Ngày soạn: Ngày giảng: CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT Số tiết: 04 A.PHẦN CHUNG I. Mục tiêu (chung cho cả chủ đề) 1. Kiến thức Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn. Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí. Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn. Tìm được thí dụ thực tếvề hiện tượng này. Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép. Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt. 2. Kĩ năng Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết. Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận. Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận. Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết. Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động. Rèn kỹ năng quan sát, so sánh. 3. Năng lực cần phát triển: Năng lực sử dụng kiến thức Năng lực thực hành Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực trao đổi thông tin (giao tiếp) Năng lực hoạt động nhóm, cá nhân. II Chuẩn bị III. Hoạt động dạy 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra chuẩn bị bài: 3. Tiến trình bài dạy: HĐ1:TÌM HIỂU SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT Thời lượng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 10 phút Tổ chức tình huống học tập GV hướng dẫn HS xem ảnh tháp Epphen và giới thiệu một số điều về tháp: cao 320m, xây dựng năm 1889 tại quảng trường Mars nhân dịp hội chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari (làm trung tâm phát thanh truyền hình). ĐVĐ: Tại sao trong vòng 6 tháng tháp cao thêm 10cm? (SGK). Ngoài tháp làm bằng kim koại thì các chất rắn, lòng khí khác có hiện tượng đó không? HS quan sát tranh, lắng nghe giới thiệu và đọc phần đặt vấn đề trong SGK HĐ2:THÍ NGHIỆM SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT 80 phút Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn GV làm thí nghiệm cho quả cầu xem có lọt qua vòng kim loại không? Hơ nóng quả cầu bằng kim loại, thử thả quả cầu có lọt qua vòng kim loại không? Nhúng quả cầu bằng kim loại vào nước lạnh rồi thả quả cầu xem có lọt qua vòng kim loại không? Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra. Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời câu ?Tại sao sau khi bị hơ nóng quả cầu không lọt qua vòng kim loại ?Tại sao sau khi được nhúng vào nước lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim loại Điều khiển cả lớp thảo luận để thống nhất câu trả lời. Rút ra kết luận GV yêu cầu và hướng dẫn HS điền từ thích hợp và chỗ trống trong câu. Thể tích của quả cầu ....... khi quả cầu nóng lên Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu............ CH1: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất rắn? GV thông báo nội dụng cần chú ý. Sự nở vì nhiệt theo chiều dài gọi là sự nở dài có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật. Bảng tăng chiều dài các thanh kim loại 100cm tăng kên 500C Nhôm 0,12cm Đồng 0,086cm Sắt 0,06cm GV hướng dẫn HS đọc số liệu bảng ghi độ tăng chiều dài của một số chất rắn để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau. CH2: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau? . HS đưa ra dự đoán. HS quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng xảy ra. 2 Trả lời câu hỏi HS Thảo luận và thống nhất câu trả lời: Trình bày trước lớp khi GV yêu cầu. C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên. C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi. 3 Kết luận HS làm việc cá nhân, điền từ thích hợp và chỗ trống Thảo luận để thống nhất phần kết luận. C3: a) Thể tích của quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên. b) Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi. HS rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau I. Sự nở vì nhiệt của chất rắn Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Nhận xét: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Làm thí nghiệm xem nước có nở ra khi nóng lên không GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm (Chú ý: cẩn thận với nước nóng). Đổ đầy nước vào một bình cầu. Nút chặt bình bằng nút cao su cắm xuyên qua một ống thủy tinh. Khi đó nước màu sẽ dâng lên trong ống Đặt bình cầu vào chậu nước nóng và quan sát hiện tượng xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh Yêu cầu HS quan sát kỹ hiện tượng xảy ra. ?Có hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh khi ta đặt bình vào chậu nước nóng? Giải thích. ?Nếu sau đó ta đặt bình vào nước lạnh thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh? Yêu cầu HS trình bày dự đoán sau đó tiến hành thí nghiệm kiểm chứng, trình bày thí nghiệm để rút ra nhận xét. Tổ chức, điều khiển HS thảo luận. CH5: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất lỏng? Chứng minh các chất lỏng khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau GV điều khiển lớp thảo luận phương án làm thí nghiệm kiểm tra. GV làm thí nghiệm với nước, rượu, dầu. Yêu cầu HS quan sát để trả lời (kết hợp quan sát H19.3). Tại sao phải dùng các bình giống nhau và cùng để vào một chậu nươc nóng?