sự xuất hiện của axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên.[r]
Trang 1ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG LẦN III MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài 90 phút
Mã đề 121 Câu 1: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử
mARN nhân tạo Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là:
A ba loại U, G, X B ba loại A, G, X C ba loại G, A, U D ba loại U, A, X Câu 2: Sự điều hoà với operon Lac ở E Coli được khái quát như thế nào?
A Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng P và lại diễn ra bình thường khi đường lactôzơ làm bất
hoạt chất ức chế
B Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất hoạt
đường lactôzơ
C Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế không gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi đường lactôzơ
làm bất hoạt chất ức chế
D Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi đường lactôzơ làm bất
hoạt chất ức chế
Câu 3: Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có màu: 7/16 hoa màu trắng Nếu
lấy ngẫu nhiên một cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con lai không có sự phân li về kiểu hình là bao nhiêu ?
A
1
9
9
1 3
Câu 4: Cho biết thân cao (gen A) trội so với thân thấp (a); quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b) Bố và mẹ dị hợp tử cả 2
cặp gen giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ phân tính: 1 cao, vàng : 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ Kết luận nào sau đây là đúng?
A Ở P, một trong 2 gen bị ức chế, cặp gen còn lại trội - lặn không hoàn toàn.
B Hai cặp gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp tử chéo.
C P dị hợp tử chéo, hai cặp gen liên kết hoàn toàn hoặc có hoán vị gen ở 1 giới tính.
D P một bên là dị hợp tử chéo liên kết hoàn toàn, còn bên kia dị hợp tử chéo hoặc dị hợp tử đều
Câu 5: Gen A quy định cây cao; a quy định cây thấp Thế hệ ban đầu của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen
1Aa : 1 aa Tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ ngẫu phối Fn:
A 15 cao : 1 thấp B 7 cao : 9 thấp C 9 cao : 7 thấp D 3 cao : 13 thấp
Câu 6: Nếu P : Ad
aD
BE
be x
Ad aD
BE be Mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen của cá thể đực và cái bằng nhau: f(A/d) = 20%, f(B/E) = 40%; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ:
Câu 7: Những phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật?
1 Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp
2 Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng của hai loài
3 Chọn giống bằng công nghệ gen
4 Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa
5 Phương pháp gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc
Đáp án đúng: A 1, 4 B 3, 5 C 2, 3 D 2, 4.
Câu 8: Cổ Hươu cao cổ là một tính trạng đa gen Trong các thung lũng ở Kênia người ta nghiên cứu thấy chiều dài
trung bình cổ của Hươu cao cổ ở 8 thung lũng có số đo như sau: 180cm;185cm; 190cm; 197,5cm; 205cm; 210cm; 227,5cm; 257,5cm Theo anh(chị) sự khác nhau đó là do
A ảnh hưởng của môi trường tạo ra các thường biến khác nhau trong quá trình sống
B chiều cao cây khác nhau, Hươu phải vươn cổ tìm thức ăn với độ cao khác nhau
C nếu không vươn cổ lên cao thì phải chuyển sang thung lũng khác để tìm thức ăn
D chiều dài cổ có giá trị thích nghi khác nhau tuỳ điều kiện kiếm ăn ở từng thung lũng
Câu 9: Các nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định.
1- đột biến 2- chọn lọc tự nhiên 3- các yếu tố ngẫu nhiên 4- di nhập gen Phương án đúng:
Mã đề 121 Câu 10: Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản?
A Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể B Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.
Trang 2C Tạo ra được vô số biến dị tổ hợp D Làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể Câu 11: Một loài thực vật, gen A- qui định quả đỏ, a- qui định quả vàng Ở cơ thể lệch bội hạt phấn (n +1) không
cạnh tranh được với hạt phấn (n), còn các loại tế bào noãn đều có khả năng thụ tinh Phép lai nào dưới đây cho quả vàng chiếm tỉ lệ 1/3
A Mẹ Aaa x Bố Aa B Mẹ AAa x Bố Aa C Mẹ Aa x Bố AAa D Mẹ Aa x Bố Aaa
Câu 12: Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng Khi 2 gen nói
trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết H Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến?
