1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA LICH SU 9 20122013

118 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Hiện Đại Từ Năm 1945 Đến Nay
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 252,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS cần nắm được: - Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nước Đông âu sau năm 1945 : Giành thắng lợi trong các cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thiết lập chế đ[r]

Trang 1

TUẦN 01

TIẾT 01

Ngày dạy: 20/08/2012 Lớp dạy: 9A3,9A6,9A5 Ngày dạy: 25/08/2012 Lớp dạy: 9A4.

PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (Từ 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX) A- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức : HS cần nắm được :

- Sau những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dânLiên Xô đã nhanh chóng khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục khôiphục cơ sở vật chất cho CNXH

Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế và khoa học kỹ thuật (Từ 1945 đếnđầu những năm 70 của thế kỷ XX)

2 Tư tưởng :

- HS cần hiểu được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xôtừ 1945 đến đầu những năm 70 đã tạo cho Liên Xô một thực lực để chống lại âm mưu pháhoại và bao vây của CNĐQ

- Liên Xô thực sự là thành trì của lực lượng cách mạng thế giới

3 Kỹ năng : Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện lịch

sử trong các hoàn cảnh cụ thể

- Hướng dẫn HS quan sát

bản đồ Liên Xô

- Đọc Sgk phần 1(T.3)

+ Sau chiến tranh thế giới

thứ hai, nhân dân Liên Xô

phải chịu những tổn thâùt

như thế nào?

I Liên Xô.

1- Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950).

* Những thiệt hại trong chiến tranh.

- Trong chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệthại nặng nề : 27 triệu người chết, 1.710 thành phố bịtàn phá, hơn 7 vạn làng mạc, gần 32.000 nhà máy xínghiệp, 6,5 vạn Km đường sắt bị phá hủy

* Thành tựu :

- Kinh tế :

Trang 2

+ Công cuộc khôi phục

kinh tế và hàn gắn vết

thương chiến tranh của

nhân dân Liên Xô đã đạt

được những thành tựu gì ?

- Nhận xét - bổ sung - chốt

Hoạt động 2 : Cá nhân

- Đọc phần 2 (T.4)

+ Sau khi hoàn thành song

việc khôi phục kinh tế,

Liên Xô đã làm gì để xây

dựng cơ sở vật chất cho

CNXH ?

- Về kinh tế ?

-Về khoa học kỹ thuật ?

- Về đối ngoại ?

- Nhận xét- phân tích - kết

luận

- Hướng dẫn HS quan sát

hình 1 (Vệ tinh nhân tạo

của Liên Xô)

+ Hoàn thành kế hoạch 5 năm (1945-1950) trước thờihạn 9 tháng

+ Năm 1950, công nghiệp tăng 73%

+ Hơn 600 nhà máy được khôi phục và xây dựng,+ Nông nghiệp vượt trước chiến tranh (1939)

- Khoa học kỹ thuật :

+ Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyêntử

2- Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH ( Từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX).

a) Kinh tế.

- Đề ra và thực hiện các kế hoạch dài hạn :+ 2 kế hoạch 5 năm (1951 ->1959) và kế hoạch 7 năm(1959-1965)

* Mục tiêu : Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, thực

hiện thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnhtiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường sức mạnh quốcphòng của đất

b) Khoa học-kỹ thuật : Phát triển mạnh.

- 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo

- 1961 Phóng thành công con tàu “phương đông” đưacon người bay vòng quanh trái đất

- Là chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạngthế giới

4) Củng cố và luyện tập:(5 phút)

? : Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô phải tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiếp tục xây dựng CNXH ?

? : Em hãy nêu những thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật và đối ngoại của LiênXô ( Từ 1945đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX) ?

5) Hướng dẫn học ở nhà: Soạn phần II – Đông âu ( T 5) (1phút)

=================================================

Trang 3

1 Kiến thức: HS cần nắm được:

- Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nước Đông âu sau năm 1945 :Giành thắng lợi trong các cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thiết lập chế độ dân chủ nhândân và tiến hành công cuộc xây dựng CNXH

- Sự hình thành hệ thống XHCN trên thế giới

C- TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định tổ chức : (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (5phút)

? : Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH

Trang 4

( Từ 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX) ?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 : Cá nhân

- Hướng dẫn HS quan sát bản

đồ châu âu, xác định vị trí các

nước Đông âu

- Đọc Sgk phần 1 (Sgk T.5)

+ Các nước dân chủ nhân dân

Đông âu ra đời trong hoàn

cảnh nào ?

+ Để hoàn thành cách mạng

dân chủ nhân dân, các nước

Đông âu đã làm gì ?

- Nhận xét - bổ sung - chốt

Hoạt động 3 : Cá nhân

- Đọc phần III (Sgk.T.7)

+ trình bày hoàn cảnh, cơ sở

hình thành hệ thống XHCN ?

Hoạt động 4 : Cá nhân

+ Sự hợp tác tương trợ giữa

Liên Xô và các nước Đông âu

thể hiện như thế nào ?

+ Nêu những thành tựu kinh tế

tiêu biểu của khối SEV đã đạt

được ?

Nhận xét –Bổ sung – Chốt

+ Tổ chức hiệp ước Vác-xa-va

ra đời nhằm mục đích gì ?

- Nhận xét – kết luận

II Đông âu.

1- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông âu.

-Nhờ sự giúp đỡ to lớn của hồng quân Liên Xô.Nhân dân các nước Đông âu đã đứng lên khởi nghĩagiành chính quyền

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, một loạt cácnước dân chủ nhân dân ở Đông âu ra đời : Ba Lan,Tiệp Khắc, Rumani, Bungari, Cộng hòa dân chủĐức v.v…

- Để hoàn thành các mạng dân chủ nhân dân, cácnước Đông âu đã :

+ Tiến hành cải cách ruộng đất

+ Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư sản.+ Thực hiêïn các quyền tự do dân chủ cho nhân dân,đời sống nhân dân được cải thiện

III Sự thành lập hệ thống XHCN.

1- Hoàn cảnh và cơ sở hình thành :

b) Cơ sở hình thành :

+ Cùng chung mục tiêu xây dựng XHCN

+ Nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác-Lênin + Đều do Đảng cộng sản lãnh đạo

2- Sự hình thành hệ thống XHCN.

* Sự hợp tác thể hiện ở 2 tổ chức :

- Tổ chức tương trợ kinh tế giữa các nước XHCN(SEV – 8/1/1949 -> 28/3/1991)

- Tổ chức hiệp ước Vác-xa-va ( 14/5/1955 ->1/7/1991)

* Thành tựu của SEV :

+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp 10% năm

+ Thu nhập quốc dân (1950-1973) tăng 5,7 lần.+ Liên Xô cho các nước trong khối vay 13 tỉ rúp,viện trợ không hoàn lại 20 tỉ rúp

* Tổ chức hiêïp ước Vác-xa-va ra đời có tác dụng to

lớn : Bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH, hòa bình,

Trang 5

an ninh châu âu và thế giới.

4 Củng cố và luyện tập:(3 phút)

? :Những nhiệm vụ chính của các nước Đông âu trong công cuộc xây dựng CNXH là gì? ? : Trình bày hoàn cảnh và cơ sở hình thành hệ thống XHCN ?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Làm bài tập 1,2 sgk t.8 ; Soạn bài 2 : Liên Xô và các nước Đông âu từ giữa những năm 70 đến những năm 90 của thế kỷ XX (T 9)

Trang 6

(Từ giữa những năm 70 đến những năm 90 của thế kỷ XX) A- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức : HS cần nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảng tan giã của

Liên Xô và các nước Đông Aâu

2 Tư tưởng : Qua kiến thức của bài học, giúp HS thấy rõ tính chất khó khăn, phức tạp thậm

chí là thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông âu

- Với những thành tựu quan trọng thu được trong công cuộc đổi mới của nước ta gần đây,bồi dưỡng và củng cố niềm tin trong HS vào thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước theo hướng XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sảnViệt Nam

3 Kỹ năng : Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện lịch

sử trong các hoàn cảnh cụ thể

B- CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, SGK, bản đồ tư liệu lịch sử về Liên Xô và các nước Đông âu trong giaiđoạn này

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)

? : Trình bày hoàn cảnh và cơ sở hình thành hệ thống XHCN ?

? : Trình bày những hiểu biết của em về hội đồng tương trợ kinh tế SEV ?

- Hướng dẫn HS quan sát

bản đồ Liên Xô, xác định

vị trí các nước SNG

- Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm với những nội dung

sau

Nguyên nhân nào dẫn

đến công cuộc cải tổ ở

Liên Xô ?

+ Tiến trình cải tổ ở Liên

Xô diễn ra như thế nào ?

+ Nội dung cải tổ ở Liên

Xô là gì?

I Sự khủng hoảng và tan giã của liên bang xô viết.

1- Nguyên nhân.

* Thế giới : Năm 1973, khủng hoảng kinh tế thế giới

( Bắt đầu là khủng hoảng dầu mỏ)

* Trong nước :

+ Liên Xô tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xãhội

+ Mô hình về CNXH còn nhiều khuyết tật

+ Đầu năm 1980, Liên Xô gặp khó khăn về sản xuấtvà đời sống -> Đất nước khủng hoảng toàn diện

2- Diễn biến

- Tháng 3/1985, Goóc-Ba-Chốp đề ra đường lối cảitổ Do chuẩn bị không chu đáo nền cải tổ khôngthành công

* Nội dung cải tổ :

- Về kinh tế : Chưa thực hiện được.

- Về chính trị : Tập trung mọi quyền lực vào tay tổng

thống + Thực hiện đa nguyên chính trị

+ Xóa bỏ sự lãnh đạo độc quyền của Đảng cộng sản

Trang 7

+ Hậu quả của công cuộc

cải tổ ở Liên Xô như thế

nào ?

- Nhận xét -bổ sung chốt

- Hướng dẫn HS quan sát

hình 3 – cuộc biểu tình

đòi ly khai ở Lít-va

- Hướng dẫn HS quan sát

bản đồ châu âu, xác định

vị trí các nước Đông âu

Hoạt động 2 : Nhóm

- Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm với các nội dung :

+ Sự sụp đổ của các nước

Đông âu đã dẫn đến hậu

quả nghiêm trọng như thế

nào ?

kết luận

3) Hậu quả :

- Đất nước ngày càng khủng hoảng rối loạn

- Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ

- 19/8/1991, cuộc đảo chính Goóc-Ba-Chốp khôngthành, gây hậu quả nghiêm trọng : Đảng cộng sản bịđình chỉ hoạt động

- 21/12/1991, 11 nước cộng hòa ly khai, hình thànhcác quốc gia độc lập (SNG) -> Liên Xô bị sụp đổ sau

74 năn tồn tại

II Cuộc khủng hoảng và tan giã của chế độ XHCN ở các nước Đông âu.