¬¬¬¬ Yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. CH6: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau? Rút ra kết luận GV yêu cầu HS điền từ thích hợp vào chỗ trống: a)Thể tích nước trong bình ... khi nóng lên,...... khi lạnh đi. b)Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt.... . Gọi một HS trả lời, HS khác nhận xét. GV chốt lại kết luận chung. HS đưa ra dự đoán. 1 Thí nghiệm HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo nhóm. Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra. 2 Trả lời câu hỏi HS trả lời và thảo luận trả lời: Mực nước dâng lên vì nước nóng lên, nở ra. Mực nước hạ xuống vì lạnh đi, co lại. HS thảo luận đề ra phương án thí nghiệm kiểm tra. HS quan sát hiện tượng xảy ra. HS trả lời câu hỏi GV đưa ra. 3 Kết luận HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu Thảo luận để thống nhất phần kết luận. a) Thể tích của nước trong bình tăng khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau. II. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Nhận xét: Các chất lỏng khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau.
Trang 1
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
Số tiết: 04
A.PHẦN CHUNG
I Mục tiêu (chung cho cả chủ đề)
1 Kiến thức
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một
số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn Tìm được thí dụ thực tếvề hiện tượng này Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
2 Kĩ năng
- Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết
- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
3 Năng lực cần phát triển:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực thực hành
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực trao đổi thông tin (giao tiếp)
- Năng lực hoạt động nhóm, cá nhân
II Chuẩn bị
III Hoạt động dạy
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra chuẩn bị bài:
3 Tiến trình bài dạy:
HĐ1:TÌM HIỂU SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT Thời
lượng
Trang 2
10
phút
Tổ chức tình huống học tập
- GV hướng dẫn HS xem ảnh
tháp Epphen và giới thiệu một
số điều về tháp: cao 320m, xây
dựng năm 1889 tại quảng
trường Mars nhân dịp hội chợ
quốc tế lần thứ nhất tại Pari
(làm trung tâm phát thanh
truyền hình)
- ĐVĐ: Tại sao trong vòng 6
tháng tháp cao thêm 10cm?
(SGK) Ngoài tháp làm bằng
kim koại thì các chất rắn, lòng
khí khác có hiện tượng đó
không?
- HS quan sát tranh, lắng nghe giới thiệu
và đọc phần đặt vấn
đề trong SGK
HĐ2:THÍ NGHIỆM SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
80
phút
Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt
của chất rắn
- GV làm thí nghiệm cho quả
cầu xem có lọt qua vòng kim
loại không?
-Hơ nóng quả cầu bằng kim
loại, thử thả quả cầu có lọt qua
vòng kim loại không?
Nhúng quả cầu bằng kim loại
vào nước lạnh rồi thả quả cầu
xem có lọt qua vòng kim loại
không?
- Yêu cầu HS quan sát và nhận
xét hiện tượng xảy ra
- Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời
câu
?Tại sao sau khi bị hơ nóng quả
cầu không lọt qua vòng kim loại
?Tại sao sau khi được nhúng
vào nước lạnh, quả cầu lại lọt
qua vòng kim loại
- Điều khiển cả lớp thảo luận để
thống nhất câu trả lời
- HS đưa ra dự đoán
- HS quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng xảy ra
2- Trả lời câu hỏi
- HS Thảo luận và thống nhất câu trả lời:
Trình bày trước lớp khi GV yêu cầu
C1: Vì quả cầu nở
ra khi nóng lên
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi
I Sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Trang 3
Rút ra kết luận
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS
điền từ thích hợp và chỗ trống
trong câu
-Thể tích của quả cầu khi
quả cầu nóng lên
- Thể tích của quả cầu giảm khi
quả cầu
CH1: Nhận xét về sự nở vì
nhiệt của chất rắn?