A Mất 1 cặp G – X B Thay thế 3 cặp A – T bằng 3 cặp G - X.
C Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T D Thêm 1 cặp G – X
Câu 13: Trong quá trình phát sinh hình thành giao tử, tế bào sinh trứng giảm phân hình thành nên tế bào trứng KG
của 1 tế bào sinh trứng là
AB
ab XDXd, nếu tế bào này giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo thì có bao nhiêu loại TB trứng tạo ra
Câu 14: Một quần thể thực vật gồm 150 cây AA và 100 cây Aa giao phấn tự do Ở thế hệ F4 quần thể này có cấu trúc là:
A 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa B 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
C 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa D 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
Câu 15: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :
Xác suất để người III2 mang gen bệnh là bao nhiêu:
Câu 16 Cho một cơ thể thực vật có kiểu gen AabbDdEEHh tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Số dòng thuần tối đa có thể
được sinh ra qua quá trình tự thụ phấn của cá thể trên là
Câu 17: Đặc điểm di truyền của gen trên NST Y không có alen trên X là:
A gen trên Y không có alen trên X chỉ biểu hiện ở 1 giới.
B gen trên Y di truyền theo quy luật di truyền của Menđen.
C gen trên Y không có alen trên X di truyền chéo.
D gen trên NST Y đều là gen trội nên biểu hiện 100% ở thế hệ sau
Câu 18: Trên một phân tử mARN dài 4355,4Ǻ có một số riboxom dịch mã với khoảng cách đều nhau 81,6Ǻ Thời
gian cả quá trình mã bằng 57,9s vận tốc dịch mã 10aa/s Tại thời điểm riboxom thứ 6 dịch mã được 422 axit amin, thì ribôxom cuối cùng đang dịch mã được chuỗi pôlipeptit có bao nhiêu axit amin?
Câu 19: Ở 1 loài thực vật A: hoa đỏ; a: hoa trắng Phép lai nào sau đây thu được tỉ lệ kiểu hình 1đỏ:1 trắng?
Câu 20: Trường hợp nào sau đây các gen không tạo thành cặp gen alen?
(1) thể tam nhiễm (2) thể một nhiễm (3) thể không nhiễm (4) thể đơn bội
(5) mất đoạn NST (6) Gen chỉ có trên X ở giới dị giao (7) thể đồng hợp
(8) thể tam bội (9) thể một nhiễm kép (10) thể tam nhiễm kép (11) gen ti thể, lục lạp
-Tổ hợp các ý đúng là:
A 2,4,5,6,7,11 B 1,2,3,5,6,10 C 1,3,6,8,9,10 D 2,3,4,5,6.9,11
Câu 21: Trường hợp nào không đúng?
A Động vật biến nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng
nhiệt đới
B Chó sống ở vùng ôn đới có kích thước tai nhỏ hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng nhiệt đới.
C Gấu sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng nhiệt đới.
D ĐV hằng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới có đuôi, các chi lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng ôn đới
Mã đề 121 Câu 22: Khi kích thước quần thể giao phối xuống dưới mức tối thiểu, mức sinh sản sẽ giảm Giải thích nào sau đây là
đúng?
I II III
Nam bình thường Nam bị bệnh M
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh M
Trang 3A Do sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm nên làm giảm khả năng sinh sản.
B Do các cá thể có xu hướng giao phối gần nên mức sinh giảm.
C Do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái giảm nên mức sinh giảm.
D Do số lượng giảm nên các cá thể có xu hướng di cư sang quần thể khác làm giảm mức sinh.
