Ngày soạn: Ngày giảng: CHỦ ĐỀ: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN Số tiết: 04 A.PHẦN CHUNG I. Mục tiêu (chung cho cả chủ đề) 1. Kiến thức Biết kể tên một số máy đơn giản thường dùng. Học sinh làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng. Ứng dụng máy cơ vào thực tế cuộc sống 2. Kĩ năng Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết. Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận. Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận. Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết. Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động. Rèn kỹ năng quan sát, so sánh. 3. Năng lực cần phát triển: Năng lực sử dụng kiến thức Năng lực thực hành Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực trao đổi thông tin (giao tiếp) Năng lực hoạt động nhóm, cá nhân. II Chuẩn bị III. Hoạt động dạy 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra chuẩn bị bài: 3. Tiến trình bài dạy: HĐ1:TÌM HIỂU MÁY CƠ ĐƠN GIẢN Thời lượng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 10 phút Tổ chức tình huống học tập GV hướng dẫn HS xem ảnh các máy cơ đơn giản, hình ảnh giới thiệu có sử dụng máy cơ đơn giản. ĐVĐ: Một ống bê tông nặng bị lăn xuống mương. Có thể đưa ống lên bằng những cách nào và dụng cụ nào? HS quan sát tranh, lắng nghe giới thiệu và đọc phần đặt vấn đề trong SGK HĐ2:THÍ NGHIỆM SỬ DỤNG CÁC MÁY CƠ ĐƠN GIẢN 125phút Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng giáo viên đặt vấn đề nêu ở SGK cho học sinh dự đoán câu trả lời. Tổ chức cho học sinh theo nhóm làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của SGK và ghi kết quả đo vào bảng 13.1. Học sinh nhận xét, rút ra kết luận. C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so sánh lực kéo vật lên với trọng lượng của vật. C2: Điền từ thích hợp vào chổ trống. C3: Nêu các khó khăn khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng. Tổ chức học sinh bước đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giản. Giáo viên gọi một học sinh đọc nội dung II trong SGK. C4: Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống. Thí nghiệm về mặt phẳng nghiêng – Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu giao việc cho các nhóm học sinh. – Giới thiệu với học sinh các dụng cụ thí nghiệm. – Giới thiệu học sinh các bước thí nghiệm (giáo viên ghi lên bảng). C1: Giáo viên cho các nhóm tiến hành đo theo hướng dẫn ghi vào phiếu giao việc đồng thời ghi số liệu của nhóm vào vở. C2: Em đã làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào? Rút ra kết luận – Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng lên bảng ghi kết quả đo. – Giáo viên gọi các học sinh phân tích, so sánh lực kéo bằng mặt phẳng nghiêng (F1; F2, F3) ở 3 độ cao khác nhau với trọng lượng của vật. Giáo viên ghi nội dung kết luận lên bảng, cho học sinh chép vào vở. Thí nghiệm: Chuẩn bị: Hai lực kế, khối trụ kim loại có móc, chép bảng 13.1 vào vở. Tiến hành đo: – Học sinh đo trọng lượng của khối kim loại ghi kết quả vào bảng. – Học sinh kéo vật lên từ từ, đo lực kéo ghi kết quả vào bảng. Nhận xét: C1: Lực kéo vật lên bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng vật. C2: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng của vật. C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo. Tư thế đứng kéo dễ bị ngã…. Trong thực tế, người ta sử dụng các dụng cụ như tấm ván đặt nghiêng, xà beng, ròng rọc… để di chuyển hoặc nâng các vật lên cao một cách dễ dàng. Những dụng cụ này được gọi là các máy cơ đơn giản : mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc…. C4: a. Máy cơ đơn giản là những dụng cụ giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn. b. Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là máy cơ đơn giản. HS đưa ra dự đoán. HS quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng xảy ra. Trả lời câu hỏi Học sinh trả lời lần lượt các câu hỏi Tư thế đứng lúc kéo thì: – Dễ ngã. – Không lợi dụng được trọng lượng cơ thể. – Cần lực ít nhất cũng phải bằng trọng lượng của vật. Chuẩn bị: Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm. + Mặt phẳng nghiêng. + Lực kế có giới hạn đo 5N. + Khối trụ bằng kim loại có thể quay quanh trục. Tiến hành đo: C1: Đo lực kéo vật bằng mặt phẳng nghiêng lên độ cao h. + Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực F1). + Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 20cm) + Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 15cm) + Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 10cm) C2: Tùy theo từng học sinh: + Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng. + Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng + Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng. HS rút ra nhận xét I. Kéo vật lên theo phương thẳng đứng: 1. Đặt vấn đề: Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể kéo vật lên theo phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật được không? 