- GV thông báo nội dụng cần
chú ý
Sự nở vì nhiệt theo chiều dài
gọi là sự nở dài có nhiều ứng
dụng trong đời sống và kỹ thuật
Bảng tăng chiều dài các thanh
kim loại 100cm tăng kên 500C
- GV hướng dẫn HS đọc số liệu
bảng ghi độ tăng chiều dài của
một số chất rắn để rút ra nhận
xét về sự nở vì nhiệt của các
chất rắn khác nhau
CH2: Nhận xét về sự nở vì
nhiệt của các chất rắn khác
nhau?
3- Kết luận
- HS làm việc cá nhân, điền từ thích hợp và chỗ trống
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận
C3: a) Thể tích của
quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên.
b) Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi.
- HS rút ra nhận xét
về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau
- Nhận xét: Các
chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Làm thí nghiệm xem nước có
nở ra khi nóng lên không
- GV hướng dẫn HS làm thí
nghiệm (Chú ý: cẩn thận với
nước nóng)
Đổ đầy nước vào một bình cầu
Nút chặt bình bằng nút cao su
cắm xuyên qua một ống thủy
- HS đưa ra dự đoán
1- Thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng
II Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Trang 4
tinh Khi đó nước màu sẽ dâng
lên trong ống
- Đặt bình cầu vào chậu nước
nóng và quan sát hiện tượng xảy
ra với mực nước trong ống thủy
tinh
- Yêu cầu HS quan sát kỹ hiện
tượng xảy ra
?Có hiện tượng gì xảy ra với
mực nước trong ống thủy tinh
khi ta đặt bình vào chậu nước
nóng? Giải thích
?Nếu sau đó ta đặt bình vào
nước lạnh thì sẽ có hiện tượng
gì xảy ra với mực nước trong
ống thủy tinh?
Yêu cầu HS trình bày dự đoán
sau đó tiến hành thí nghiệm
kiểm chứng, trình bày thí
nghiệm để rút ra nhận xét
- Tổ chức, điều khiển HS thảo
luận
CH5: Nhận xét về sự nở vì
nhiệt của chất lỏng?
Chứng minh các chất lỏng
khác nhau, nở vì nhiệt khác
nhau
- GV điều khiển lớp thảo luận
phương án làm thí nghiệm kiểm
tra
- GV làm thí nghiệm với nước,
rượu, dầu Yêu cầu HS quan sát
để trả lời (kết hợp quan sát
H19.3)
- Tại sao phải dùng các bình
giống nhau và cùng để vào một
chậu nươc nóng?
- Yêu cầu HS nêu kết quả thí
nghiệm và rút ra nhận xét
CH6: Nhận xét về sự nở vì
nhiệt của các chất lỏng khác
nhau?
xảy ra
2- Trả lời câu hỏi
- HS trả lời và thảo luận trả lời:
Mực nước dâng lên
vì nước nóng lên, nở ra
Mực nước hạ xuống
vì lạnh đi, co lại
- HS thảo luận đề ra phương án thí nghiệm kiểm tra
- HS quan sát hiện tượng xảy ra
- HS trả lời câu hỏi
GV đưa ra
3- Kết luận
- HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận
- Kết luận: Chất
lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Nhận xét: Các
chất lỏng khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau.
Trang 5
Rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS điền từ thích
hợp vào chỗ trống:
a)Thể tích nước trong bình
khi nóng lên, khi lạnh đi
b)Các chất lỏng khác nhau nở vì
nhiệt
Gọi một HS trả lời, HS khác
nhận xét
- GV chốt lại kết luận chung
a) Thể tích của nước trong bình tăng khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi.
b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau.
Làm thí nghiệm kiểm tra chất
khí nóng lên thì nở ra
- GV hướng dẫn HS cách tiến
hành thí nghiệm
- Phát dụng cụ cho các nhóm
- GV theo dõi và uốn nắn HS
(lưu ý HS cách lấy giọt nước)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong SGK ( trang 62-63)
C1, C2, C3, C4
- Tổ chức, điều khiển HS thảo
luận
- Điều khiển việc đại diện các
nhóm trình bày kết quả thảo
luận các câu C1, C2, C3, C4
CH9: Nhận xét về sự nở vì
nhiệt của chất khí?