4 Củng cố và luyện tập: (5 phút)

? : Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng và tan rã của các nước XHCN Đông âu ?

? : Theo em, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của liên Xô và các nước Đông âu là gì ?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Làm bài tập 1 sgk t.12: Soạn bài 3 : Quá trình phát

triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa (T.13)

CHƯƠNG II:CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY.

Bài 3:QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức : HS cần nắm được :

- Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở Châu Aù,Phi, Mĩ La-tinh

- Những diễn biến chủ yếu của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước này,trải qua 3 giai đoạn phát triển, mỗi giai đoạn có nét đặc thù riêng

2 Tư tưởng :

- Qua kiến thức của bài học, giúp HS thấy rõ : Quá trình đấu tranh kiên cường anh dũngđể giải phóng dân tộc của các nước Aù, Phi, Mĩ La-Tinh

Trang 8

- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mĩ la-tinh tinh thần tương trợgiúp đỡ lẫn nhau trong công cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc- thựcdân.

- Nâng cao lòng tự hào dân tộc, vì nhân dân ta đã giành thắng lợi to lớn trong công cuộcđấu tranh giải phóng dân tộc , có đóng góp to lớn vào phong trào giải phóng dân tộc trên thếgiới

3 Kỹ năng :

- Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát , tổng hợp cũng như rèn luyện kỹ năngsử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu trên thế giới

B- CHUẨN BỊ :

GV : Giáo án, SGK, bản đồ các nước Á, Phi, Mĩ la-tinh Một số tranh ảnh về châu Á, Phi,

Mĩ la-tinh trong giai đoạn này

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu về châu Á, Phi, Mĩ La-tinh ở giaiđoạn này

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

? : Công cuộc cải tổ ở Liên Xô diễn ra như thế nào ? Kết quả ra sao ?

? : Em hãy nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ của các nước XHCN Đông âu ?

Hoạt động 1 : Cá nhân

HS quan sát bản đồ thế giới, xác

định vị trí của châu á, Phi, Mĩ

La-tinh

- Đọc Sgk phần I (Sgk T.13)

+ Phong trào đấu tranh giải phóng

dân tộc của các nước Châu Aù, Phi,

Mĩ La-Tinh từ 1945 đến những năm

60 của thế kỷ XX diễn ra như thế

nào ?

+ Đến những năm 60 của thế kỷ XX,

hệ thống thuộc địa của CNĐQ như

thế nào ? ( Chỉ trên bản đồ thế giới)

- Nhận xét - bổ sung - chốt

Hoạt động 2 : Cá nhân

- Đọc phần II (Sgk,T.14)

+ Hãy trình bày phong trào đấu tranh

giải phóng dân tộc trên thế giới từ

giữa những năm 60 đến những năm

70 của thế kỷ XX ?

+ xác định vị trí các nước châu Phi

giành độc lập trên bản đồ

- Nhận xét – Bổ sung – Chốt

I Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX.

1- Châu á.

- 17/8/1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập

- 2/9/1945, Việt Nam tuyên bố độc lập

- 12/10/1945, Lào độc lập

- ( 1946-1950) Aán Độ, 1958- I rắc độc lập

2- Châu Phi.

- Ai cập (1952), An-gie-ri (1954-1962)

- 17 nước châu phi giành độc lập

3 - Mĩ la- tinh 1959 Cu Ba giành độc lập.

- Đến giữa những năm 60 của thế kỷ XXhệ thống thuộc địa của CNĐQ căn bản bịsụp đổ

II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX,

- Đầu những năm 60, nhân dân một sốnước châu Phi giành độc lập thoát khỏi áchthống trị của Bồ-đào-Nha

+ Ghi-nê-Bít-Xao (9/1974)

+ Mô-dăm-Bích (6/1975)

+ Ăêng- gô-la (11/1975)

Trang 9

GV

GV

?

Hoạt động 3 : Cá nhân

- Đọc phần III (Sgk.T.14)

+ Hãy trình bày phong trào đấu

tramh giải phóng dân tộc của các

nước trên thế giới từ những năm 70

đến giữa những năm 90 của thế kỷ

XX ?

+ Em hiểu thế nào về chủ nghĩa

A-Phác-thai ?

- Nhận xét – phân tích – kết luận

* Từ 1945 đến giữa những năm 90

của thế kỷ XX , hệ thống thuộc địa

của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ

hoàn toàn Lịch sử các dân tộc châu

á, Phi, Mĩ La-tinh đã bước sang trang

mới với nhiệm vụ to lớn là củng cố

độc lập, xây dựng và phát triển đất

- Nhân dân châu Phi giành được chínhquyền: Rôdêria (1980), Tây Nam Phi(1990), Cộng Hòa Nam Phi (1993), Chủnghĩa A-Phác-thai bị xóa bỏ sau 3 thế kỷtồn tại

4 Củng cố và luyện tập:(4 phút)

? : Hãy nêu những giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau 1945 và một số sự kiện tiêu biểu ở giai đoạn này ?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Soạn bài 4 : Các nước châu Á ( Sgk T 15)

Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á.

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

- Những nét khái quát về tình hình các nước châu Á ( Từ sau chiến tranh thế giới thứ haiđến nay) Đặc biệt là hai nước lớn : Trung Quốc và Aán Độ

- Sự ra đời của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ( Từ 1949 đến nay )

Trang 10

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu về các nước châu Á và Trung Quốc,Aán Độ.

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)

? : Em hãy trình bày quá trình phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ởcác nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ 1945 đến nay ?

Hoạt động 1 : nhóm

quan sát bản đồ châu á, xác

định vị trí của các nước châu

á

thảo luận nhóm

+ Tình hình chính trị của các

nước châu á từ trước chiến

tranh thế giới thứ hai đến

năm 50 của thế kỷ XX có

những đặc điểm gì?

+ Đến nửa sau thế kỷ XX

tình hình các nước châu á có

gì đặc biệt ?

+ Sau chiến tranh thế giới thứ

hai tình hình kinh tế của các

nước châu á phát triển như

thế nào ?

- Thảo luận – Đại diện trả

lời

- Nhận xét - bổ sung - chốt

Hoạt động 2 : Cá nhân

- Đọc phần 1 (Sgk,T.16)

+ Nước cộng hòa nhân dân

Trung Hoa ra đời trong hoàn

cảnh như thế nào ?

+ Nước cộng hòa nhân dân

Trung Hoa ra đời có ý nghĩa

như thế nào?

- Nhận xét – Bổ sung – Chốt

Hoạt động 5 : Cá nhân

I Tình hình chung.

1- Tình hình chính trị

a) Trước chiến tranh : Các nước châu Á đếu bị

thực dân nô dịch và bóc lột

b) Sau chiến tranh : Đến những nămm 1950 phần

lớn các nước châu Á đã giành được độc lập

- Nửa sau thế kỷ XX, tình hình châu Á không yênổn Nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của cácnước đế quốc ở Đông nam Á và Trung Đông

- Sau chiến tranh lạnh ở một số nước châu Á diễn

ra những cuộc tranh chấp biên giới, lãnh thổ,phong trào ly khai khủng bố v.v

2- Tình hình kinh tế.

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai một số nướcchâu á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóngvề kinh tế : Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo, TrungQuốc, Thái Lan…

- Aán Độ nước lớn thứ hai ở châu á, đã đạt được sựtăng trưởng to lớn : Tự túc được lương thực , côngnghiệp phát triển mạnh đặc biệt là thông tin, vũtrụ…

II Trung Quốc.

1- Sự ra đời của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

- Sau kháng chiến chống Nhật thắng lợi, nhândân Trung Quốc tiếp tục giành thắng lợi trongcuộc nội chiến (1946-1949)

- Ngày 1/10/1949, Nước cộng hòa nhân dânTrung Hoa ra đời

* Ý nghĩa : Kết thúc hơn 100 năm nô dịch của đế

quốc, hàng ngìn năm thống trị của chế độ phongkiến, đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷnguyên mới – kỷ nguyên độc lập tự do Hệ thốngXHCN được nối liền từ âu sang á

Trang 11

+ Trung Quốc đề ra đường lối

mở cửa từ bao giờ, nội dung

của đường lối mở cửa là gì ?

+ Đường lối mở cửa của

Trung Quốc đã đạt được

những thành tựu như thế nào

+ Hãy nêu những thành tựu

về đối ngoại của Trung Quốc

4- Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 đến nay.

- Tháng 12/1978, Trung Quốc đề ra đường lối Mởcửa - đổi mới

+ Nội dung : Xây dựng CNXH theo kiểu TQ :

Lấy kinh tế làm trung tâm, hiện đại hóa đất nước

+ Thành tựu :Kinh tế tăng trưởng cao nhất thế

giới 9,6%/ năm Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 thếgiới -> đời sống nhân dân được cải thiện

+ Đối ngoại :

- Địa vị trên trường quốc tế được nâng cao

- Bình thường hóa quan hệ với liên Xô, ViệtNam,

- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

-Thu hồi Hồng Kông(7/1997), Ma cao (12/1999)

4 Củng cố và luyện tập: ( 5 phút)Theo hệ thống câu hỏi dàn bài.

5. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Soạn bài 5 : Các nước Đông Nam Aù (Sgk t.21)

-TUẦN 06

TIẾT 06

Ngày dạy: 23/09/2012 Ngày dạy: 25/09/2012

Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.1 A- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

- Tình hình Đông Nam Aù trước và sau năm 1945

- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của nó đối với sự phát triển của các nước trong khuvực Đông Nam Á

2 Tư tưởng :

- Giáo dục cho HS biết tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dâncác nước Đông Nam Aù trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị hợp tác pháttriển giữa các dân tộc trong khu vực

3 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Aù, Châu Aù và bản đồ thế giới.B- CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, SGK, bản đồ thế giới, lược đồ các nước Đông Nam Á Một số tranh ảnh vềcác nước Đông Nam Á

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu về các nước Đông nam Á

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)

? : Em hãy trình bày những nét nổi bật của Châu Á từ sau 1945 đến nay ?

Trang 12

? : Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ 1978 đến nay.

Hoạt động 1 : nhóm

? quan sát Lược đồ Đông

Nam Aù Xác định vị trí

các nước trên lược đồ

?HS thảo luận nhóm

+ Em hãy trình bày những

nét chủ yếu về các nước

Đông Nam Á trước năm

1945 ?

+ Tình hình Đông Nam Á

sau chiến tranh thế giới

thứ hai có gì đáng lưu ý ?

+ Từ giữa những năm 50

của thế kỷ XX, đường lối

đối ngoại của các nước

Đông Nam Á có gì thay

đổi ?

Nhận xét bổ sung

-chốt

Hoạt động 2 : nhóm

- Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm theo các nội dung

sau :

+ Tổ chức ASEAN ra đời

trong hoàn cảnh nào ?

+ Trình bày mục tiêu,

nguyên tắc hoạt động của

khối ASEAN ?