2. Thí nghiệm: 3. Rút ra kết luận: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng của vật. Các máy cơ đơn giản: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc…. Máy cơ đơn giản là những dụng cụ giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn II. mặt phẳng nghiêng Rút ra kết luận: Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật. Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật lên mặt phẳng đó càng nhỏ. Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy. Cho học sinh quan sát các hình vẽ, sau đó đọc nội dung mục 1. Cho biết các vật được gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố nào? (Giáo viên tóm tắt nội dung và ghi lên bảng) C1: Học sinh điền các chữ O; O1; O2 vào vị trí thích hợp trên H 15.2; H 15.3. Hoạt động 3: ( 10 phút) Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? Cho học sinh đọc nội dung đặt vấn đề SGK sau đó giáo viên đặt câu hỏi: – Trong H 15.4 các điểm O; O1; O2 là gì? – Khoảng cách OO1 và OO2 là gì? – Muốn F2 nhỏ hơn F1 thì OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện gì? Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm: “So sánh lực kéo F2 và trọng lượng F1 của vật khi thay đổi vị trí các điểm O; O1, O2. Cho học sinh chép bảng kết quả thí nghiệm. C2: Đo trọng lượng của vật. Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ. Đọc và ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp trong bảng 15.1. C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. Rút ra kết luận GV yêu cầu HS điền từ thích hợp vào chỗ trống: a)Thể tích nước trong bình ... khi nóng lên,...... khi lạnh đi. b)Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt.... . Gọi một HS trả lời, HS khác nhận xét. GV chốt lại kết luận chung. 1 Thí nghiệm Học sinh nghiên cứu sgk Tìm hiểu về đoàn bẩy 2 Trả lời câu hỏi C1: 1 (O1) – 2 (O) – 3 (O2) 4 (O1) – 5 (O) – 6 (O2). Hình 15.4: Muốn lực nâng vật lên (F2) nhỏ hơn trọng lượng của vật (F1) thì các khoảng cách OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện gì? Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kim loại có móc, dây buộc, giá đỡ có thanh ngang. Tiến hành đo: C2: Học sinh lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 15.4 để đo lực kéo F2 và ghi vào bảng 15.1. C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật. C4: Tùy theo học sinh. C5: Điểm tựa Chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền. Trục bánh xe cút kít. Ốc vít giữ chặt hai lưỡi kéo. Trục quay bấp bênh. Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ nước đẩy vào mái chèo. Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạm vào thanh nối ra tay cầm. Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo. Chỗ một bạn ngồi. Điểm tác dụng của lực F2: – Chỗ tay cầm mái chèo. – Chỗ tay cầm xe cút kít. – Chỗ tay cầm kéo. – Chỗ bạn thứ hai. C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn. Buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn. Buộc thêm vật nặng khác vào phía cuối đòn bẩy. 3 Kết luận Thảo luận để thống nhất phần kết luận. III. Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy: Các đòn bẩy đều có một điểm xác định gọi là điểm tựa O. Đòn bẩy quay quanh điểm tựa – Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tác dụng vào một điểm của đòn bẩy (O1). – Lực nâng vật (F2) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy (O2). Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? 1. Đặt vấn đề: Muốn lực nâng vật lên (F2) nhỏ hơn trọng lượng của vật (F1) thì các khoảng cách OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện gì? 2. Thí nghiệm: 3. Rút ra kết luận: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
Trang 1
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Số tiết: 04
A.PHẦN CHUNG
I Mục tiêu (chung cho cả chủ đề)
1 Kiến thức
Biết kể tên một số máy đơn giản thường dùng
Học sinh làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
Ứng dụng máy cơ vào thực tế cuộc sống
2 Kĩ năng
- Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận
- Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết
- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
3 Năng lực cần phát triển:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực thực hành
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực trao đổi thông tin (giao tiếp)
- Năng lực hoạt động nhóm, cá nhân
II Chuẩn bị
III Hoạt động dạy
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra chuẩn bị bài:
3 Tiến trình bài dạy:
HĐ1:TÌM HIỂU MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Thời
lượng
10 phút Tổ chức tình huống học tập
- GV hướng dẫn HS xem ảnh
các máy cơ đơn giản, hình ảnh
giới thiệu có sử dụng máy cơ
đơn giản
- ĐVĐ: Một ống bê tông nặng
bị lăn xuống mương Có thể
đưa ống lên bằng những cách
nào và dụng cụ nào?