- Yêu cầu HS thu thập thông tin
từ bảng 20.1 để rút ra nhận xét
về sự nở vì nhiệt của các chất
rắn, lỏng, khí
CH10: Nhận xét về sự nở vì
nhiệt của các chất khí khác
nhau?
1- Thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra
2- Trả lời câu hỏi
- Cá nhân HS trả lời trả lời các câu hỏi C1, C2, C3, C4
- Thảo luận nhóm về các câu trả lời
C1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng, không khí nở ra
C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm, không khí co lại
C3: Do không khí trong bình nóng lên C4: Do không khí trong bình lạnh đi
- Từ bảng 20.1 HS rút ra được nhận xét
về sự nở vì nhiệt của các chất
III Sự nở vì nhiệt của chất khí
Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
Trang 6
- Yêu cầu HS chọn từ trong
khung để hoàn thiện câu C6
- Hướng dẫn HS thảo luận để
thống nhất kết luận
C5: Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơ chất rắn
3- Kết luận
- HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu C6
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận
C6: a) Thể tích khí
trong bình tăng khi khí nóng lên.
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí lạnh đi.
c) Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất
HĐ3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
90
phút
- GV treo H20.2 và nêu câu hỏi:
Em có nhận xét gì về chõ tiếp
nối giữa hai đầu thanh ray xe
lửa?
- Tại sao người ta lại phải làm
như vậy? Quan sát lực xuất
hiện trong sự có giãn vì nhiệt
- GV giới thiệu dụng cụ và làm
thí nghiệm như hướng dẫn trong
SGK: đốt nóng thanh kim loại
khoảng 4 phút
- Hướng dẫn HS quan sát và trả
lời câu hỏi C1 và C2
- Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và
quan sát H21.1b để dự đoán
- HS quan sát hình
vẽ, nhận xét về chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa và
dự đoán nguyên nhân
a- Quan sát thí nghiệm
- HS quan sát thí nghiệm do GV làm
để trả lời câu C1, C2
b- Trả lời câu hỏi
- Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời
C1: Thanh thép nở
ra (dài ra) C2: Khi bị giãn nở vì
IV Một số ứng dụng
1- Lực xuất hiện trong sự co giãn
vì nhiệt
Trang 7
hiện tượng xảy ra GV làm thí
nghiệm kiểm chứng Yêu cầu
HS quan sát hiện tượng
- Điều khiển HS thảo luận hoàn
thành kết luận
CH13: Các chất khi giãn nở vì
nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra
tác dụng gì?
Nghiên cứu về băng kép
- GV giới thiệu cấu tạo của
băng kép
- Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm:
điều chỉnh băng kép vừa khớp
với ngọn lửa
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Tổ chức thảo luận về các câu
trả lời C7, C8, C9
CH 15: Mô tả hiện tượng xảy ra
khi đốt nóng băng kép?
nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn
- HS quan sát H21.1b và đoán hiện tượng xảy ra khi phủ khăn lạnh lên thanh kim loại Quan sát thí nghiệm do GV làm Từ đó trả lời C3 C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thnah thép có thể gây ra lực rất lớn
c- Kết luận
- HS thảo luận và hoàn thành phần kết luận
C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt
nó gây ra lực rất lớn
b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó cũng gây ra lực rất lớn
2- Băng kép
1- Quan sát thí nghiệm
- HS lắp và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV ở nhóm
2- Trả lời câu hỏi
- Trả lời và thảo luận các câu trả lời C7, C8, C9
C7: Đồng và thép nở
vì nhiệt khác nhau
C8: Băng kép luôn cong về phía thanh thép Đồng nở ra vì nhiệt nhiều hơn thép nên đồng dài hơn, nằm phía ngoài vòng cung
C9: Nếu làm cho băng kép lạnh đi thì
Các chất khi giãn
nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây
ra lực rất lớn.