Câu 23: Giải phẫu chi trước của cá voi, dơi, mèo có cấu trúc tương tự nhau nhưng hình dạng bên ngoài lại rất khác
nhau Giải thích đúng về hiện tượng trên là:
A Chúng là những cơ quan ở những vị trí tương ứng trên cơ thể nên có cấu trúc giống nhau, nhưng do nguồn gốc
khác nhau nên có hình thái khác nhau
B Chúng là những cơ quan thực hiện các chức năng giống nhau nên cấu trúc giống nhau, nhưng do thuộc các loài
khác nhau nên hình thái khác nhau
C Chúng là những cơ quan tương tự nhau nên có cấu trúc giống nhau, nhưng do sống trong các điều kiện khác
nhau nên hình thái khác nhau
D Chúng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nên thể thức cấu tạo chung giống nhau, nhưng do thực hiện những
chức năng khác nhau nên hình thái khác nhau
Câu 24: Nhận định nào sau đây là đúng về năng lượng trong hệ sinh thái:
A Năng lượng trong hệ sinh thái bị thất thoát chủ yếu qua chất thải và các bộ phận bị rơi rụng (lá cây, rụng lông,
lột xác…)
B Nếu một chuỗi thức ăn bắt đầu bằng thực vật thì động vật ăn thực vật có mức năng lượng cao nhất trong chuỗi
thức ăn
C Dòng năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
D Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao hơn tích lũy năng lượng nhiều hơn so với sinh vật ở bậc dinh dưỡng thấp hơn
Câu 25: Trong diễn thế sinh thái, nhóm loài ưu thế đã “tự đào huyệt chôn mình” Nguyên nhân là do:
A nhóm loài ưu thế hạn chế các hoạt động sống trong điều kiện môi trường thay đổi, từ đó dễ bị các loài khác vượt
lên thành nhóm loài ưu thế mới
B hoạt động của nhóm loài ưu thế làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó tạo điều kiện cho nhóm loài khác có
khả năng cạnh tranh cao hơn trở thành nhóm loài ưu thế mới
C nhóm loài ưu thế hạn chế các hoạt động sống trong điều kiện môi trường ổn định, từ đó dễ bị các loài khác vượt
lên thành nhóm loài ưu thế mới
D hoạt động của nhóm loài ưu thế làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó dẫn đến cạn kiệt nguồn sống của chính
các loài ưu thế và các loài khác trong quần xã
Câu 26: Cho 3 cá thể X, Y và Z thuộc cùng một loài động vật sinh sản hữu tính Tiến hành tách nhân một tế bào sinh
dưỡng của X ghép vào trứng đã loại bỏ nhân của tế bào của Y Nuôi cấy tế bào lai trong ống nghiệm tạo phôi sớm rồi chuyển vào tử cung của cá thể Z, tạo điều kiện để phôi phát triển sinh ra cơ thể con Nhận xét nào sau đây là đúng:
A Con lai mang các đặc điểm của cá thể X, không biểu hiện các đặc điểm của cá thể Y và Z.
B Phần lớn các đặc điểm của con lai giống cá thể X, một phần nhỏ tính trạng giống cá thể Y.
C Con lai mang các đặc điểm giống với cá thể Z và một phần giống cá thể X và Y.
D Phần lớn các đặc điểm của con lai giống cá thể X, một phần nhỏ tính trạng giống cá thể Z.
Câu 27: Tiêu hao năng lượng qua các bậc dinh dưỡng là rất lớn Vì thế
A các hệ sinh thái thường kém đa dạng B các chuỗi thức ăn thường có ít mắt xích.
C các sinh vật tiêu thụ thường dùng một số ít loại thức ăn khác nhau.
D các chuỗi thức ăn thường phải bắt đầu từ thực vật.
Câu 28 Sử dụng chuỗi thức ăn sau Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo) Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là
Câu 29 Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác
nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài có màu xám Mặc dù, cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối được với nhau Tuy nhiên, khi các nhà khoa học nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của hai loài lại giao phối với nhau và sinh con Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng:
A cách li tập tính B cách li địa lí C cách li sinh thái D cách li sinh sản.