+ Quan hệ giữa Việt Nam

và ASEAN có gì đáng lưu

I Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945.

1- Đông nan Á trước năm 1945.

- Gồm 11 nước :+ Diện tích : 4.5 triệu km2

+ Dân số : 536 triệu người

+ Hầu hết là thuộc địa của đế quốc (Trừ Thái Lan)

2- Đông Nam Aù sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- 8/1945, sau khi Nhật đầu hàng đồng minh , một loạtcác nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền :Inđônêxia (8/1945), Việt nam (8/1945), Lào(10/1945)

- Sau đó nhiều dân tộc Đông Nam Á lại phải cầmsúng chống xâm lược trở lại của đế quốc

- Giữa năm 1950, các nước Đông Nam Á lần lượtgiành độc lập

- Do Mĩ can thiệp, tình hình Đông Nam Á căngthẳng :

- 9/1954, khối quân sự Đông Nam Á thành lập.(SENTO) nhằm :

+ Ngăn chặn CNXH

+ Đẩy lùi phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.+Thái Lan và PhilípPin gia nhập khối SENTO+ Mĩ xâm lược Đông Dương

+ Inđonêxia , Miến điện hòa bình trung lập

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN.

1- Hoàn cảnh thành lập.

- Sau khi giành độc lập một số nước Đông Nam Á cónhu cầu phát triển

- Ngày 8/8/1967, tại Băng Cốc (TL) hiệp hội cácnước Đông Nam Á ra đời ( Viết tắt ASEAN), gồm 5nước : Thái lan, Inđônêxia, Singapo, Philíppin,Malaixia

2- Mục tiêu hoạt động : Phát triển kinh tế và văn

hóa thông qua sự hợp tác, hòa bình, ổn định giữa cácthành viên

* Nguyên tắc :

- Hiệp ước BaLi xác định nguyên tắc cơ bản:

+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không canthiệp vào công việc nội bộ của nhau

Trang 13

- Hướng dẫn HS quan sát

hình 10, giới thiệu trụ sở

ASEAN tai Ja-các-ta

(Inđônêxia)

Hoạt động 3 : Cá nhân

- Đọc phần III (Sgk.T.24)

+ Tổ chức ASEAN đã

phát triển thế nào từ 1984

đến 2000 ?

+ Hoạt động chủ yếu của

ASEAN hiện nay là gì ?

- Nhận xét – phân tích –

kết luận

- Hướng dẫn HS quan sát,

nhận xét hình 11- Hội

nghị cao cấp ASEAN VI

tại Hà Nội

+ Giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hòabình Hợp tác cùng phát triển

* Quan hệ Việt Nam và ASEAN :

+ Trước 1979 là quan hệ “Đối đầu”, từ cuối thậpniêm 1980 chuyển từ đối đầu sang đối thoại - hợp tác

- cùng tồn tại và phát triển

III Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”.

- Tháng 1/1984, Brunây ra nhập ASEAN

-7/1995, Việt Nam được kết nạp vào ASEAN

- 9/1997, Lào, Mianma được kết nạp

-4/1999, Cam-pu-chia ra nhập ASEAN

* Hoạt động chủ yếu :

- Hợp tác kinh tế, xây dựng một đông Nam Á hòabình, ổn địng cùng nhau phát triển phồn vinh

- 1992 – (AF TA) – Khu vực mậu dịch chung ra đời

- 1994, Diễn đàn khu vực (ARF) gồm 23 nước trongvà ngoài khu vực để cùng nhau hợp tác phát triển

* Lịch sử Đông Nam Á bước sang thời kỳ mới

4 Củng cố và luyện tập: (5 phút)

? : Trình bày tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945 ?

? : Trình bày về sự ra đời, mục đích hoạt động và quan hệ giữa ASEAN với Việt Nam ? ? : Tại sao nói, từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX “ Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á” ?

5 Dặn dò : (1 phút) Soạn bài 6 : Các nước châu Phi (Sgk t.26)

==================================================

Trang 14

TUẦN 07

TIẾT 07

Ngày dạy: 03/10/2012 Ngày dạy: 05/10/2012 Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

- Tình hình chung của các nước Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

- Phong trào giải phóng dân tộc ; Sự phát triển kinh tế xã hội của các nước này

- Cuộc đấu tranh kiên trì để xóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở CH Nam Phi

GV : Giáo án, SGK, bản đồ Châu Phi, tài liệu tranh ảnh về Châu Phi

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu về các nước Châu Phi

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút ( Đề tiếp sau )

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 15

Hoạt động 1 : Cá nhân

HS quan sát Bản đồ Châu

Phi, xấ định vị trí các nước ở

Châu Phi

? HS thảo luận nhóm theo

các nội dung sau :

+ Em hãy trình bày về

phong trào đấu tranh giải

phóng dân tộc của nhân dân

Châu Phi ?

+ Tại sao năm 1960 được

gọi là năm Châu Phi ?

+ Sau khi dành được độc lập,

các nước Châu Phi xây dựng

đất nước và phát triển kinh

tế như thế nào ?

Hoạt động 2 : Nhóm

HS xác định vị trí Cộng Hòa

Nam Phi trên bản đồ Châu

Phi

? HS thảo luận nhóm theo

các câu hỏi sau :

+ Em hãy trình bày những

hiểu biết của mình về Cộng

Hòa Nam Phi ?

+ Cuộc đấu tranh chống chủ

nghĩa phân biệt chủng tộc ở

Nam Phi diễn ra như thế nào

+ Hiện nay Cộng Hòa Nam

Phi phát triển như thế nào ?

- Hướng dẫn HS quan sát

hình 13 giới thiệu tổng

thống Nen-xơn-man-đê-la –

Tổng thống da đen đầu tiên

trong lịch sử Nam Phi

I.Tình hình chung.

1- Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi.

- Phát triển nhanh, sôi nổi, mạnh mẽ nhất :+ 18/6/1953 : Cộng hòa Ai-Cập ra đời

+ (1954-1962) An-giê-ri giành độc lập

+ 1960, 17 nước Châu Phi giành độc lập

-> Hệ thống thuộc địa Châu Phi tan rã => cácnước Châu Phi giành được chủ quyền

2- Công cuộc xây dựng đất nước và phát triển

kinh tế-xã hội ở Châu Phi.

- Đạt được nhiều thành tựu, nhưng Châu Phi vẫntrong tình trạng đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật :+ ¼ dân số đói kinh niên, lạc hậu

+ 32/57 quốc gia nghèo nhất thế giới

- Từ cuối thập kỷ 80, xung đột sắc tộc và nộichiến diễn ra ở nhiều nơi

- Đầu thập kỷ 90, Châu Phi nợ chồng chất (300 tỉUSD)

* Châu Phi tìm kiếm nhiều giải pháp để khắcphục nghèo đói, lạc hậu Tổ chức thống nhất ChâuPhi được thành lập ( Nay là liên minh Châu Phi)viết tắt là AW

II Cộng Hòa Nam Phi 1- Khái quát

- Nằm ở cực nam Châu Phi

- Diện tích :1,2 triệu Km2 ; dân số: 43,6 triệungười.(75.2% người da đen, 13,6% người da trắng,11,2% người da màu)

- Năm 1662, người Hà Lan đến Châu Phi

- Đầu thế kỷ XX, người Anh chiếm Nam Phi

- 1961, Cộng hòa Nam Phi ra đời

2- Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.

- Thực dân da trắng thực hiện chế độ phân biệtchủng tộc ở Nam Phi trong 3 thập kỷ

- Dưới sự lãnh đạo của “Đại hội dân tộcPhi”(ANC) người da đen đấu tranh kiên trì chốngchủ nghĩa A-phác-thai

- Năm 1993, Chính quyền da trắng tuyên bố xóabỏ chủ nghĩa Aphacsthai

- 4/1994, Nen-xơn-man-đê-la được bầu làm tổngthống Cộng Hòa Nam Phi

- Hiện nay Nam Phi là nước có thu nhập trungbình trên thế giới , có tài nguyên quý : Vàng, kimcương, Urani Chính quyền mới đã đưa ra chiếnlược kinh tế vĩ mô để cải thiện đời sống cho nhân

Trang 16

dân (6/1996).

4 Củng cố và luyện tập: (3 phút)

? : Em hãy trình bày phong trào đấu tranh của nhân Nam Phi ( Bằng bản đồ ) ?

? : Trình bày về Cộng Hòa Nam Phi, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa Aphacsthai đạt kết quả như thế nào ?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Soạn bài 7: Các nước Mĩ La-tinh (Sgk T 29)

-KIỂM TRA 15 PHÚT. LỚP : 9 Môn : LỊCH SỬ 9 Họ và Tên: ĐIỂM LỜI PHÊ A- Trắc nghiệm :(5.0 điểm) * Câu 1 : Hãy khoanh tròn vào chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.(2) 1) Chính sách đối ngoại của Liên xô từ 1945 đến đầu những năm 70 là : a- Muốn làm bạn với các nước tư bản b- Thân thiện với các nước lớn c- Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới c- chống lại phong trào GP DT 2) Hệ thống các nước XHCN thế giới được hình thành vào khoảng thời gian nào ? a- 1948 b- 1949 c-1950 d- 1951 3) Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc mang tính chất : a- Một cuộc cách mạng tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo b- Một cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo c- Cả a và b đều sai 4) Cách mạng Lào năm 1945 giành chính quyền từ tay đế quốc nào ? a- Phát xít Nhật b- Đế quốc Pháp và phong kiến tay sai c- Triều đình phong kiến Lào d- Phát xít Nhật và phong kiến tay sai * Câu 2 : Hãy nối sự kiện cột B phù hợp với niên đại cột A ( 3 điểm ) A- Niên đại B- Sự kiện Kết nối A & B 1- 1949 2- 1957 3- 1952 4- 1991 a- Hội đồng tương trợ kinh tế giải thể b- Công cuộc cải tổ bắt đầu ở Liên Xô c- Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo d- Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

………

………

………

Trang 17

* Câu 1 : ( 2.0 điểm); 1- c; 2-b ; 3- b ; 4- d ( Mỗi ý đúng 0.5 điểm )

* Câu 2 : (3.0điểm ) Mỗi ý đúng 0.5 điểm : 1-d ; 2-c ; 3-e ; 4-a ; 5-b ; 6- f.

