1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Download KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI VÒNG 1 LỊCH SỬ 9

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 9,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những tổ chức hợp tác có tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, sự thành công của Khối thị trường chung châu Âu đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau... - Hiệ[r]

Trang 1

Trường THCS Lê Thiện KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI VÒNG 1

Lớp 9 MÔN : Lịch sử

Thời gian: 90 phút

MA TRẬN

Cấp độ

Tên chủ

đề (nội dung)

Cộng

KQ

TL Cấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề 1 Liên

Xô và các nước

Đông Âu sau

Chiến tranh thế

giới thứ hai.

(Ch)

(Ch)

(Ch)

Nguyên nhân tan

rã của chế độ

xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

và các nước Đông Âu.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 2.0 điểm 20%

1 câu 2.0 điểm 20% Chủ đề 2 Các

nước Á, Phi và

Mĩ La-tinh từ

1945 đến nay.

(Ch)

Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc và sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEA).

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 6.0 điểm 60%

1 câu 6.0 điểm 60% Chủ đề 3.

Các nước

Đông Nam Á

(Ch)

Cơ hội

và thách thức của Việt Nam khi gia nhập

tổ chức ASEAN.

Trang 2

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 2.0 điểm

20 %

1 câu 2.0 điểm

20 % Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2 câu 8.0điểm

80 %

1 câu 2.0 điểm

20 %

3 câu 10điểm 100%

ĐỀ BÀI

Câu 1 Em hãy trình bày nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các

nước Đông Âu (2.0 điểm)

Câu 2 Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc và sự phát triển của Hiệp hội các

quốc gia Đông Nam Á (ASEA) (6.0 điểm)

Câu 3 Hãy cho biết cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN (2.0

điểm)

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1 Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu

(2.0 điểm)

- Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân khổ cực (0.25đ)

- Không bắt kịp với sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật tiên tiến > khủng hoảng kinh tế - xã hội (0.25đ)

- Tiến hành cải tổ phạm phải sai lầm trên nhiều mặt > khủng hoảng càng nặng nề (0.25đ)

- Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước (0.25đ)

> Tuy nhiên, cần thấy rằng, sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu không phải là sự sụp đổ của CNXH khoa học do Mác và Ăngghen sáng lập mà chỉ là sự sụp đổ của mô hình CNXH có nhiều khuyết tật, chưa khoa học, mang nặng yếu tố duy ý chí (1.0 đ)

Câu 2 Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc và sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á (ASEA) (6.0 điểm)

* Hoàn cảnh ra đời: (2.0đ)

- Sau khi giành được độc lập nhiều nước ở khu vực Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển kinh tế và văn hóa, đòi hỏi tăng cường hợp tác giữa các nước (0.5đ)

- Các nước muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực, nhất là trong bối cảnh cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương đang bị sa lầy và thất bại là không thể tránh khỏi (0.5đ)

- Những tổ chức hợp tác có tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, sự thành công của Khối thị trường chung châu Âu đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau (0.5đ)

- Ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với 5 nước thành viên đầu tiên là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po (0.5đ)

* Mục tiêu: (1.0đ)

- Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua sự hợp tác giữa các nước thành viên vì một Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển

* Nguyên tắc: (1.0đ)

Trang 3

- Hiệp ước Bali (2-1976) đã xác định những nguyên tắc cơ bản: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào nội bộ của nhau; không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng

vũ lực; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội

* Sự phát triển của ASEAN: (2.0đ)

- Tổ chức ASEAN chỉ được củng cố và phát triển từ sau khi kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA (còn gọi là Hiệp ước Bali, tháng 2 – 1976) và nhất là từ sau khi “vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (0.5đ)

- Tổ chức ASEAN không ngừng mở rộng các thành viên tham gia, nhất là trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX NĂm 1984, Brunây gia nhập ASEAN, năm 1996 – Việt Nam, năm 1997 – Lào và Mi-an-ma, năm 1999- Cam-pu-chia Từ 5 nước sáng lập, đến năm 1999, ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên (1.0đ)

- Tháng 11 – 2007, các nước thành viên đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằm tiến tới xây dựng một Cộng đồng ASEAN vững mạnh (0.5đ)

Câu 3 Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN (2.0 điểm)

* Cơ hội: (1.0đ)

- Nền kinh tế VN được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực, đó là cơ hội để ta vươn ra thế giới

- Tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu gần khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực

- Tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiên tiến của thế giới để phát triển kinh tế

- Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực

- Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về giáo dục, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, y tế, thể thao với các nước trong khu vực

* Thách thức: (1.0đ)

- Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực

- Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước (vì có nhiều điểm tương đồng)

- Hội nhập dễ bị “hòa tan”, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc

> chúng ta hòa nhập chứ không “hòa tan”

GV lưu ý: chỉ cho điểm tối đa khi học sinh làm bài không mắc lỗi chính tả, trình bày

sạch đẹp; đúng đủ nội dung như các thang biểu điểm

Ngày đăng: 17/02/2021, 11:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w