Câu 30 Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?
A Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường
B Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
C Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng D Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
Mã đề 121 Câu 31: Dạng đột biến nào có vai trò là nguồn dự trữ về biến dị di truyền của quần thể?
A Đột biến đa bội B Đột biến gen lặn C Đột biến gen trội D Đột biến giao tử
Trang 4Câu 32: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu
mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau
so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5% Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
A Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin
B Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin
C Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet
D Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Câu 33: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a.
Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?
A Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a
B Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới
C Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể D Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
Câu 34: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN
ngắn, cũng có thể tự nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim Điều này có thể chứng minh cho giả thuyết
A cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic B prôtêin có thể tự đổi mới.
C trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.
D sự xuất hiện của axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
A Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng
khả năng sinh sản
B Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể
dẫn đến tiêu diệt loài
C Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các
cá thể trong quần thể
D Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong
quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
Câu 36: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
A Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin
(êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron)
B Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
C Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
D Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
Câu 37: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?
A Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo
B Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau
C Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu
thế lai và ngược lại
D Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.
Câu 38: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di
truyền ở người, đó là
A gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành
B đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh
C loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh
D thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
Câu 39: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không phụ thuộc
vào
C tốc độ tích luỹ những biến đổi thu được trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh
D áp lực của chọn lọc tự nhiên
Câu 40: Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ
phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?
Mã đề 121
Câu 41: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC (2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002
Trang 5(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
Câu 42: Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n = 26
nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là
A 26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ B 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.
C 13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ D 13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.
Câu 43: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
A Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN
B Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin
C Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3' trên phân tử mARN
D Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN
Câu 44: Thỏ Himalaya trong tự nhiên có lông trắng, riêng chỏm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen Nếu
cạo một phần lông trắng ở bụng thỏ và nuôi liên tục ở phòng có nhiệt độ 0oC thì :
A lông mọc lại ở đó có màu đen B lông mọc lại ở đó có màu xám
Câu 45: Ở người , alen trội D và E là cần phải có để phát triển xương ốc tai và dây thần kinh thính giác một cách
bình thường Nếu thiếu một trong hai alen trội đã có thể gây nên điếc ở người Bố mẹ có kiểu gen như thế nào để tất cả các con không bị điếc?
Câu 46: Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ ban đầu có thành phần kiểu gen là: 0,7 AA : 0.3 aa Thành phần
kiểu gen của quần thể ở thế hệ thứ 7 là
A 0,49 AA : 0, 42 Aa : 0,09 aa B 0,5 AA : 0,5 aa C 0,7AA : 0,3 aa D 0,7aa : 0,3 AA
Câu 47: Tinh trùng của một loài thú có 20 nhiễm sắc thể thì thể ba nhiễm kép của loài này có số nhiễm sắc thể là:
Câu 48: Một người đàn ông mắc một bệnh di truyền cưới một người phụ nữ bình thường Họ sinh được 4 trai và 4
gái; tất cả con gái của họ đều mắc bệnh giống bố, nhưng không có con trai nào của họ mắc bệnh này Bệnh này gây ra bởi………
A một alen lặn trên nhiễm sắc thể thường B một alen trội trên nhiễm sắc thể thường.
C một alen trội liên kết nhiễm sắc thể X D một alen lặn liên kết nhiễm sắc thể X
Câu 49: Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ số đoạn exon và intron lần lượt là :
A 25 ; 26 B 26 ; 25 C 24 ; 27 D 27 ; 24
Câu 50: Các gen phân li độc lập, mỗi gen qui định một tính trạng trội hoàn toàn.
Phép lai AaBbDd x AAbbDd cho đời sau có số kiểu gen và kiểu hình lần lượt:
A 8 kiểu gen và 8 kiểu hình B 8 kiểu gen và 4 kiểu hình
C 12 kiểu gen và 8 kiểu hình D 12 kiểu gen và 4 kiểu hình