- HS quan sát tranh, lắng nghe giới thiệu và đọc phần đặt vấn đề trong SGK
Trang 2
HĐ2:THÍ NGHIỆM SỬ DỤNG CÁC MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
125phút Nghiên cứu cách kéo vật lên
theo phương thẳng đứng giáo
viên đặt vấn đề nêu ở SGK cho
học sinh dự đoán câu trả lời
Tổ chức cho học sinh theo
nhóm làm thí nghiệm kiểm tra
dự đoán Học sinh tiến hành
thí nghiệm theo hướng dẫn của
SGK và ghi kết quả đo vào
bảng 13.1
Học sinh nhận xét, rút ra kết
luận
C1: Qua thí nghiệm, học sinh
hãy so sánh lực kéo vật lên với
trọng lượng của vật
C2: Điền từ thích hợp vào chổ
trống
C3: Nêu các khó khăn khi kéo
vật lên theo phương thẳng
đứng
Tổ chức học sinh bước đầu
tìm hiểu về máy cơ đơn giản.
Giáo viên gọi một học sinh đọc
nội dung II trong SGK
C4: Chọn từ thích hợp trong
dấu ngoặc để điền vào chỗ
trống
Thí nghiệm về mặt phẳng
Thí nghiệm:
Chuẩn bị: Hai lực kế, khối trụ kim loại có móc, chép bảng 13.1 vào vở
Tiến hành đo:
– Học sinh đo trọng lượng của khối kim loại ghi kết quả vào bảng
– Học sinh kéo vật lên
từ từ, đo lực kéo ghi kết quả vào bảng
Nhận xét:
C1: Lực kéo vật lên
bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng vật
C2: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực
ít nhất bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng của vật
C3: Trọng lượng vật
lớn hơn lực kéo Tư thế đứng kéo dễ bị ngã…
Trong thực tế, người ta
sử dụng các dụng cụ như tấm ván đặt nghiêng, xà beng, ròng rọc… để di chuyển hoặc nâng các vật lên cao một cách dễ dàng
Những dụng cụ này được gọi là các máy cơ đơn giản : mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc…
C4: a Máy cơ đơn giản
là những dụng cụ giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn
I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng:
1 Đặt vấn đề:
Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể kéo vật lên theo phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật được không?
2 Thí nghiệm:
3 Rút ra kết luận:
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng của vật
Các máy cơ đơn giản:
Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc…
Máy cơ đơn giản là những dụng cụ giúp thực hiện công việc
dễ dàng hơn
Trang 3
nghiêng
– Giáo viên phát dụng cụ thí
nghiệm và phiếu giao việc cho
các nhóm học sinh
– Giới thiệu với học sinh các
dụng cụ thí nghiệm
– Giới thiệu học sinh các bước
thí nghiệm (giáo viên ghi lên
bảng)
C1: Giáo viên cho các nhóm
tiến hành đo theo hướng dẫn
ghi vào phiếu giao việc đồng
thời ghi số liệu của nhóm vào
vở
C2: Em đã làm giảm độ
nghiêng của mặt phẳng
nghiêng bằng cách nào?
Rút ra kết luận
– Sau khi đo xong, gọi nhóm
trưởng lên bảng ghi kết quả đo
– Giáo viên gọi các học sinh
phân tích, so sánh lực kéo
bằng mặt phẳng nghiêng (F1;
F2, F3) ở 3 độ cao khác nhau
với trọng lượng của vật
Giáo viên ghi nội dung kết
luận lên bảng, cho học sinh
chép vào vở
b Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là máy cơ đơn giản
- HS đưa ra dự đoán
- HS quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng xảy ra
- Trả lời câu hỏi
Học sinh trả lời lần lượt các câu hỏi
Tư thế đứng lúc kéo thì:
– Dễ ngã
– Không lợi dụng được trọng lượng cơ thể
– Cần lực ít nhất cũng phải bằng trọng lượng của vật
Chuẩn bị:
Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm
+ Mặt phẳng nghiêng
+ Lực kế có giới hạn đo 5N
+ Khối trụ bằng kim loại có thể quay quanh trục
Tiến hành đo:
C1: Đo lực kéo vật
bằng mặt phẳng nghiêng lên độ cao h
+ Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực F1)
+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 20cm) + Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 15cm) + Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 10cm)
C2: Tùy theo từng học
sinh:
+ Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng
+ Tăng độ dài của mặt
II mặt phẳng nghiêng
Rút ra kết luận:
- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
- Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật lên mặt phẳng đó càng nhỏ
Trang 4
phẳng nghiêng + Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng
- HS rút ra nhận xét
Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy.