B- Tự luận :

* Câu 1 : (2 điểm).Để hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông âu cần phải

tiến hành các công việc :

+ Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân

+ Tiến hành cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ chế đôï chiếm hữu ruộng đất của địa chủvà cải thiện đời sống nhân dân

+ Quốc hữu hóa những xí nghiệp lớn của tư bản trong và ngoài nước

+ Ban hành các chính sách tự do dân chủ, chế đôï làm việc, nghỉ ngơi

* Câu 2 : (3 điểm) Liên Xô khôi phục KT sau CT thế giới thứ hai trong điều kiện:

+ Đất nước bị tàn phá rất nghiêm trọng : hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn70.000 làng mạc bị tiêu hủy, công nông nghiệp, giao thông vận tải gặp nhiều khó khăntưởng chừng không vượt qua nổi

+ Các nước tư bản phương tây luôn có âm mưu, hoạt động chống phá Liên xô về cảkinh tế, chinh trị, quân sự

+ Liên Xô phải chi các khoản tiền lớn cho việc củng cố quốc phòng, bảo vệ tổ quốc.Ngoài ra Liên Xô còn phải giúp đỡ phong trào cách mạng trong hệ thống XHCN

Trang 18

TUẦN 08

TIẾT 08

Ngày dạy: 10/10/2012 Ngày dạy: 12/10/2012 Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA- TINH.

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

- Khái quát tình hình Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai ; đặc biệt là cuộc đấutranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà nhân dân Cu Ba đạtđược về kinh tế, văm hóa, giáo dục hiện nay

2 Tư tưởng :

- Giáo dục cho HS thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Cu Ba và nhữngthành tựu mà nhân dân Cu Ba đạt được về kinh tế, văn hóa, giáo dục Từ đó, thêm yêu mếnquý trọng nhân dân Cu Ba

- Thắt chặt tình đoàn kết hữu nghị và tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân tavà nhân dân các nước Mĩ La-tinh

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu về các nước Mĩ La-tinh

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

? : Nêu khái quát tình hình các nước Châu Phi Hiện nay các nước Châu Phi đang gặpnhững khó khăn gì trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội đất nước ?

? : Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa A-phác- thai ở Cộng Hòa Nam Phi đạt được nhữngthắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn như thế nào ?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 19

Hoạt động 1 : nhóm

quan sát lược đồ Mĩ La-tinh,

giới thiệu các nước Mĩ

La-tinh

HS thảo luận nhóm với các

nội dung sau :

+ Em hãy nêu tình hình các

nước Mĩ La-tinh đầu thế kỷ

XIX có gì khác với các nước

châu Phi ?

+ Từ sau chiến tranh thế giới

thứ hai đến nay tình hình

cách mạng Mĩ La-tinh phát

triển như thế nào?

+ Phong trào cách mạng ở

Mĩ La-tinh đã đạt được

những kết quả gì?

+ Công cuộc xây dựng và

phát triển đất nước của các

nước Mĩ La-tinh diễn ra như

HS thảo luận nhóm theo các

nội dung sau :

Em biết gì về đất nước Cu

Ba ?

Phong trào cách mạng của

nhân dân Cu Ba diễn ra như

thế nào ( Hoàn cảnh, diễn

biến , kết quả )

+ Sau khi cách mạng thắng

lợi chính phủ Cu Ba đã làm

gì để thiết lập chế độ mới ?

?Hãy nêu những thành tựu

mà Cu Ba đạt được trong

+ 1980, cao trào cách mạng bùng nổ ở cả khu vực,được mệnh danh là (lục địa bùng cháy )

+ Khởi nghĩa ở Bôlivia , vênêruêla…

=> kết quả : Chính quyền độc tài ở nhiều nước bị lật

đổ, chính quyền dân chủ nhân dân được thiết lập, tuynhiên vẫn còn một số nước là “Sân sau” của Mĩ

2- Công cuộc xây dựng đất nước và phát triển kinh

tế-xã hội ở các nước Mĩ La-tinh

* Thành tựu:

+ Củng cố đôïc lập chủ quyền

+ Dân chủ hóa chính trị

+ Cải cách kinh tế, các tổ chức liên minh khu vực đểphát triển kinh tế được thiết lập

b- Diễn biến cách mạng.

- 26/7/1953, Quân cách mạng tấn công trại lính ca-đa, mở đầu thời kỳ vũ trang

Mô 1955, PhiMô đenMô cátMô xtrô sang MêMô hyMô cô chuẩn bị lực

Trang 20

GV công cuộc xây dựng đất

- Hướng dẫn HS quan sát

hình 15 giới thiệu về chủ

tịch Phi-đen- cát-trô và tình

hình Cu Ba hiện nay, mối

quan hệ giữa nước ta và Cu

Ba

lượng khởi nghĩa

-11/1956, Phi-đen về nước lãnh đạo cách mạng

-1/1/1959, chế đôï độc tài Ba-ti-xta sụp đổ, cáchmạng Cu Ba thắng lợi

c- Cu Ba xây dựng chế độ mới.

- Cu Ba tiến hành cách mạng dân chủ, cải cách ruộngđất, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản nướcngoài

- Xây dựng chính quyền mới, phát triển kinh tế, vănhóa, giáo dục

- 4/1961, tuyên bố xây dựng XHCN

d-Thành tựu :

- Xây dựng cơ cấu công nghiệp hợp lý

- Văn hóa, giáo dục, y tế phát triển

* Đế quốc Mĩ thực hiện chính sách bao vây cấm vận,chính sách thù địch -> Cu Ba vẫn kiên trì với CNXH

4 Củng cố và luyện tập: (4 phút)

? : Theo em tình hình cách mạng ở Mĩ La-tinh có gì khác với cách mạng ở châu Á và

Trang 21

TUẦN 09

TIẾT 09

Ngày dạy: 17/10/2012 Ngày dạy: 19/10/2012

KIỂM TRA 45 PHÚT A- MỤC TIÊU TIẾT KIỂM TRA.

1 Kiến thức : Kiểm tra quá trình tiếp thu, ghi nhớ kiến thức lịch sử của HS ở chương (II

+III); Khả năng vận dụng kiến thức để nhận biết các sự kiện lịch sử, rút ra bài học lịch sử( Lịch sử thế giới từ 1945 đến nay )

2 Tư tưởng : Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, trung thực, tự tin khi làm bài kiểm tra.

3 Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích , hiểu đề lịch sử, kỹ năng làm bài tập lịch sử, làm bài

kiểm tra nói chung

B- CHUẨN BỊ :

GV : Đề kiểm tra, đáp án

HS : Giấy kiểm tra, dụng cụ học tập

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra : Việc chuẩn bị giấy kiểm tra, dụng cụ học tập

3) GV phát đề, giám sát việc làm bài của HS.

D- ĐỀ KIỂM TRA :

TRƯỜNG THCS CÁI DẦU À KIỂM TRA 1 TIẾT.

Họ và Tên:

I – Câu 1 : Hãy khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.

1) Sau chiến tranh thế giới thứ hai Trung Quốc đã :

a- Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân b- Bước đầu tiến lên xây dựng CNXH

c- Tiến lên xây dựng chế độ TBCN d- Tiếp tục hoàn thành cách mạng DCND

2) Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc với đặc điểm:

a- Lấy xây dựng kinh tế làm trung tâm b- Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm

c- Lấy xây dựng KT-CT làm trung tâm d- Lấy xây dựng VH - T.T làm trung tâm

3) Chính phủ cộng hòa nhân dân Lào được thành lập ngày :

a- 19-8-1945 b- 23-8-1945 c- 12-10-1945 d- 21-10-1945

Trang 22

4) Liên minh Việt –Lào- Khơ me được thành lập nhằm mục đích gì ?

a- Đoàn kết chống lại đế quốc Mĩ b- Tương trợ và hợp tác phát triển kinh tế c- Đoàn kết chiến đấu chống thực dân pháp d- Đoàn kết chiến đấu chống thực dân pháp vàcan thiệp Mĩ

5) Hai quốc gia Đông Nam Aù tham gia khối SENTO là :

a- Thái Lan và Inđônêxia b- Thái Lan và XingaPo

c- PhilípPin và XingaPo d- Thái Lan và Phi líp Pin

6) Đảng lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Aán Độ là :

a- Đảng cộng sản b- Đảng quốc đại

c- Đảng dân tộc d- Đảng nhân dân

7) Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Cu Ba diễn ra dưới hình thức :

a- Đấu tranh nghị trường b- Đấu tranh ngoại giao

c- Đấu tranh vũ trang d- Cả a, b, c đều đúng

8) Chủ nghĩa A-phác-thai ở Châu Phi có nghĩa là :

a- Sự phân biệt chủng tộc b- Sự phân biệt tôn giáo

c- Sự phân biệt giàu nghèo d- Sự phân biệt trình độ

II Câu 2 : Hãy điền các mốc thời gian hoặc các sự kiện lịch sử để hoàn thành bảng sau.

……… Cam- Phu- chia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN

III Câu 3 : Trình bày nguyên nhân ra đời, mục tiêu hoạt động và nguyên tắc cơ bản trong

quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN ?

IV Câu 4 : Em hãy tóm tắt tình hình chung của các nước Mĩ La-Tinh sau chiến tranh thế

* Câu 2 : (2 điểm) ( Mỗi ý 0.25)

+ 8/8/1967 : Hiệp hội các nước Đông Nam Aù được thành lập tại Băng Cốc (Thái lan).+ 1984 : Brunây trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN

+ 7/1992 : Việt Nam và Lào chính thức ra nhập hiệp ước BaLi

+ 1992 : ASEAN quyết định biến đông nam á thành khu vực mậu dịch tự do

+ 1994 : ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF)

+ 7/1995 : Việt Nam chính thức ra nhập ASEAN

+ 7/1997 : Lào, Mianma ra nhập ASEAN

+ 4/1999 : Cam-phu-chia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN

Trang 23

* Câu 3 :(4 điểm)

+ Nguyên nhân : Sau khi dành độc lập và đứng ttrước các yêu cầu phát triển kinh tế

xã hội của đất nước, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minhkhu vực nhằm cùng nhau hợp tác phát triển , đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cườngquốc bên ngoài đối với khu vực nhất là khi họ thấy cuộc chiến tranh ở Đông Dương của Mĩkhó thoát khỏi thất bại (2 điểm)

+ Mục tiêu hoạt động : Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác

chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

+ Nguyên tắc cơ bản : Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vện lãnh thổ ; không can

thiệp vào công việc nội bộ của nhau ; Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình,hợp tác có kết quả

* Câu 4 : (2 Điểm) Tình hình các nước Mĩ La-tinh :

+ Về chính trị : Nhiều nước Mĩ La-tinh dành được độc lập từ những thập niên đầu thế

kỷ XIX, nhưng sau đó lại trở thành sân sau của Mĩ ; 1959, Cu Ba dành độc lập ; Từ 1960đến những năm 80 của thế kỷ XX Mĩ La-tinh trở thành “Lục địa bùng cháy”

+ Về kinh tế : Giai đoạn đầu phát triển mạnh mẽ.Nhưng đến đầu những năm 90 của

TK XX tình hình kinh tế nhiều nước gặp khó khăn có lúc căng thẳng, hiện nay nhiều nướcđang cố gắng tìm biện pháp thoát khỏi khó khăn

Trang 24

TUẦN 10

TIẾT 10

Ngày dạy: 24/10/2012 Ngày dạy: 26/10/2012 CHƯƠNG III: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY.

Bài 8 : NƯỚC MĨ A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ có bước phát triển nhảy vọt : Giàu mạnh nhấtvề kinh tế, khoa học kỹ thuật quân sự trong hệ thống các nước tư bản

- Trong thời kỳ này, nước Mĩ thực hiện chính sách đối nội phản động, đẩy lùi và đàn ápphong trào cách mạng của quần chúng

- Chính sách đối ngoại : Bành chướng thế lực với mưu đồ làm bá chủ thế giới, nhưng tronghơn nửa thế kỷ qua Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề

2 Tư tưởng :

- Giáo dục cho HS thấy được thực chất chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ

- Về kinh tế Mĩ giàu mạnh nhưng gần đây Mĩ bị Nhật Bản và Tây âu cạnh tranh ráo diết,kinh tế Mĩ giảm sút mặc dù vẫn đứng đầu thế giới, nhưng so với 1973 giảm sút khá nhiều

- Từ 1995 trở lại đây Việt Nam và Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức về nhiềumặt Tuy nhiên ta luôn phản đối những âm mưu diễn biến hòa bình của Mĩ

3 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá những sự kiện lịch sử , kỹ năng sử dụngbản đồ

B- CHUẨN BỊ :

GV: Giáo án, SGK, bản đồ thế giới, bản đồ nước Mĩ,tư liệu về kinh tế Mĩ từ 1945 đến nay

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu về nước Mĩ

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

? : Em hãy nêu những nét nổi bật về tình hình Mĩ La-tinh (Từ 1945 đến nay)(Trình bàybằng bản đồ) ?

? : Trình bày những nét chính về cách mạng Cu Ba từ 1945 đến nay ?

Hoạt động 1 : Nhóm

quan sát bản đồ thế giới, giới

thiệu về nước Mĩ

thảo luận nhóm theo các câu

hỏi sau :

+ Nguyên nhân nào dẫn đế

sự phát triển nhảy vọt của

kinh tế MĨ từ sau chiến tranh

thế giới thứ hai đến nay ?

+ Nêu những thành tựu của

I Tình hình kinh tế Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

1- Nguyên nhân phát triển

- Không bị tàn phá trong chiến tranh

- Giàu tàiø nguyên

- Thừa hưởng thành quả khoa học-kỹ thuật thế giới

2- Thành tựu.

- Thu được 114 tỉ USD nhờ buôn bán vũ khí

- Chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thếgiới

Trang 25

kinh tế Mĩ sau chiến tranh ?

+Vì sao từ năm1973 đến nay

kinh tế Mĩ sụt giảm ?

Hoạt động 3 : Nhóm

- Đọc phần III (Sgk T 35)

- Hướng dẫn HS thảo luận

với các nội dung :

+ Sau chiến tranh Mĩ thực

hiện chính sách đối nội như

thế nào ?

+ Thái độ của nhân dân Mĩ

với chính sách đôùi nội ấy ?

+ Chính sách đối ngoại của

Mĩ sau chiến tranh diễn ra

như thế nào ? Hiện nay chính

sách ấy có thay đổi không ?

- Nhận xét – Bổ sung – Chốt

- Liên hệ chính sách đối

ngoại của Mĩ với nước ta và

một số nước khác ( I rắc,

cộng hòa dân chủ nhân dân

+ Bị nhật, Tây âu cạnh ttranh

+ Thường xuyên khủng hoảng dẫn đến suy thoáikinh tế

+ Chi phí quân sự lớn

+ Chênh lệch giàu nghèo quá lớn

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh.

1- chính sách đối nội.

- Hai đảng : Cộng hòa và dân chủ thay nhau cầmquyền

- ban hành một loạt đạo luật phản động

- Cấm Đảng cộng sản hoạt động

- Chống phong trào đình công

- Loại bỏ những người tiến bộ ra khỏi chính phủ, đànáp phong tròa công nhân, thực hiện phân biệt chủngtộc v.v…

* Phong trào đấu tranh của nhân dân phát triểnmạnh đặc biệt là phong trào chống phân biệt chủngtộc và phong trào chống chiến tranh ở Việt Nam(1960-1970)

2- Chính sách đối ngoại.

- Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” phản cách mạngnhằm làm bá chủ thế giới

- chống các nước XHCN

- Tiến hành viện trợ để khống chế các nước phụthuộc vào Mĩ

- Thành lập các khối quân sự, gây chiến tranh xâmlược

* Bị thất bại nặng nề trong chiến tranh Việt Nam

* Từ 1991 đến nay, Mĩ xác lập “Thế giới đơn cực”để chi phối, khống chế thế giới

4 Củng cố và luyện tập: (4 phút)

? : Em hãy trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế và khoa học-kỹ thuật của Mĩ từ

1945 đến nay ?

? : Trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới đến nay

5.Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Làm bài tập 1 (Sgk.T 35): Soạn bài 9 : Nhật Bản(T.36)

===================================================

Trang 26

TUẦN 11

TIẾT 11

Ngày dạy: 05/11/2012 Lớp dạy: 9A3,9A6,9A5 Ngày dạy: 10/11/2012 Lớp dạy: 9A4.

Bài 9: NHẬT BẢN.

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

- Nhật Bản là mộtnước bại trận , kinh tế Nhật bị tàn phá nặng nề

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Nhâït Bản đã thực hiện những cải cách dân chủ và vayvốn nước ngoài để khôi phục và phát triển kinh tế, cộng với truyền thống tự cường dân tộc,Nhật Bản đã vương lên nhanh chóng, trở thành siêu cường kinh tế, đứng hàng thứ hai thếgiới (Sau Mĩ) và đang ra sức vươn lên trở thành cường quốc chính trị để tương xứng với tiềmlực kinh tế của mình

2 Tư tưởng : HS cần hiểu rõ :

- Sự phát triển “Thần kỳ” của Nhật Bản có nhiều nguyên nhân, những nguyên nhân có ýnghĩa quyết định đó là ý chí vươn lên tự cường, lao động hết mình và tôn trọng kỷ luật củangười Nhật Bản

- Từ năm 1993 đến nay, quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản ngày càng mở rộng về nhiềumặt : Chính trị, kinh tế, văn hóa … với phương châm “ Hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy”

3 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy, lôgic trong việc

đánh giá, phân tích các sự kiện lịch sử và biết so sánh liên hệ với thực tế

B- CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, SGK, bản đồ Nhật Bản, một số tranh ảnh tư liệu về Nhật Bản

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu về Nhật Bản

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)

? : Trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranhthế giới thứ hai ?

? : Trình bày những nguyên nhân dẫn đến sự nhảy vọt của kinh tế Mĩ ?

? : Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ từ 1945 đến nay

Hoạt động 1 : Nhóm

- HS quan sát bản đồ Nhật Bản,

giới thiệu về nước Nhật

- HS thảo luận nhóm

+ Em hãy cho biết tình hình

Nhật Bản sau chiến tranh thế

giới thứ hai ?

+ Trình bày những cải cách dân

chủ ở nhật bản sau chiến tranh ?

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.

1- Tình hình nước nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Nhật bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản

- Mất hết thuộc địa

- Kinh tế bị tàn phá nặng nề

- Nạn thất nghiệp nghiêm trọng

-Thiếu lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng

- Lạm phát nặng nề

2- Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản.

- Ban hành hiến pháp (1946) với nhiều nội dungtiến bộ

Trang 27

+Ý nghĩa của cải cách dân chủ

đối với Nhật Bản là gì ?

- Thảo luận – Đại diện trả lời

- Nhận xét - bổ sung – kết luận

Hoạt động 2 : Nhóm

- HS thảo luận nhóm

+ Em hãy nêu những Thuận lợi

cơ bản dẫn đến sự phát triển

“Thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản

từ 1950 đến 1970 ?

+ Trình bày những thành tựu

kinh tế Nhật Bản (Từ 1950 đến

những năm 70 của thế kỷ XX) ?

+ Những nguyên nhân đẫn đến

sự phát triển nhanh, mạnh của

kinh tế Nhật Bản ?

+ Những khó khăn và hạn chế

của kinh tế Nhật Bản là gì ?

- Thảo luận – Đại diện trả lời

- Nhận xét – phân tích – kết

luận

- Hướng dẫn HS quan sát và đưa

ra nhận xét hình 18,19,20

(Sgk.t.38.)

Hoạt động 3 : Nhóm

- Thực hiện cải cách ruộng đất

- Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt

- Trừng trị tội phạm chiến tranh

- Giải giáp các lực lượng vũ trang

- Thanh lọc chính phủ

- Ban hành các quyền tự do dân chủ

- Giải thể các công ty độc quyền

* Ý nghĩa :

+ Nhân dân phấn khởi

+ Đó là nhâân tố quan trọng giúp Nhật vươn lên

II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

1- Thuận lợi.

- Nhờ những đơn đặt hàng “Béo bở” của Mĩ tronghai cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) vàchiến tranh Việt Nam (Những năm 1960)

2-Thành tựu :

- Tổng thu nhập quốc dân năm 1950 là 20 tỉ USD

- Năm 1968 là 183 tỉ USD, đứng thứ hai thế giới.-Bình quân đầu người đứng thứ hai thế giới (1990– sau thụy sĩ : 29.850 USD)

- Công nghgiệp tăng trưởng nhanh :+ 1950 -> 1960, 15% năm

+ 1961 ->1970, 13,5% năm

- Nông nghiệp :+ 1967-1969, tự túc 80% lương thực

+ Đánh cá đứng thứ hai thế giới

3- Nguyên nhân phát triển.

- Aùp dụng được thành tựu khoa học-kỹ thuật

- Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài

- Hệ thống quản lý hiệu quả

- Có chiến lược phát triển năng động, hiệu quả.-Người lao động được đào tạo chu đáo, cần cù,tiết kiệm, có tinh thần kỷ luật cao

- Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường

4 – Hạn chế.

+ Nghèo tài nguyên, hầu hết năng lượng vànguyên liệu phải nhập khẩu

+ Thiếu lương thực

+ Bị Mĩ và Tây âu cạnh tranh ráo riết

+ Đầu những năm 90 suy thoái kéo dài

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh.

1- Chính sách đối nội.( không dạy)

Trang 28

?

+ Sau chiến tranh Nhật thực

hiện chính sách đối nội như thế

nào ?

+ Hãy trình bày những nét nổi

bật trong chính sách đối ngoại

của Nhật từ sau chiến tranh thế

giới thứ hai đến nay ?

2- Đối ngoại.

4 Củng cố và luyện tập: (4 phút)

? : Em hãy nêu những thành tựu to lớn cử sự phát triển kinh tế Nhật Bản (Từ sau chiến

tranh thế giới thứ hai đến nay) ?

? : Nguyên nhân của sự phát triển “Thần Kỳ” của kinh tế Nhật Bản ? So sánh với sự pháttriển kinh tế Mĩ ?

