Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ: 4’ - Yêu cầu HS phân tích cấu tạo vần của - HS đọc từ, viết cấu tạo vần các các tiếng: tiến, biển, bìa, mía vào mô tiến[r]
Trang 1TUẦN 5
NS : 28 / 10 / 2020
NG: 5 / 10 / 2020 Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2020
TOÁN
TIẾT 21 : ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Củng cố cho hs các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài
toán có liên quan, nhanh, chính xác
3 Thái độ: Gd hs yêu thích môn học Vận dụng những điều đã học vào
1dam
= 10m
= 101hm
1m
=10cm
= 101dam
1dm
= 10cm
= 101m
1cm
= 10mm
= 101dam
1mm
= 101cm
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
Chị Lan có một số tiền, nếu mua dầu
phụng với giá 15000đ/1l thì mua được 4l
Hỏi nếu mua dầu giá 20000đ/1l thì mua
Hđ1 Ôn lại bảng đơn vị đo độ dài 7’
- GV hdẫn HS ôn lại bảng đơn vị đo độ dài
+ Những đơn vị đo lớn hơn mét?
+ Những đơn vị đo nhỏ hơn mét?
- Lớp đổi chéo, kiểm tra VBT
- HS nhớ lại các đơn vị đo độ dài
- HS hoàn thành bảng đơn vị đo độdài
- HS đọc thuộc
Trong 2 đơn vị đo độ dài liền nhauthì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé,đơn vị bé bằng 101 đơn vị lớn
Trang 2- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT.
- GV đưa các ý còn lại gửi vào máy tính
- HS đọc yc bài - HS tự làm bài
- HS đổi vở, chữa bài nhận xét.a)148m=1480dm 531dm = 5310cmb) 7000m = 7km 8500cm = 85m
- HS đọc yêu cầu của bài làm bài
- HS nhận bài qua máy tính bảng.a) 7km 47m = 7047m
29m 34cm = 2934cm 1cm 3mm = 13mmb) 462dm = 4m 62dm 1372cm = 13m 72cm
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ, giải bài
- Lớp nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Quãng đường từ Hà Nội đến ĐàNẵng dài là: 654 + 108 = 762 (km)Quãng đường từ Đà Nẵng đến TPHCM là: 1719 - 762 = 957 (km)
* Đáp số: 762km 957km
1 Kiến thức: - Hiểu được các từ ngữ trong đoạn bài, diễn biến câu chuyện.
- Hiểu nd: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam
2 Kĩ năng: - Đọc lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: A-lếch-xây, nhạt loãng, hòa sắc
Trang 3- Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện.
- Đọc đúng lối đối thoại, thể hiện giọng nói của từng nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu hòa bình, tình đoàn kết hữu nghị
* Quyền được kết bạn với bạn bè năm châu
1-Giới thiệu bài: Ta hãy quan sát tranh
minh hoạ bài đọc trong SGK 1’
- HS đọc bài + trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ
- GV: Có rất nhiều quốc gia trên thế giới đã giúp đỡ, ủng hộ chúng ta khi chúng ta chiến đấu chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, chúng ta cũng nhận đựơc sự giúp đỡ tận tình của bạn bè năm
châu Bài học “Một chuyên gia máy xúc” các em học hôm nay thể hiện phần
nào tình cảm hữu nghị, tương thân tương ái đó
(GV kết hợp giải nghĩa từ chú giải)
- Yc đọc lướt văn bản tìm câu, đoạn khó
-Ycầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Anh Thuỷ gặp A - lếch- xây ở đâu?
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm theo
Hs lắng nghe - Xác định đoạn
- Chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … êm dịu+ Đoạn 2: Chiếc máy xúc…thân mật
+ Đoạn 3: Đoàn xe tải… máy xúc+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- - HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợpgiải nghía từ
- Hs luyện đọc câu văn dài
Trang 4+ Dáng vẻ của A- lếch – xây có gì đặc biệt?
+ Vì sao người ngoại quốc này khiến anh
phải chú ý đặc biệt?
- GV chốt lại bằng tranh của giáo viên: Tất
cả từ con người ấy gợi lên ngay từ đầu cảm
giác giản dị, thân mật
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3:
+ Nêu nx về cuộc gặp gỡ giữa hai người?
=> Cuộc gặp gỡ giữa hai bạn đồng nghiệp
(VN và Liên Xô trước đây) diễn ra rất thân
mật
+ Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất?
Vs?
+ Những chi tiết đó nói lên điều gì?
