1 học sinh đọc
- Hoạt động nhóm, a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người
* Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…
b) Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người
* Khó khăn, gian khổ, gian khó, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách,
Trang 10Bài 2(9’)
* Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài tập
- Gọi 1 học sinh đọc câu - đặt câu với từ đã
tìm được thuộc nhóm a
- Nhận xét
Bài 3(10’)
* Gọi học sinh đọc yêu cầu
? Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì ?
? Bằng cách nào em biết được người đó ?
? Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học hoặc đã viết có nội dung: có chí thì nên
- Yêu cầu tự làm bài, nhắc học sinh để viết
đọn văn
- Gọi học sinh trình bày đoạn văn, nhận xét,
sửa lỗi dùng từ, đặt câu
- Cho điểm bài văn hay
C,Củng cố dặn dò
(4’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn viết lại các từ ngữ bài tập 1 và viết lại
đoạn văn, chuẩn bị bài sau “ Câu hỏi và dấu
chấm hỏi”
thách thức, trông gai,…
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Làm vào vở nháp hoặc vở bài tập
* Người thành đạt là người bền chí trong sự nghiệp của mình.
* Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành.
- 1 học sinh đọc
- Về một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt
được thành công
- Đọc báo, xem ti vi, bác hàng xóm,…
- 2 hs đọc
* Có công mái sắt có ngày nên kim.
* có chí thì nên.
* Nhà có nền thì vững.
* Thất bại là mẹ thành công.
* Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
- Làm bài vào vở
- 5 – 7 học sinh đọc đoạn văn của mình
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
===================================
Tiết 2 Toán.
Tiết 61: Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- áp dụng để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh