1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hình học 8 - ôn tập chương 1

5 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 39,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hệ thông hoá các kiến thức về tứ giác đã học trong chương định nhĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết; Kiến thức về đường trung bình của tam giác và hình thang; kiến thức về đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 2/11/2018

Ngày dạy: 7/11/2018

Tiết:23

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Hệ thông hoá các kiến thức về tứ giác đã học trong chương ( định nhĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết); Kiến thức về đường trung bình của tam giác và hình thang; kiến thức về đối xứng tâm, đối xứng trục

2 Kỹ năng:

- Vận dụng các về kiến thức trên vào giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình

- Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho học sinh

3 Tư duy: - Linh hoạt, sáng tạo, cần cù, cẩn thận, chính xác, phát triển tư duy

lôgic

4 Thái độ: - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác

Tích hợp giáo dục đạo đức: Giao dục học sinh tinh thần đoàn kết hợp tác khi làm

bài tập nhóm.

5 Năng lực:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề,

tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán, năng lực vẽ hình

II Chuẩn bị: GV: Máy chiếu, thước

HS : Ôn tập kiến thức trong chương

III Phương pháp: Hợp tác thảo luận trong nhóm nhỏ, phát hiện và giải quyết

vấn đề, vấn đáp, luyện tập

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức(1')

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiến thức trong bài

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hệ thống lí thuyết (14')

+ Mục tiêu: Hệ thống hoá các về kiến thức về tứ giác đã học trong chương ( định nghĩa; tính chất; dấu hiệu nhận biết )

+ Phương pháp: Tổng hợp, vấn đáp

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

+ Kĩ thuật dạy học:

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật lược đồ tư duy

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

? Trong chương I em được học về những

loại tứ giác nào ?

? Với mỗi loại tứ giác các em cần nhớ

những kiến thức gì ?

G Giới thiệu sơ đồ nhận biết trên bảng

phụ

? Ngoài kiến thức về các tứ giác em còn

được học kiến thức nào nữa?

? Phát biểu tính chất đường trung bình

của tam giác, của hình thang

? Thế nào là 2 điểm đối xứng nhau qua 1

đường thẳng? Qua 1 điểm?

? Trục đối xứng (tâm đối xứng ) của 1

hình là gì?

? Nêu tính chất đường trung tuyến trong

tam giác vuông

1 Lí thuyết :

- Tứ giác và các tứ giác đặc biệt:

- Định nghĩa

- Tính chất

- Dấu hiệu nhận biết

- Đường trung bình của tam giác, của hình thang:

- Định nghĩa

- 4 định lí

- Đối xứng trục, đối xứng tâm

- Tính chất trung tuyến trong tam giác vuông

Tứ giác

hình thang

Hình thang cân

Hình thang vuông

Hình bình hành

Hình chữ

Hình vuông

3 góc vuông

2 cạnh đối //

4 cạnh bằng nhau

+ 2 góc kề đáy bằng nhau

+ 2 đường chéo bằng nhau

1 góc vuông

1 góc = 900

2 cạnh bên //

+ các cạnh đối //

+ các cạnh đối = nhau + 1 cặp cạnh đối // & = + Các góc đối = nhau

+ 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

+ 2 cạnh kề bằng nhau + 2 đường chéo vuông góc + 1 đường chéo là phân giác

1 góc

2 cạnh bên = nhau

+ 1 góc vuông + 2 đường chéo = nhau

+ 1 góc vuông + 2 đường chéo = nhau

+ 2 cạnh kề = + 2 đường chéo vuông góc + 1 đường chéo là phân giác 1 góc

Trang 3

Hoạt động 2: Luyện tập(25')

+ Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức trên vào các dạng bài tập (tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình)

+ Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

+ Kĩ thuật dạy học :- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Bài tập 87: (Sgk/111) Máy chiếu

a) Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp

con của tập hợp các hình

b) Tập hợp các hình thoi là tập hợp con

của tập hợp các hình

c) Giao của tập hợp các hình chữ nhật và

tập hợp các hình thoi là tập hợp các

hình

+ Cho 1 học sinh trả lời

 Nhận xét bài làm của bạn ?