Trang 8
băng kép công về phía thanh đồng
Đồng co lại nhiều hơn thép nên thanh đồng ngắn hơn, đồng nắm phía trong vòng cung
HĐ4: VẬN DỤNG
Vận dụng
- GV yêu cầu HS đọc và lần
lượt trả lời câu C5, C6, C7 Bài
18 sgk
- Tổ chức cho HS thảo luận để
thống nhất câu trả lời
CH4: Tại sao người thợ rèn
phải nung khâu rồi mới tra vào
cán?
Với C6, hỏi thêm: Vì sao em lại
tiến hành thí nghiệm như vậy?
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
kiểm chứng
CH3: Vì sao tháp Epphen chiều
cao ở 2 mùa lại khác nhau?
- GV nêu từng câu hỏi, yêu cầu
HS lần lượt trả lời C5,6,7 Bài
19 sgk
- Tổ chức cho HS thảo luận để
thống nhất câu trả lời
CH7: Tại sao khi đun nước
người ta không đổ nước thật
đầy ấm?
CH8: Tại sao người ta không
đóng chai nước ngọt thật đầy?
- Với câu C7, C8, C9 Bài 20
sgk:
V Vận dụng
- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời câu C5, C6, C7
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời câu C5, C6, C7
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C5 Bài 18 sgk
: Phải nung nóng khâu dao, liềm để khâu nở ra, dễ lắp vào cán Khi nguội
đi, khâu co lại sẽ xiết chặt vào cán
C6 Bài 18 sgk
: Nung nóng vòng lim loại
C7 Bài 18 sgk
: Vào mùa hè nhiệt
độ tăng lên làm tháp nóng lên, nở
ra nên tháp dài ra
Do đó tháp cao lên
C5 Bài 19 sgk
: Khi đun, nước nóng lên, nở ra Nếu đổ thật đầy
ấm nước sẽ tàn ra ngoài
C6 Bài 19 sgk
: Để tránh được tình trạng bật nắp khi nước đựng trong chai nở vì nhiệt
C7 Bài 19 sgk
: Thể tích chất lỏng ở hai bình
Trang 9
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
thảo luận
GV giới thiệu cho HS về khí
cầu (H20.4) phần có thể em
chưa biết
CH11:
Tại sao quả bong bàn bị bẹp cho
vào nước nóng lại phồng lên?
CH12:
Tại sao không khí nóng lại nhẹ
hơn không khí lạnh?
- Với C9: GV trình bày kĩ cấu
tạo của dụng cụ đo độ nóng
lạnh đầu tiên của loài người
(H20.4) Yêu cầu HS giải thích
được tại sao dựa theo mức nước
trong ống thuỷ tinh người ta có
thể biết được thưòi tiết nóng
hay lạnh?
Bài tập vận dụng bài 21 sgk
- GV nêu từng câu hỏi C5 để
HS suy nghĩ rồi chỉ định HS trả
lời ( Kết hợp quan sát tranh vẽ
H21.2 và H21.3)
CH14:
Tại sao chỗ nối gữa hai thanh
ray tàu hỏa phải để khe hở?
- GV điều khiển lớp thảo luận
về các câu trả lời Chú ý sử
dụng đúng thuật ngữ
CH16:
Băng kép được sử dụng ở đâu
đời sống?
CH17:
Quan sát H21.5 Tại sao bàn là
lại tự động ngắt điện khi đã đủ
nóng?
- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời câu C7, C8, C9
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
- HS trả lời và thảo luận để thống nhất câu trả lời C5
tăng lên như nhau nên ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao của cột chất lỏng lớn hơn
C7 Bài 20 sgk:
: Không khí trong quả bóng nóng lên,
nở ra
C8 Bài 20 sgk:
: d = 10.D =
V
m
10
Khi nhiệt độ tăng:
m không đổi, V tăng nên d giảm
Do đó không khí nóng nhẹ hơ không khí lạnh
C9 Bài 20 sgk:
: Khi thời tiết nóng, không khí trong bình cầu nở
ra, đẩy mực nước trong ống thuỷ tinh xuống
Khi thời tiết lạnh, không khí trong bình cầu co lại, mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên
C5: Chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray
xe lửa có để một khe hở Khi nhiệt
độ tăng đường ray dài ra Nếu không
để khe hở, sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn cản gây lực lớn làm cong đường ray
IV Rút kinh nghiệm