Câu 2 3,5 điểm Hai gương phẳng G1 và G2 đặt song song có mặt phản xạ quay vào nhau, cách nhau một đoạn d.. Trên đường thẳng song song với O hai gương cách G1 một đoạn a có hai điểm S, O [r]
Trang 1PHÒNG GD& ĐT KRÔNG NĂNG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC 2012-2013
MÔN: VẬT LÍ 9
Thời gian:150 phút(không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3,5 điểm)
Cùng một lúc, có hai người cùng khởi hành từ A để đi trên quãng đường ABC (với AB = 2BC) Người thứ nhất đi quãng đường AB với vận tốc 12km/h, quãng đường BC với vận tốc 4km/h
Người thứ hai đi quãng đường AB với vận tốc 4km/h, quãng đường BC với vận tốc 12km/h
Người nọ đến trước người kia 30 phút Tính chiều dài quãng đường ABC ?
Câu 2 (3,5 điểm) Hai gương phẳng (G1) và (G2)
đặt song song có mặt phản xạ quay vào nhau, cách
nhau một đoạn d Trên đường thẳng song song với
cách nhau một đoạn h (như hình vẽ; A, S, B thẳng hàng).
a) Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S
rồi phản xạ đến O
b) Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B?
Biết d = 50cm, a = 20cm, h = 25 cm
Câu 3: (3,0 điểm)
Hỏi khối lượng nước mỗi loại
Câu 4: (3,0 điểm)
Có hai bóng đèn loại (6V-2,4W) và (6V-0,6W),một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V,
Câu 5:(3,0 điểm) Cho 4 điện trở giống hệt nhau R0 mắc thành một mạch điện
như hình vẽ (Hình 1).Đặt vào hai điểm AB một HĐT không đổi 40V
Câu 6: (4,0 điểm)
U=6V.Điện trở của ampe kế,dây nối và khóa K không đáng kể
.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và số chỉ của ampe kế
trong hai trường hợp khi K mở và k đóng.
Hình 1 Hình 2
……… HẾT………
Họ và tên thí sinh……….SBD:………
d
a
O
S
h
.
.
A
A B
A
A B
R1
R3 R4
R2
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 : Học sinh làm đúng được 3,5 điểm.
= BC/6 + BC/4 = 5BC/12 (1,0 đ)
= BC/2 + BC/12 = 7BC/12 (1,0 đ)
tức là t2 – t1 = 0,5 7BC/12 – 5BC/12 = 0,5
2BC/12 = 0,5 BC = 3 (km)
AB = 2BC = 6 (km)
Vậy chiều dài quãng đường ABC là AB + BC = 9 (km) (1,0 đ)
Câu 2 : Học sinh làm đúng được 3,5 điểm.
a) Học sinh trình bày đúng cách vẽ(cho 0,5 điểm), vẽ đúng hình được 1,0 điểm.
Nối S I J O ta được tia cần vẽ
b) Học sinh tính đúng được 1,5 điểm.
Ta có S’AI ~ S’BJ
AI/BJ = S’A/S’B = a/(a+d) = 20/70 =2/7
AI = (2/7).BJ (0,5 đ)
S’AI ~ S’HO’
AI/HO’ = S’A/S’H = a/{a+d+(d-a)}
= a/2d =20/100 = 1/5
AI = (1/5)HO’ = (1/5).h =(1/5).25 = 5 (cm) (1,0 đ)
BJ = (7/2)AI = (7/2).5 = 35/2 = 17,5 (cm) (0,5 đ)
Câu 3 : Học sinh làm đúng được 3,0 điểm.
Q1= m1.c(t2-t1) (1) (0,5đ)
Q2= m2.c(t’
1-t2) (2) (0,5đ)
Áp dụng định luật bảo toàn nhiệt lượng,ta có
Q1=Q2 Hay m1.c(t2-t1)= m2.c(t’
1-t2)
21m1=54m2 (3) (1,0đ)
Câu 4 : Học sinh làm đúng được 3,0 điểm.(Mỗi cách đúng cho 1,5đ)
a) Có thể mắc theo hai sơ đồ sau:
Cách 1: Cách mắc chia thế gồm
1
R
2
R
Rx
Trang 3Ta thấy:
6 12 0,5
U
Cách 2: Cách mắc chia dòng:gồm R1 nt ( R2//R’
x )
Ta thấy:
2x=> U’
x= U’
Mặt khác:
IAB=I1=I’
x+I2=> I’
x = I1 - I2= 0,3(A)
' '
6 20 0,3
U
Câu 5 : Học sinh làm đúng được 3,0 điểm.
Ta có
2 34 2 3 4
2 34 2 3 4
AB
(0,5đ) Mặt khác
40 20( ) 2
AB AB A
U R
I
(0,5đ)
5
Câu 6 : Học sinh làm đúng được 4,0 điểm.
12 4 124
12 4
4( )
12 6
R R R
(0,5đ)
2
R
'
Rx
1
R
A
A
1
2
B
Trang 4Số chỉ ampe kế là:
6
0, 75( ) 8
A
td
U
R
(0,5đ)
2 3 23
2 3
2( )
4 4
R R R
Điện trở tương đương của cả mạch là:
1 234
1 234
4( )
8 8
TD
R R R
Số chỉ của ampe kế là
3 3
3
1,5 0,375( ) 5
A
U
R
(0,5đ)
(Chú ý :Thí sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)