- GV: chuyên gia máy xúc A- lếch- xây
cùng vơi nhân Liên Xô luôn kề vai sát canh
với nhân dân Việt Nam, giúp đỡ nhân dân
ta trong công cuộc xây dựng đất nuớc
Dáng vẻ của anh A- lếch - xây khiến anh
Thuỷ đặc biệt chú ý, gợi nên ngay cảm giác
đầu thật giản dị, thân mật Anh có vẻ mặt
chất phát, dáng dấp của một người lao
động Tất cả đều toát lên vẻ dễ gần, dễ
mến Tình bạn của 2 người thể hiện tình
hữu nghị giữa các dân tộc trên Thế giới
4 - Đọc diễn cảm: 9’
- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc bài
- Rèn đọc câu dài “Anh nắng êm dịu”
Ánh nắng ban mai nhạt loãng/ rải trên
vùng đất đỏ công trường/ tạo nên một hòa
sắc êm dịu.//
- Rèn đọc đoạn 4
- GV nhận xét, đánh giá
5 - Củng cố- dặn dò: 3’
+ Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài?
+ Em có thích kết giao với bạn bề năm
châu trên thế giới không?
- GV n xét giờ học VN chuẩn bị bài sau
+ Cao lớn, mái tóc vàng óng, thân hình chắc và khoẻ, khuôn mặt to chất phác
- Hs tả lại dáng vẻ của A-lếch-xây bằng tranh:
+ Có vóc dáng cao lớn đặc biệt
+ Có vẻ mặt chất phác
+ Dáng người lao động+ Dễ gần gũi
1.Vẻ giản dị của A-lếch- xây làm
anh Thuỷ chú ý.
+ Đó là cuộc gặp gỡ tự nhiên và thân mật giữa những người đồng nghiệp
Đại ý: Ca ngợi tình hữu nghị, hợp
tác của nhân dân ta và nhân dân các nước
- HS nối tiếp đọc bài
- HS theo dõi, nêu cách đọc
- Nêu cách đọc - Nhấn giọng từ trong đoạn
- 2 HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS trả lời
Trang 5CHÍNH TẢ
TIẾT 5: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Nghe và viết đúng bài “Một chuyên gia máy xúc”
2 Kĩ năng: - Trình bày đúng 1 đoạn của bài “Một chuyên gia máy xúc”.
- Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô/ ua
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- VBT Tiếng Việt 5 - Bảng phụ
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ: 4’
- Yêu cầu HS phân tích cấu tạo vần của
các tiếng: tiến, biển, bìa, mía vào mô
hình vần
- GV nhận xét
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay
các em cùng nghe - viết một đoạn trong
bài Một chuyên gia máy xúc và thực
hành cách đánh dấu thanh ở các tiếng có
nguyên âm đôi 1’
2 Bài giảng
Hđ2 Hướng dẫn HS nghe - viết: 24’
- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài
Một chuyên gia máy xúc
- GV lưu ý HS ngồi viết đúng tư thế
- GV đọc cho HS viết bài
- GV yêu cầu HS soát lại bài
- HS đọc t , vi t c u t o v n cácừ ế ấ ạ ầ
ti ng v a ế ừ đọc
Tiếng
Vần âm
đêm
âm chính
âm cuối
âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cáiđầu ghi nguyên âm
-HS theo dõi, đọc thầm lại bài
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Bộ quần áo xanh màu công nhân, thân hình chắc và khoẻ, khuôn mặt to chất phác, tất cả gợi lên ngay từ phút ban đầu những nét giản dị, thân mật
-2 HS lên bảng viết
- Lớp nhận xét
- HS gấp SGK
- HS nghe viết bài
- HS xem lại bài, tự sửa lỗi
Trang 6- GV chấm chữa 5-7 bài.
- GV nhận xét chung
Hđ3 Hướng dẫn HS làm bài tập: 8’
Bài tập 1 : Tìm các tiếng có chứa uô, ua
trong bài văn Giải thích quy tắc ghi dấu
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV dán phiếu lên bảng
? Em có nhận xét gì về cách ghi dấu
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được?
- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Điền tiếng có chứa uô hoặc ua
vào chỗ trống trong các thành ngữ dưới
đây
? Tìm tiếng còn thiếu trong câu thành
ngữ và giải thích nghĩa của thành ngữ
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS
- GV yêu cầu HS viết sai chính tả VN
tập viết lại Ghi nhớ quy tắc chính tả
- Chuẩn bị bài sau
- Từng cặp HS đổi chéo vở soát lỗicho bạn
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- Vài HS nhắc lại
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 5: CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC TIÊU Sau bài này, học sinh biết:
1 Kiến thức: Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn khác
nhau và luôn phải đối mặt với những thử thách
2 Kĩ năng: Cần phải khắc phục và vượt qua những khó khăn bằng ý chí,
quyết tâm của chính bản thân mình
3 Thái độ: Có ý thức khắc phục khó khăn của bản thân mình trong học tập
và trong cuộc sống
* Quyền được phát triển của các em trai và gái
Trang 7II- KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- KN đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
- Trình bày suy nghĩ ý tưởng
+ Nêu những biểu hiện của người có trách
nhiệm về việc làm của mình?
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài: Để giúp các em biết trong
cuộc sống ,con người thường phải đối mặt với
những khó khăn , thử thách Nhưng nếu có ý
chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ
của những người tin cậy , thì sẽ có thể vượt
qua khó khăn để vươn lên trong cuộc sống 1’
2 Bài giảng:
Hđộng 1: Tìm hiểu thông tin – SGK 15’
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
+ Trần Bảo Đồng gặp những khó khăn gỡ
trong cuộc sống và trong học tập?
+ Trần Bảo Đồng đó vượt qua khó khăn để
vươn lên như thế nào?
- GV theo doi, hướng dẫn
+ Em học được điều gì từ tấm gương của
anh Trần Bảo Đồng?
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả
* Kết luận:
- GV kết luận: Từ tấm gưong Trần Bảo Đông,
ta thấy: Dù gặp phảI khó khăn, nhưng nếu cs
quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lý
thì vẫn có thể học tốt; vừa giúp được gia đình
* Rút ra ghi nhớ - SGK
Hoạt động 2: Giải quyết tình huống 10’
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tình
huống, yc HS TL để giải quyết tình huống
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm
+ Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn
bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến
em không thể đi được Trong hoàn cảnh đó,
- HS trả lời
- HS đọc thông tin trong SGK
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.+ Cuộc sống gia đình rất khókhăn, đông anh em, nhà nghèo,
mẹ lại hay đau ốm
+ Sử dụng thời gian một cách hợp
lí, có phương pháp học tốt vì thếsuốt 12 năm học Đồng luôn đạtHSG Đỗ thủ khoa đại học
- Em học tập được ở Đồng ý chívượt khó trong học tập, phấn đấuvươn lên trong mọi hoàn cảnh + Dù hoàn cảnh khó khăn nhưng
có niềm tin, ý chớ quyết tâm phấnđấu thì sẽ vượt qua được hoàncảnh
- HS về nhóm, nhóm trưởng điềukhiển các bạn thảo luận xử lí tìnhhuống cụ thể của nhóm mình
Trang 8Khôi có thể sẽ như thế nào?
+ Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua
lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ đạc Theo
em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để
có thể tiếp tục đi học
- GV theo dừi, uốn nắn HS làm bài
- GV KL: Trong những tình huống như trên,
người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học
- Cho dù khó khăn đến đâu các em cũng phải
cố gắng vượt qua để hoàn thành nhiệm vụ học
tập của mình, không bỏ học giữa chừng
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân 7’
- GV yc HS tự liên hệ bản thân nêu những khó
khăn của bản thân cho bạn bên cạnh
- GV kết luận: Các em đó phân biệt rừ đâu là
biểu hiện của người có ý chí Những biểu hiện
đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn;
trong cả học tập và đời sống
3 Củng cố- dặn dò: 3’
- GV nhận xét giờ học
- GV yc HS sưu tầm những câu chuyện, những
bài báo kể về những gương HS có chí thì nên
hoặc trên sách báo ở lớp, trường, địa phương
- VN chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Lớp nhận xột, bổ sung
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS giơ thẻ màu và bày tỏ ýkiến theo qui ước:
+ Thẻ đỏ biểu hiện có ý chí + Thẻ xanh: không có ý chí
GV kl: a,b,d là những trường hợpđúng
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng:
1 Kiến thức: - Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu, bia, thuốc lá
2 Kĩ năng: - Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
3 Thái độ: - GD biết giữ gìn sức khoẻ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- KN phân tích và xử ý thông tin một cách hệ thống về tác hại của chất gâynghiện
- KN tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của của chất gây nghiện
- KN giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện
- KN tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK
-HS: SGK, Phiếu ghi câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy
IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: (4’) Nêu cách vệ sinh tuổi dậy thì
Trang 9B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
GV ghi đầu bài
2 Bài mới:
Hoạt động 1:20’ Tác hại của
rượu, bia, thuốc lá, ma túy
- GV phát phiếu học tập
- GV kết luận
Hoạt động 2: 12’Trò chơi “Bốc
thăm trả lời câu hỏi
- Phát đáp án cho ban giám khảo
Tác hại của rượu, b
a Tác hại của ma túy
Đối với người sử dụngĐối với người sử dụng
- 3 hộp đựng 3 loại câu hỏi liên quan đến tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma túy
- Mỗi nhóm 3 – 5 bạn tham gia chơi 1 chủ đề Các bạn còn lại là quan sát viên
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm BGK
THỂ DỤC TIẾT 9: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Ôn đội hình đội ngũ
- Trò chơi: “Nhảy ổ tiếp sức”
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thăng hàng ngang
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
3.Giáo dục:
- Bước đầu hình thành thói quen vận động tập thể dục hằng ngày và vui chơi lành mạnh
- Tự giác tích cực trong tập luyện tập
- Tác phong nhanh nhẹn hoạt bát, giữ gìn trật tự, kỷ luật
B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện:
Trang 10+ Giáo viên: Còi, cờ, giáo án
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện
C NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
NỘI DUNG LƯỢNG ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I Phần mở đầu.