Cho học sinh quan sát các hình
vẽ, sau đó đọc nội dung mục 1
Cho biết các vật được gọi là
đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố
nào?
(Giáo viên tóm tắt nội dung và
ghi lên bảng)
C1: Học sinh điền các chữ O;
O1; O2 vào vị trí thích hợp trên
H 15.2; H 15.3
Hoạt động 3: ( 10 phút)
Đòn bẩy giúp con người làm
việc dễ dàng hơn như thế
nào?
Cho học sinh đọc nội dung đặt
vấn đề SGK sau đó giáo viên
đặt câu hỏi:
– Trong H 15.4 các điểm O;
O1; O2 là gì?
– Khoảng cách OO1 và OO2 là
gì?
– Muốn F2 nhỏ hơn F1 thì OO1
và OO2 phải thỏa mãn điều
kiện gì?
Tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm: “So sánh lực kéo F2
và trọng lượng F1 của vật khi
thay đổi vị trí các điểm O; O1,
O2
Cho học sinh chép bảng kết
quả thí nghiệm
C2: Đo trọng lượng của vật.
Kéo lực kế để nâng vật lên từ
từ Đọc và ghi số chỉ của lực
kế theo 3 trường hợp trong
bảng 15.1
C3: Chọn từ thích hợp điền
vào chỗ trống
1- Thí nghiệm
Học sinh nghiên cứu sgk
Tìm hiểu về đoàn bẩy
2- Trả lời câu hỏi
C1: 1 (O1) – 2 (O) – 3 (O2)
4 (O1) – 5 (O) – 6 (O2)
Hình 15.4: Muốn lực nâng vật lên (F2) nhỏ hơn trọng lượng của vật (F1) thì các khoảng cách
OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện gì?
Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kim loại có móc, dây buộc, giá đỡ có thanh ngang
Tiến hành đo:
C2: Học sinh lắp dụng
cụ thí nghiệm như hình 15.4 để đo lực kéo F2 và ghi vào bảng 15.1
C3: Muốn lực nâng vật
nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật
C4: Tùy theo học sinh.
C5: Điểm tựa
III Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy:
Các đòn bẩy đều có một điểm xác định gọi là điểm tựa O Đòn bẩy quay quanh điểm tựa
– Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tác dụng vào một điểm của đòn bẩy (O1) – Lực nâng vật (F2) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy (O2)
Đòn bẩy giúp con
người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1 Đặt vấn đề:
Muốn lực nâng vật lên (F2) nhỏ hơn trọng lượng của vật (F1) thì các khoảng cách OO1 và OO2
phải thỏa mãn điều kiện gì?
2 Thí nghiệm:
Trang 5
Rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS điền từ thích
hợp vào chỗ trống:
a)Thể tích nước trong bình
khi nóng lên, khi lạnh đi
b)Các chất lỏng khác nhau nở
vì nhiệt
Gọi một HS trả lời, HS khác
nhận xét
- GV chốt lại kết luận chung
Chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền
Trục bánh xe cút kít
Ốc vít giữ chặt hai lưỡi kéo
Trục quay bấp bênh
Điểm tác dụng của lực
F1: Chỗ nước đẩy vào mái chèo
Chỗ giữa mặt đáy thùng
xe cút kít chạm vào thanh nối ra tay cầm
Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo
Chỗ một bạn ngồi
Điểm tác dụng của lực
F2: – Chỗ tay cầm mái chèo
– Chỗ tay cầm xe cút kít
– Chỗ tay cầm kéo
– Chỗ bạn thứ hai
C6: Đặt điểm tựa gần
ống bê tông hơn Buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn Buộc thêm vật nặng khác vào phía cuối đòn bẩy
3- Kết luận
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận
3 Rút ra kết luận:
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách
từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật
Tìm hiểu cấu tạo ròng rọc
Cho học sinh đọc phần thu
thập thông tin ở mục 1:
C1: Hãy mô tả các ròng rọc vẽ
ở hình 16.2 Giáo viên giới
thiệu chung về ròng rọc:
?- Thế nào là ròng rọc cố
định ?