5. Hướng dẫn học ở nhà: (1phút) Làm bài tập 1,2 (Sgk.T 40): Soạn bài 10: Các nướcTây âu (SgkT.40)

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

- Những nét khái quát nhất của các nước Tây âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đếnnay

- Xu thế liên kết các nước trong khu vực đang phát triển trên thế giới, Tây âu là khu vực

đi đầu trong xu thế này

3 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy, lôgic trong việc

đánh giá, phân tích các sự kiện lịch sử và biết so sánh liên hệ với thực tế

B- CHUẨN BỊ :

GV : Giáo án, SGK, lược đồ liên minh châu âu , tư liêu về khối EU

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu về Liên minh châu âu

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

? : Hãy trình bày những cải cách dân chủ ở Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ haiđến nay và ý nghĩa của nó ?

? : Trình bày thành tựu kinh tế “Thần kỳ” của Nhật bản, nguyên nhân của sự phát triển đó

3 Bài mới :

Trang 29

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 : Cá nhân

- HS quan sát lược đồ châu âu,

xác định vị trí các nước EU

- Đọc Sgk phần I (Sgk T36)

+ Em cho biết những thiệt hại

của Tây âu trong chiến tranh thế

giới thứ hai ?

Hoạt động 2 : Nhóm

- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm

theo các nội dung sau :

+ Để khôi phục kinh tế các nước

tây âu đã làm gì ? Quan hệ với

mĩ ra sao ?

+ Trình bày chính sách đối nội

và đối ngoại của Tây âu từ sau

chiến tranh thế giới đến nay ?

+ Tình hình nước Đức sau chiến

tranh thế giới thứ hai ra sao ?

- Nhận xét - bổ sung – kết luận

Hoạt động 3 : Nhóm

- Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm

+ Em hãy nêu những nguyên

nhân dẫn đến sự liên kết khu

vực Tây âu ?

+ Trình bày quá trình liên kết

của các nước Tây âu từ 1950

- Bị phát xít chiếm đóng,ø bị tàn phá nặng nề

- Đều là con nợ của Mĩ

2- Các nước Tây âu khôi phục kinh tế sau

chiến tranh.

- Năm 1948, 16 nước Tây âu nhận viện trợ của

Mĩ theo kế hoạch Mac-san -> Lệ thuộc vào Mĩ,tuân theo điều kiện mà Mĩ đưa ra,

* Đối nội :

+ Thu hẹp quyền tự do dân chủ

+ Xáo bỏ những cải cách tiến bộ

* Đối ngoại :

+ Tiến hành xâm lược, khôi phục địa vị thống trị

ở các nước thuộc địa trước đây, nhưng cuối cùngthất bại phải công nhận độc lập cho các nướcnày

+ Trong chiến tranh lạnh, các nước Tây âu ranhập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)(4/1949) chống liên Xô và các nước Đông âu.+ Nước Đức hiện nay đã thống nhất và là nước cónền kinh tế phát triển

II Sự liên kết khu vực.

1- Nguyên nhân.

- Có chung nền văn minh

- Kinh tế có nhiều điểm tương đồng

- Có mối quan hệ mật thiết và đều muốn thoátkhỏi sự lệ thuộc vào Mĩ

2 - Quá trình liên kết khu vực.

- 4/1951, cộng đồng than thép châu âu ra đời

- 3/1957, Cộng đồng nguyên tử châu âu

- 25/3/1957, cộng đồng kinh tế Châu Aâu (EEC) rađời

- 7/1967, 3 cộng đồng trên sát nhập thành cộngđồng Châu Aâu (EC)

- 12/1991, EC đổi tên là Liên minh châu âu (EU),gồm 25 thành viên, Hiện nay EU mở rộng vớinhiều thành viên mới

* Nội dung hội nghị Maxtơrit (Hà Lan).

+ Xây dựng thị trường chung Châu Aâu có đồngtiền chung ( 1/1/1999, đồng EURO đã phát hành)+ Tiến tới xây dựng một nhà nước chung châu âu.+ Bị Mĩ và Tây âu cạnh tranh ráo riết

Trang 30

GV

- Thảo luận – Đại diện trả lời

- Nhận xét, phân tích – kết luận

+ Đổi tên cộng đồng Châu Aâu thành Liên MinhChâu Aâu (EU)

- Hiện nay EU là một trong ba trung tâm kinh tếlớn thế giới Chính trị tương đối ổn định

4 Củng cố và luyện tập: (4 phút)

? : Em hãy trình bày những nét chung nhất về Tây Aâu (Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

đến nay ) ?

? : Trình bày nguyên nhân và quá trình liên kết của các nước Tây Aâu(từ 1950 đến nay)

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Làm bài tập 1,2 (Sgk.T 43): Soạn bài 11 : Trật tự thếgiới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (Sgk.T.44)

Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

- Sự hình thành “Trật tự thế giới hai cực” sau chiến tranh thế giới thứ hai và những hệ quảcủa nó như sự ra đời của tổ chức liên hiệp quốc , tình trạng “Chiến tranh lạnh” đối đầu giữahai phe

- Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh” ; Những hiện tượng mới và các xu thế pháttriển hiện nay của thế giới

2 Tư tưởng :

- Thông qua những kiến thức trong bài giúp HS thấy được một cách khái quát toàn cảnhcủa thế giới trong nửa sau của thế kỷ XX với những diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắtvề những mục tiêu : Hòa bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển

3 Kỹ năng :

- Giúp HS có thói quen quan sát và sử dụng bản đồ thế giới, rèn luyện phương pháp tưduy khái quát và phân tích

B- CHUẨN BỊ :

GV : Giáo án, SGK, Bản đồ thế giới và tư liệu về thế giới giai đoạn này

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu “Chiến tranh lạnh”, về Liên HợpQuốc

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (6phút)

? : Hãy trình bày những nét nổi bật nhất về tình hình các nước Tây âu từ 1945 đến nay? ? : Tại sao các nước Tây âu lại phải hợp tác với nhau để phát triển ?

? : Em hiểu thế nào về Liên Minh Châu Aâu (EU) hiện nay ?

Trang 31

- Giải thích “ Trật tự thế

giới mới” : Là sự sắp xếp

phân bổ và cân bằng quyền

lực giữa các cường quốc

nhằm duy trì ổn định hệ

thống quan hệ quốc tế.

+ Em hãy trình bày về hoàn

cảnh triệu tập hội nghị

I-an-ta ?(4->11/2/1945)

+ Trình bày nội dung cơ bản

của hội nghị I-an-ta ?

+ Hệ quả của hội nghị là

gì ?

- Nhận xét - bổ sung – kết

luận

- Hướng dẫn HS quan sát

hình 22 Đưa ra nhận xét

Hoạt động 2 : Nhóm/cá

nhân

- Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm với các nộ dung sau :

+ Hoàn cảnh ra đời của liên

hợp quốc ?

+ Nhiệm vụ cơ bản của

Liên hợp quốc là gì ?

+ Trình bày vai trò của Liên

hợp quốc ?

- Nhận xét – phân tích – kết

luận

- Sơ lược về tổ chức Liên

hợp quốc ( Việt Nam là

thành viên thứ 149 – Ra

nhập LHQ 9/1977)

- HS quan sát hình 23 – Trụ

sở liên hợp quốc ở Niu-oóc

(Mĩ)

I Sự hình thành thế giới mới.

1- Hoàn cảnh.

- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc

- Hội nghị I-an-ta được triệu tập tại Liên Xô gồm 3nguyên thủ quốc gia ( Liên Xô, Mĩ, Anh) bàn vềnhững vấn đề phân chia quyền lợi giữa các cườngquốc, tổ chức lại thế giới và đối sử với các nước chiếnbại

2- Nội dung

- Hội nghị thông qua các quyết định quan trọng vềviệc phân chia khu vực ảnh hưởng giữa hai cườngquốc Liên Xô và Mĩ

- SGK T.45

3- Hệ quả.

+ Tạo khuôn khổ một trật tự thế giới mới sau chiếntranh, đó là trật tự thế giới hai cực I-an-ta do Liên Xôvà Mĩ đứng đầu

II Sự thành lập Liên hợp quốc.

1- Hoàn cảnh ra đời.

- Theo quyết định của hội nghị I-an-ta

2- Nhiệm vụ.

- Duy trì hòa bình và an ninh thé giới

- Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước trên cơ sởtôn trọng chủ quyền, bình đẳng giữa các quốc gia vềnguyên tắc dân tộc tự quyết

3- Vai trò của Liên hợp quốc.

- Giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới

- Đấu trnh chống chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa Phác-thai

A Giúp các nước phát triển kinh tế, văn hóa

+ Liên hợp quốc đã giúp Việt Nam hàng trăm triệuUSD để phát triển kinh tế và văn hóa

+ Việt Nam tham gia Liên hợp quốc 9/1997

III Chiến tranh lạnh

Trang 32

- Hướng dẫn thảo luận

nhóm với các nội dung sau :

+ “Chiến tranh lạnh là gì” ?

Mĩ đề ra cuộc “Chiến tranh

lạnh” trong hoàn cảnh nào ?

+ “Chiến tranh lạnh” được

Mĩ và các nước đế quốc

thực hiện như thế nào ?

+ “ Chiến tranh lạnh” đã

đem đến hậu quả như thế

nào ?

Hoạt động 4 : Cá nhân

+ Em hãy nêu những xu thế

của thêù giới sau “Chiến

tranh lạnh”

+ Hãy nêu những nhận xét

của mình về xu thế phát

triển của thế giới hiện nay ?

- Nhận xét – kết luận

mặt của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN.

2- Thực hiện :

- Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang

- Thành lậpcác khối quân sự để chống Liên Xô, cácnước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trênthế giới

- Bao vây, cấm vận kinh tế, cô lập chính trị và hoạtđộng phá hoại Liên Xô và các nước XHCN

3- Hậu quả :

- Thế giới luôn ở tình trạng căng thẳng

- Chi khối lượng khổng lồ về tiền của và huy động sứcngười vào chế tạo vũ khí

- Xây dựng hàng ngàn căn cứ quân sự

- Loài người vẫn chịu cảnh nghèo đói, thiên tai, bệnhdịch…

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh.+ Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế.+ Xác lập “Thế giới đa cực” nhiều trung tâm

+ Các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển,lấy kinh tế làm trọng tâm, đẩy mạnh sản xuất, thamgia các liên minh khu vực

+ Từ đầu những năm 90, nhiều khu vực xảy ra xungđột quân sự và nội chiến

+ Xu thế chung của thế giới hiện nay là : Hòa bình ổnđịnh và hợp tác phát triển kinh tế, vừa là thời cơ vừalà thách thức đối với các dân tộc

4 Củng cố và luyện tập: (5 phút)

? : Hãy nêu những quyết định và hệ quả của hội nghị I-an-ta ?ù

? : Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là gì ?

? : Các xu thế của thế giới sau “Chiến tranh lạnh” là gì ?