G chiếu đáp án

Bài tập 87: (Sgk-111)

a) Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang

b) Tập hợp các hình thoi là tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang

c) Giao của tập hợp các hình chữ nhật

và tập hợp các hình thoi là tập hợp các hình vuông

H Đọc đề bài 88 (SGK/ 111

H Lên bảng vẽ hình ghi gỉa thiết, kết luận

? Với giả thiết của bài toán dự đoán

EFGH là hình gì?

? Hãy chứng minh điều dự đoán trên?

H Lên bảng trình bày cách chứng minh

EFGH là hình bình hành

? Nêu lại cách làm bài tập và kiến thức

vận dụng

Bài 88 (SGK-111)

GT tứ giác ABCD:

AE = EB, BF = FC

CG = GD, AH = HD

KL tứ giác ABCD cần có điều kiện gì thì:

a) EFGH là hình chữ nhật b) EFGH là hình thoi

c) EFGH là hình vuông

Chứng minh : Xét ABC có:

BE = EA (gt); BF = FC (gt)

 EF là đường trung bình của

ABC ( định nghĩa)

H

G

F E

A

B

C

D

Trang 4

? Nhận xét bài làm của bạn

H hoạt động theo nhóm (bàn) trong 3'

H đại diện trình bày

? Nêu cách làm bài

? Nhận xét bài làm

? Hình bình hành EFGH trở thành hình

chữ nhật cần thêm điều kiện gì ?

? EF EH thì AC và BD cần có quan hệ

gì?

H Phát biểu  lời giải

? Hình bình hành cần điều kiện gì sẽ là

hình thoi

H 2 cạnh kề bằng nhau hoặc đường chéo

vuông góc hoặc có 1 đường chéo là phân

giác của 1 góc

? Vậy để EFGH là hình thoi cần điều kiện

nào để cho điều kiện đó liên quan đến

đường chéo? (AC = BD )

? Hãy giải thích vì sao AC = BD thì

EF=EH

? Kết hợp câu a và b, EFGH muốn trở

thành hình vuông thì AC và BD phải thỏa

mãn điều kiện gì? Vì sao?

H Phát biểu  lời giải

Qua bài tập này em ôn được kiến thức

nào?

 EF// AC; EF =

1

2AC (1) Chứng minh tương tự, ta có: GH là đường trung bình của ADC

 GH// AC và GH =

1

2AC( 2)

Từ (1) và (2) EF // GH; EF = GH

 Tứ giác EFGH là hình bình hành (DHNB)

a, Hình bình hành EFGH là hình chữ

nhật  EF EH

 AC  BD ( Vì EF//AC; EH//BD) Vậy để EFGH là hình chữ nhật thì

AC  BD

b, Hình bình hành EFGH là hình thoi

 EF = EH

 AC = BD (vì EF =

1

2AC; EH =

1 2 BD)

Vậy EFGH là hình thoi nếu AC = BD

c, Hình bình hành EFGH là hình

vuông

 EFGH vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi

 AC  BD và AC = BD Vậy để EFGH là hình vuông thì AC

 BD và AC = BD

4 Củng cố:(2')

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Chương I

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

-Kĩ thuật dạy học:

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

? Qua bài học hôm nay em củng cố kiến thức gì?

? Luyện được dạng bài tập nào? Kiến thức áp dụng ?

5 Hướng dẫn về nhà:(3')

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

Trang 5

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

- Học bài và làm bài tập: 89(SGK-111), 160 SBT

- Chuẩn bị bài sau: Ôn lại toàn bộ kiến thức của chương Xem lại các dạng bài tập

đã giải

Hướng dẫn bài 160 (SBT – 77): EFGH là hình chữ nhật 

EFGH là hình bình hành FEH = 1V

 

EF // GH (// BC); EF = GH (= ½ BC) FE EH

EF // BC (EF là đường trung bình của ABC) ; BC EH 

EH // AD BC

(EH là đường trung bình của ABD) (điều kiện)

6 Rút kinh nghiệm:

V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

-Sách giáo khoa Toán 8 tập I

- Sách giáo viên toán 8 tập I

-Sách bài tập toán 8 tập I

- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 8

A

D

C

B

Ngày đăng: 13/06/2021, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w