?- Thế nào là ròng rọc động ?
Học sinh thảo luận nhóm
C1: Ròng rọc là bánh
xe có rãnh, quay quanh trục có móc treo
Ròng rọc cố định là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh
xe được mắc cố định
IV.Tìm hiểu về ròng rọc:
Ròng rọc là bánh xe
có rãnh, quay quanh trục có móc treo Ròng rọc cố định là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe được mắc cố định
Trang 6
Hoạt động 3: (25 phút)
Tìm hiểu xem ròng rọc giúp
con nguời làm công việc dể
dàng hơn như thế nào ?
Giáo viên tổ chức cho học sinh
làm thí nghiệm: Hoc sinh làm
việc theo nhóm
Giới thiệu chung về dụng cụ
thí nghiệm cách lắp thí nghiệm
và các bước thí nghiệm:
C2 : Học sinh tiến hành đo
theo hướng dẫn của giáo viên
C3: dựa vào bảng kết quả thí
nghiệm hãy
so sánh :
a/ Chiều, cường độ của lực kéo
vật lên trực tiếp và lực kéo vật
qua ròng rọc cố định
b/ Chiều, cường độ của lực kéo
lực lên trực tiếp và lực kéo vật
qua ròng rọc động
C4: Học sinh điền từ thích hợp
vào chổ trống:
( có móc treo trên bánh xe)
Khi kéo dây, bánh xe quay quanh trục cố định (Hình 16.2a) Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để vắt qua dây, trục của bánh
xe không được mắc cố định
Khi kéo dây, bánh xe vừa chuyển động cùng với trục của nó
Chuẩn bị : lực kế, khối trụ kim loại, giá đở, ròng rọc và dây kéo
C2:Tiến hành đo (Ghi
kết quả vào bảng16.1)
C3:
a Chiều của lực kéo vật
lên trực tiếp (dưới lên)
So sánh chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố
định (trên xuống) là
ngược nhau Độ lớn của hai lực nầy như nhau (bằng nhau)
b Chiều của lực kéo
vật lên trực tiếp (dưới lên ) so sánh với chiều
của lực kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên) là không thay đổi
Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động
c4:
a Cố định
b Động
( có móc treo trên bánh xe)
Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để vắt qua dây, trục của bánh xe không được mắc cố định
Khi kéo dây, bánh
xe vừa chuyển động cùng với trục của nó
Ròng rọc giúp con
người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
Thí nghiệm :
Nhận xét:
- Đo lực kéo vât theo phương thẳng đứng
- Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định
- Đo lực kéo vật qua ròng rọc động
Rút ra kết luận
Ròng rọc cố định
có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo
so với khi kéo trực
Trang 7
tiếp Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
HĐ3: VẬN DỤNG, ỨNG DỤNG MÁY ĐƠN GIẢN
45 phút
- GV yêu cầu HS đọc và lần
lượt trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho HS thảo luận để
thống nhất câu trả lời
CH1: Tìm những thí dụ về sử
dụng ròng rọc
CH2: Dùng ròng rọc cố định
có lợi gì?
CH3:Sử dụng hệ thống ròng
rọc nào trong hình 16.6 có lợi
hơn ? Tại sao ?
Giáo viên phát phiếu bài tập
cho từng học sinh
CH4: Nêu 2 thí dụ về sử dụng
mặt phẳng nghiêng
CH5:Tại sao lên dốc càng
thoai thoải, càng dễ đi hơn?
CH6:Trong các dụng cụ sau
đây dụng cụ nào không phải là
đòn bẩy :
A Cái kìm
B Cái kéo
C Cái cầu thang
D Cái cân Rôbécvan
- HS hoạt động cá nhân:
đọc và trả lời câu
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
- HS hoạt động cá nhân:
đọc và trả lời câu hỏi CH4: Tùy theo học
sinh trả lời, giáo viên sửa chữa sai sót
CH5:Dốc càng
thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi
đi càng nhỏ (tức người đi đỡ mệt hơn)
IV Rút kinh nghiệm