5.Hướng dẫn học ở nhà:(1 phút) Làm bài tập 1,2 (Sgk.T 47): Soạn bài 12 : Những thànhtựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học kỹ thuật

====================================================

TUẦN 14

TIẾT 14

Ngày dạy: 26/11/2012 Ngày dạy: 01/12/2012 Chương V: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC -– KĨ THUẬT TỪ 1945 ĐẾN NAY

Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA

Trang 33

LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KIÕ THUẬT

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II.

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : HS cần nắm được :

- Nguồn gốc những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cách mạng khoahọc – kĩ thuật lần thứ hai của loài người (Từ 1945 đến nay) bộ mặt thế giới đã thay đổi rấtnhiều bởi sự phát triển như vũ bão của KH-KT hơn nửa thế kỷ qua

2 Tư tưởng :

- Thông qua những kiến thức trong bài giúp HS nhận rõ ý chí vươn lên không ngừng,những cố gắng không mệt mỏi, sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con người nhằmphục vụ cuộc sống ngày càng đòi hỏi cao của chính con người qua các thế hệ

- Từ đó giúp HS nhận thức : Cố gắng, chăm chỉ học tập, có ý chí và hoài bão vươn lên, bởingày nay hơn bao giờ hết, con người cần được đào tạo để tạo nguồn nhân lực có chất lượngthiết thực đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

3 Kỹ năng : Rèn cho HS phương pháp tư duy, phân tích, liên hệ, so sánh.

B- CHUẨN BỊ :

GV : Giáo án, SGK, tranh ảnh về những thành tựu KH-KT lần 2

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Tư liệu sưu tầm về thành tựu KH-KT

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)

? : Hãy trình bày hoàn cảnh, nội dung hội nghị và hệ quả của hội nghị Ianta ?

? : Trình bày xu thế phát triển của thế giới hiện nay ?

Hoạt động 1 : Nhóm/cá nhân

- HS thảo luận nhóm với các nội

dung sau :

* Trình bày những thành tựu của

khoa học – kĩ thuật lần 2 từ

1945 đến nay ?

+ Khoa học cơ bản ?

+ Công cụ sản xuất mới ?

+ Nguồn năng lượng mới ?

+ Vật liệu mới ?

+ Cuộc “Cách mạng xanh trong

nông nghiệp ?

I Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

1- Khoa học cơ bản.

- Có những phát minh to lớn, đánh dấu bước nhảyvọt trong toán học, lý học, hóa-sinh học V v… ->áp dụng vào phục vụ đời sống

2- Công cụ sản xuất mới.

- Phát minh ra máy tính điện tử, máy tự động vàhệ thống máy tự động (Rô bốt, người máy đảmnhiệm những công việc khó khăn, nguy hiểm)

3-Năng lượng mới.

- Tìm ra nguồn năng lượng mới, phong phú :Năng lượng nguyên tử, mặt trời, gió, thủy triều…

4- Vật liệu mới.

- Chất dẻo (Pôlyme) quan trọng hàng đầu trongcuộc sống và trong công nghiệp

- Chất titan dùng trong ngành hàng không, vũ trụ

5- “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp.

Trang 34

+ Thành tựu về giao thông vận

tải, thông tin liên lạc ?

+ về chinh phục vũ trụ ?

- Thảo luận – Đại diện trả lời

- Nhận xét – phân tích – kết

luận

- Hướng dẫn HS quan sát, nhận

xét thành tựu KH-KT ở hình

24,25,26 SGK

Hoạt động 2 : Nhóm/ cá nhân

- Hướng dẫn thảo luận nhóm với

các nội dung sau :

+ Hãy nêu ý nghĩa to lớn của

cách mạng KH-KT lần 2 ?

+ Em hãy nêu hậu quả của cách

mạng KH-KT ?

- Thảo luận – Đại diện trả lời

- Nhận xét – phân tích – kết

6- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc.

* Con người đạt được những thành tựu thần kì :Chế tạo máy bay siêu âm khổng lồ, tầu hỏa tốcđộ cao, máy vô tuyến hiện đại qua vệ tinh v.v…

7- Chinh phục vũ trụ.

+ 1957, vệ tinh nhân tạo bay vào vũ trụ

+ 1961, con người bay vào vũ trụ

+ 1969, con người đặt chân lên mặt trăng

II Ý nghĩa và tác động của cách mạng KT.

KH-1- Ý nghĩa

- Là mốc đánh dấu bước ngoặt lớn trong lịch sửtiến hóa của văn minh loài người

- Làm thay đổi to lớn cuộc sống con người

+ Năng xuất lao động tăng cao

+ Mức sống, chất lượng cuộc sống nâng cao

+ Cơ cấu dân cư thay đổi, lao động nông nghiệpgiảm, lao động dịch vụ tăng

- Gây ra tai nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp

4 Củng cố và luyện tập: (4 phút)

? : Em hãy trình bày những thành tựu của cách mạng KH-KT lần 2 của loài người ?

? : Ý nghĩa và hậu quả của cuộc cách mạng KH-KT ?

5 Hướng dẫn học tập ở nhà : (1 phút) Làm bài tập 1 (Sgk.T 52) : Soạn bài 13 : Tổng kết

lịch sử thế giới từ 1945 đến nay

Trang 35

- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại : Tình hình thế giới từ

1945 đến nay có những diễn biến phức tạp, những đặc điểm chủ yếu nhất là thế giới chialàm hai phe (XHCN&TBCN) do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu

- Hai siêu cường “Đối đầu” trong tình trạng “Chiến tranh lạnh” căng thẳng, quyết liệt

- Xu thế của thế giới hiện nay là chuyển từ “Đối đầu” sang “Đối thoại” để loài người đạtđược mục tiêu : Hòa bình, độc lập dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội

2 Tư tưởng :

- HS cầøn nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt với những diễn biến phức tạpgiữa một bên là lực lượng XHCN , độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội với với mộtbên là CNĐQ và các thế lực phản động HS cần nhận thức được Viêt Nam hiện nay có quanhệ mật thiết với khu vực và thế giới

3 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích, nhận định đánh giá, so sánh để HS thấy rõ : Mốiquan hệ giữa các chương và các bài Bước đầu làm quen với việc phân tích các sự kiện lịchsử theo lôgic : Bối cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa

B- CHUẨN BỊ :

GV : Giáo án, SGK, Bản đồ thêù giới và các tư liệu khác

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)

? : Em hãy nêu những thành tựu to lớn của cách mạng KH-KT lần 2 ?

?Cuộc cách mạng KH-KT lần này có vị trí và ý nghĩa to lớn như thế nào đối với loài người

- HS thảo luận nhóm với

các nội dung sau :

+ Em hãy cho biết sự ra đời

phát triển và những sai lầm

dẫn đến sự sụp đổ của Liên

Xô và các nước Đông âu ?

+ Nguyên nhân dẫn đến sự

sụp đổ của Liên Xô và các

nước Đông âu là gì ?

+ Em hãy cho biết phong

trào đấu tranh giải phóng

dân tộc của châu á, châu

Phi, mĩ La-tinh từ 1945 đến

nay ?

I Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ

1945 đến nay.

1- Hệ thống các nước XHXN.

- Hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai - Cóảnh hưởng quan trọng đến tiến trình phát ttriển củathế giới (Nửa sau TK XX)

+ 1989, CNXH sụp đổ ở Đông âu

+ 1991, sụp đổ ở Liên Xô

* Nguyên nhân :

- Do sai lầm của đường lối chính sách

- Sự chống phá của CNĐQ và các thế lực phản động

2- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu

Aù, Châu Phi, Mĩ La Tinh (Từ 1945 đến nay).

- Phong trào đạt được nhiều thắng lợi to lớn - Hệthống thuộc địa và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc đãsụp đổ

- Hơn 100 quốc gia dành độc lập

- Một số quốc gia giành được nhiều thành tựu trongcông cuộc xây dựng đất nước : Trung Quốc, Aán Độ,ASEAN…

Trang 36

+ Sau chiến tranh thế giới

thứ hai, Mĩ, Nhật và Tây

âu phát triển như thế nào ?

+ Quan hệ quốc tế từ diễn

ra như thế nào ?

+ Em hãy trình bày những

thành tựu điển hình và ý

nghĩa của cách mạng

KH-KT lần 2 ?

Hoạt động 2 : Cá nhân

- Hướng dẫn HS đọc SGK

và trả lời các câu hỏi sau :

+ Trình bày những nét cơ

bản của quan hệ quốc tế từ

1945 đến nay?

+ Xu thế mới của thế giới

hiện nay là gì ?

-Nhận xét – phân tích – kết

luận

3- Sự phát triển của các nước tư TB chủ yếu.

- Sau khi hồi phục, các nước tư bản nhanh chóng phátttriển kinh tế

+ Mĩ giàu nhất thế giới , có âm mưu bá chủ thế giới.+ Nhật, cộng hòa liên bang Đức vươn lên nhanhchóng

+ Hiện nay, thế giới có 3 trung tâm kinh tế lớn : Mĩ,Nhật, Tây âu

4- Quan hệ quốc tế

- Trật tự hai cực I-an-ta được xác lập

- Tình hình thế giới căng thẳng ở thời kỳ “Chiếntranh lạnh”

- Xu thế thế giới hiện nay là : chuyển từ “Đối đầu”sang “Đối thoại”

- Về cơ bản chiến tranh được đẩy lùi

5- Sự phát triển của cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 và ý nghĩa của nó.

a) Thành tựu:

- Khoa học cơ bản ; công cụ sản xuất; năng lượngmới; vật liệu mới; Cách mạng xanh; Giao thông vậntải, thông tin liên lạc và chinh phục vũ trụ

b) Ý nghĩa.

- Đánh dấu mốc tiến bộ của nhân loại

- Thay đổi công cụ, công nghệ, nguyên liệu, thôngtin, vận tải

- Loài người bước sang nền văn minh thứ ba :”Vănminh hậu công nghiệp”, “Văn minh trí tuệ”

II Các xu thếâ phát triểûn của thế giới ngày nay.

- Từ 1945 đến 1991 thế giới chịu sự chi phối của haicực I-an-ta

- Từ 1991 đến nay , trật tự thế giới đang hình thànhthế giới đa cực

4 Củng cố và luyện tập: (4 phút)

? : Tại sao nói : “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thách thức, vừa là thời cơ

* Gợi ý : + Thách thức : Hòa bình ở nhiều khu vực bị đe dọa bởi xung đột sắc tộc, tôn

giáo, tranh chấp lãnh thổ, chủ nghĩa khủng bố…

+ Cạnh tranh gay gắt -> sự phá sản, thất nghiệp, kinh tế suy thoái v.v…

+ Thời cơ : Vì hòa bình, hợp tác phát triển cho phép các nước tận dụng các thành tựu

KH-KT, lấy kinh tế làm trọng điểm và tích cực mở rộng quan hệ quốc tế v.v…

5.Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Học bài theo dàn bài; Soạn bài 14 : Việt Nam sauchiến tranh thế giới thứ nhất

Trang 37

Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NAY.

Chương I: VIỆT NAM TỪ NHỮNG NĂM 1919 – 1930.

Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT.

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : HS năm được những kiến thức cơ bản sau :

- Nguyên nhân, nội dung, đặc điểm của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai củaThực Dân Pháp ở Việt Nam

- Những thủ đoạn của Thực Dân Pháp về chính trị, văn hóa, giáo dục phục vụ cho chươngtrình khai thác lần này

- Sự phân hóa giai cấp và thái đôï, khả năng cách mạng của các giai cấp trong chương trìnhkhai thác lần hai

2 Tư tưởng :

- Giáo dục cho HS lòng căm thù đối với thực Dân Pháp đã áp bức bóc lột nhân dân ta

- HS có sự đồng cảm với sự vất vả, cực nhọc của người lao động sống trong chế độ thựcdân phong kiến

3 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, trình bày một vấn đề lịch sử bằng lược đồ và sau đórút ra nhận định, đánh giá một sự kiện lịch sử

B- CHUẨN BỊ :

GV : Giáo án, SGK, lược đồ nguồn lợi của Pháp ở Việt Nam

HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Tư liệu sưu tầm về giai đoạn lịch sử này

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

? : Em hãy cho biết nội dung chủ yếu của thế giới hiện đại từ 1945 đến nay ?

? : Xu thế của thế giới hiện nay là gì ?

- HS thảo luận nhóm

+ Nêu hoàn, cảnh mục đích

của pháp trong cuộc khai

thác lần 2 ở Việt Nam ?

+ Dựa vào lược đồ

27-SGK, hãy trình bày nội

dung, chương trình khai

I Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực Dân Pháp.

1- Hoàn cảnh và mục đích.

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Pháp bị thiệt hạinặng nề

- Vơ vét và bóc lột thuộc địa để bù đắp lại thiệt haịtrong chiến tranh

2- Nội dung.

- Nông nghiệp : Tăng cường đầu tư vốn.

- Khai thác mo û: Chủ yếu là than

Trang 38

thác thuộc địa của Thực

Dân Pháp ở nước ta ?

-Nhận xét – phân tích – kết

luận

Hoạt động 2 :Nhóm/ Cá

nhân

- Đọc phần II (Sgk T 57)

+ Nêu chính sách cai trị về

chính trị của thực dân pháp

đối với nước ta ?

- Nhận xét – bổ sung : 3 kỳ

: Bắc kỳ- Xứ nửa bảo hộ;

Trung kỳ – xứ bảo hộ;

Nam kỳ – xứ thuộc địa

+ Nêu những chính sách

văn hóa, giáo dục của thực

dân Pháp trong chương

trình khai thác thuộc địa

lần hai ?

Hoạt động 3 : Nhóm/Cá

nhân

- Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm với những nội dung

sau :

+ Em hãy trình bày sự phân

hóa g/c trong lòng xã hội

Việt Nam từ sau chiến

tranh thế giới thứ hai ?

+ Trình bày hoàn cảnh ra

đời, thái độ chính trị của

các g/c trong xã hội Viêït

- Giao thông vâïn tải : Đầu tư vào đường sắt xuyên

Đông Dương và một số đoạn cần thiết

- Ngân hàng Đông Dương : Nắm mọi huyết mạch

kinh tế, độc quyền phát hành đồng bạc

- Chính sách thuế : Tăng cường bóc lột thuế.

II Chính sách chính trị và văn hóa, giáo dục.

1-Về chính trị

- Mọi quyền hành trong tay người Pháp., vua là bùnhìn

- Bóp nghẹt quyền tự do dân chủ của nhân dân ta

- Thẳng tay đàn áp cách mạng

- Thực hiện chính sách chia để trị

2-Về văn hóa – giáo dục.

- Thi hành chính sách văn hóa nô dịch, ngu dân

- Trường học mở hạn chế

-Công khai tuyên truyền cho chính sách “Khai hóa”của thực dân Pháp

III Xã hội Việt Nam phân hóa.

1) Giai cấp phong kiến.

- Cấu kết chặt chẽ với thực dân Pháp, chiếm đoạtruộng đất, tăng cường bóc lột nhân dân

2) Giai cấp tư sản

- Ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất, gồm 2 bộphận :

+ Tư sản mại bản : Có quyền lợi gắn chặt với đế

quốc

+ Tư sản dân tộc : Kinh doanh độc lập, thái độ cải

lương dễ thỏa hiệp

3) Giai cấp tiểu tư sản.

- Hình thành sau chiến tranh thế giới thứ nhất, bịthực dân bạc đãi, chèn ép, khổ cực

- Hăng hái cách mạng, tiếp thu tư tưởng văn hóamới, là lực lượng quan trọng của cách mạng dân tộcdân chủ

4) Gia cấp nông dân.

- Chiếm 90% dân số, bị thực dân phong kiến áp bức,bóc lột nặng nề, bị bần cùng hóa, không lối thoát

- Là lực lượng cách mạng hùng hậu

5) Giai cấp công nhân.

- Hình thành đầu thé kỷ XX, phát triển nhanh, tập

Trang 39

trung ở đô thị và khu công nghiệp

- Có đặc điểm chung của g/c công nhân thế giới,xong có đặc điểm riêng :

+ Chịu 3 tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phongkiến, tư sản

+ Gần gũi với nhân dân, kế thừa truyền thống yêunước của dân tộc

+ Nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo

4 Củng cố và luyện tập: (4 phút)

? : Nêu nội dung chương trình khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp ở nước ta ?

? : Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời, thái đôï chính trị của mỗi g/c trong xã hội Việt Namtừ sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?

5 Hướng dẫn học tập ở nhà: (1 phút) Soạn bài 15 : Phong trào cách mạng Việt Nam sau

chiến tranh thế giới thứ nhất (1919-1925)

A –MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức : HS cần nắm những vấn đề sau đây:

- Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công và sự tồn tại vững chắc của nhà nước XôViết đầu tiên, phong trào thế giới đã ảnh hưởng thuận lợi đến phong trào giải phóng dân tộc

ở Việt Nam

- Những nét chính trong phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và phong tràocông nhân Việt Nam từ 1919 đến 1925

2 Tư tưởng :

- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, kính yêu và khâm phục các bậc tiền bối của cáchmạng , luôn phấn đấu, hy sinh cho cách mạng (Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh, Tôn ĐứcThắng, Phạm Hồng Thái )

HS : SGK, vở ghi, tài liệu sưu tầm

C- TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định tổ chức : (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)

? : Xã hội Việt Nam phân hoá như thế nào ?

? : Em hãy cho biết thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các g/c trong xã hội ViệtNam sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?

Trang 40

+ Tình hình theâ giôi sau chieân

tranh theâ giôùi laăn thöù nhaât ñaõ

ạnh höôûng ñeân caùch máng Vieôt

Nam nhö theâ naøo

- Döïa vaøo SGK trạ lôøi

- Nhaôn xeùt – keât luaôn :

 Taât cạ caùc ñieău ñoù coù ạnh

höôûng tröïc tieâp ñeân Vieôt Nam

Hoát ñoông 2 : Nhoùm/Caù nhađn

- Ñóc múc II SGK T.59

- HS thạo luaôn vôùi caùc noôi dung

sau :

+ Em cho bieât nhöõng neùt khaùi

quaùt cụa phong traøo dađn chụ

cođng khai (1919-1925) ?

- Nhaôn xeùt –giại thích theđm

+ Em trình baøy phong traøo ñaâu

tranh cụa giai caâp Tö Sạn ?

+ Trình baøy phong traøo ñaâu

tranh cụa taăng lôùp tieơu tö sạn ?

- Thạo luaôn nhoùm – trạ lôøi

- Nhaôn xeùt – boơ xung – choât

+ Em cho bieât nhöõng ñieơm tích

cöïc vaø hán cheâ cụa phong traøo

dađn toôc dađn chụ cođng khai ?

- Döïa vaøo SGK trạ lôøi

- Nhaôn xeùt – boơ xung – choât

Hoát ñoông 3 : Nhoùm/Caù nhađn

- Ñóc phaăn III SGK T.60

+ Neđu boâi cạnh lòch söû cụa

I- Aûnh höôûng cụa caùch máng thaùng Möôøi Nga vaø phong traøo caùch máng theâ giôùi

- Phong traøo giại phoùng ñađn toôc vaø phong traøocođng nhađn phöông tađy gaĩn boù maôt thieât vôùi nhau

- Phong traøo caùch máng lan roông khaĩp theâ giôùi.-3/1919, quoâc teâ coông sạn ra ñôøi

- 12/1920, Ñạng coông sạn Phaùp ra ñôøi -7/1921, Ñạng coông sạn Trung Quoâc ra ñôøi

II- Phong traøo dađn toôc dađn chụ cođng khai(1919-1925)

1- Khaùi quaùt :

- Phong traøo dađn toôc dađn chụ phaùt trieơn mánh, thuhuùt nhieău taăng lôùp nhađn dađn tham gia vôùi nhöõnghình thöùc phong phuù

2- Phong traøo cụa taăng lôùp Tö Sạn

- Múc ñích :

+ Ñoøi traân höng noôi hoaù + Baøi tröø ngoái hoaù + Duøng baùo trí ñeơ ñoøi quyeăn lôïi cho giai caâp mình

- Naím 1923, thaønh laôp ñạng laôp hieân  Mang tínhchaât cại löông thoạ hieôp

3- Phong traøo cụa Tieơu Tö Sạn

- Múc tieđu : Choẫng cöôøng quyeăn, aùp böùc, ñoøi

quyeăn töï do dađn chụ

- Thaønh laôp caùc toơ chöùc chính trò : Vieôt Namnghóa ñoaøn, Hoôi phúc vieôt, Ñạng thanh nieđn

- Nhieău tôø baùo vaø nhaø baùo tieân boô xuaât hieôn

- Thaùng 6/1924, Phám Hoăng Thaùi ñaùnh bom SaÑieôn

- Naím 1925, phong traøo ñaâu tranh ñoøi thạ cú PhanBoôi Chađu

- Naím 1926, Phong traøo ñeơ tang cú Phan ChađuTrinh

4- Nhöõng tích cöïc vaø hán cheâ

* Tích cöïc: Thöùc tưnh loøng yeđu nöôùc ,truyeăn baù tö

töôûng dađn toôc , dađn chụ, tö töôûng caùch máng môùitrong nhađn dađn

* Hán cheâ :

+ Phong traøo cụa Tö Sạn coøn mang tính chaât cạilöông

+ Phong traøo cụa Tieơu Tö Sạn : Xoâc noơi , aâu tró

III- Phong traøo cođng nhađn (1919-1925).

Ngày đăng: 13/06/2021, 05:45

w