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo sĩ số
- G.viên nhận lớp phổ biến yêu cầu,
nhiệm vụ tiết học
- Khởi động: xoay các khớp
- Kiểm tra: Tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng
b, Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”:
+ Chuẩn bị: Kẻ một vạch chuẩn bị dài
4m và một vạch xuất phát dài 4m,
cách vạch chuẩn bị 1m Từ vạch xuất
phát về trước 0.6 - 0.8m kẻ hai dãy ô
vuông, mỗi dãy 10 ô, mỗi ô có cạnh
nhảy bằng hai chân vào ô số 1, sau đó
bật nhảy hai chân vào ô số 2 và 3 cứ
như vậy cho đến đích, thì quay lại,
chạy về vạch xuất phát chạm tay bạn
số 2 Bạn số 2 bật nhảy như bạn số 1
và cứ lần lượt như vậy cho đến hết,
hàng nào xong trước, ít phạm quy là
(GV)
- Từng tổ nên thực hiện, tổtrưởng điều khiển
Đội hình trò chơi
- Lần 1: Hs chơi thử
- Lần 2: Cả lớp chơi chính thức
có thi đua
Trang 111 Kiến thức: Củng cố cho học sinh tự xây dựng kiến thức
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các
bài toán có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thích học toán, thích làm các bài tập về đổi
đơn vị đo khối lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ,
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ: 4’
-Nêu tên các đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ
lớn đến bé và ngược lại ?
- GV nhận xét
B/ Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Hôm nay các em tiếp tục
ôn tập các đơn vị đo khối lượng 1’
2- Bài giảng
Hđ1 Ôn lại bảng đơn vị đo KLượng 7’
- GV hdẫn HS ôn lại bảng đơn vị đo độ dài
+ 1kg bằng bao nhiêu hg ?
+ Những đơn vị đo lớn hơn kg?
+ Những đơn vị đo nhỏ hơn kg?
+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng kế tiếp nhau?
- HS nhớ lại các đơn vị đo khốilượng
- HS hoàn thành bảng đơn vị đokhối lượng
- HS đọc thuộc
+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé + Đơn vị bé bằng
1
10đơn vị lớn
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 12- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT.
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ 6’
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài
- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài
? Muốn điền dấu so sánh được đúng, trước
- HS đọc ycầu bài - HS tự làm bài
- HS đổi chéo vở, chữa bài
- Lớp nhận xét
b) 380kg = 38 yến 3000kg = 30 tạ24000kg = 24tấn 6080kg = 6kg 80g 47350kg = 47tấn 350kg
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ, làm bài
- Lớp nhận xét, chữa bài
6 tấn 3 tạ = 63 tạ13kg 807g > 138hg 5g
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ, giải bài
- Lớp nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Đổi 2 tấn = 2000kgThửa ruộng thứ hai thu hoạch là: 1000: 2 = 500 (kg)
Thửa ruộng thứ ba thu hoạch là: 2000- (1000 + 500) = 500(kg)
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về chủ điểm: “Cánh chim hòa bình”
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh
bình yên của một miền quê hoặc thành phố
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu hòa bình
* Quyền được sống trong hoà bình
- Bổn phận phải chung sức với bạn bè để giữ gìn, bảo vệ trái đất
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- VBT Tiếng việt, từ điển - Bảng phụ Máy tính bảng
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp
từ trái nghĩa mà em biết?
- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc lòng các câu
Bài tập 1: Dòng nào ghi đúng nghĩa
của từ Hoà bình 8’( Máy tính bảng)
- GV yêu cầu HS tự làm, phát biểu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV giúp HS hiểu nghĩa các mục:
Trạng thái bình thản: Chỉ trạng thái tinh
thần vô lo, vô nghĩ của con người
Trạng thái hiền hòa, yên ả:
+ Hiền hoà là trạng thái của cảnh vật
hoặc con người
+ Yên ả là trạng thái của cảnh vật
Bài tập 2: Những từ đồng nghĩa với từ
Hoà bình 9’
- GV yêu cầu HS dùng từ điển để hiểu
nghĩa các từ rồi làm bài
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài
+ hiền hoà: hiền lành và ôn hoà
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Viết đoạn văn tả cảnh thanh
bình ở miền quê hoặc thành phố mà em
biết 15’
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn từ 5-7 câu
về cảnh miền quê hoặc thành phố được
thăm quan, du lịch hoặc nhìn thấy trên ti
vi
+ Mở đoạn (1-2câu): Nêu các ý chính của
đoạn
- 2 HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi với bạn bên cạnh làmbài
- Đại diện HS trình bày
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tra từ điển để hiểu nghĩa các từ
- HS tự viết bài vào VBT, 1 HS làmvào bảng phụ
Trang 14+ Thân đoạn: Phát triển ý của đoạn, miêu
tả từng chi tiết
+ Kết đoạn (1-2 câu): Nêu cảm nghĩ về
cảnh đã miêu tả trong đoạn văn
- GV nhận xét, sửa bài cho HS Chấm bài
viết hay, sáng tạo để khuyến khích các
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Quê hương em đẹp biết bao, nơi
đây có đồng lúa chín vàng, những cánh cò trắng là là bay Các cô bác nông dân chăm chỉ làm việc quanh năm suốt tháng Những đứa trẻ mục đồng thổi sao trên lưng trâu Dòng sông thơ mộng chảy quanh Em gọi to: Quê hương! Quê hương ơi! Phải, quê hương, nơi chúng ta sinh ra và lớn lên, đã cho ta tiếng khóc từ khi chào đời Ôi quê hương yêu dấu của em! Để cho quê hương giàu đẹp hơn,
ta cần phải học tập, rèn luyện thật tốt
để xây dựng quê hương
- Lớp đọc bài làm, nhận xét
KỂ CHUYỆN
TIẾT 5 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay em đã đọc ca ngợi hoà bình,
- Trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện)
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3 Giáo dục HS đoàn kết thiếu nhi các nước trên thế giới.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Một số sách báo, truyện đọc với chủ điểm Hoà bình
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Kể lại c/chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện: 10’
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài:
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã
đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
- GV hỏi giúp học sinh nắm chắc đề bài
+ Câu chuyện cần kể có nội dung gì?
Trang 15+ Trong tuần này các em đã học những bài
nào nói về chủ đề này?
-Vậy các em hãy kể truyện nghe được, tìm
được ngoài SGK Chỉ khi không tìm được câu
chuyện ngoài SGK,em mới nghe kể những
câu chuyện đó
- GV hướng dẫn học sinh định hướng chọn
truyện để kể
-Yêu cầu học sinh đọc các gợi ý trong SGK
- GV khuyến khích học sinh chọn những câu
chuyện ngoài sách giáo khoa
- GV nhấn mạnh:
+ Lập dàn ý cho câu chuyện định kể
+ Dựa vào dàn ý kể thành lời
+ Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
mình vừa kể
Hđ3 Thực hành kể chuyện 22’
* Kể chuyện theo cặp:
- GV yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp
trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện
- GV đi đến từng nhóm, theo dõi, góp ý để
giúp các em kể chuyện tốt
* Thi kể chuyện trước lớp.
- GV yêu cầu HS nối tiếp kể chuyện
- GV lần lượt ghi tên các em kể chuyện lên
bảng, tên câu chuyện để cả lớp nhớ khi nhận
xét, bình chọn
- GV đưa tiêu chí đánh giá:
+ Kể chuyện phù hợp với ndung của đề bài
+ Kể chuyện hay, hấp dẫn
+ Hiểu câu chuyện
+ Trả lời tốt câu hỏi chất vấn của các bạn
- GV yêu cầu mỗi em kể xong, tự nói suy
nghĩ của mình về tấm gương em chọn kể
- GV tổ chức cho học sinh chất vấn bạn về ý
nghĩa câu chuyện:
+ Theo bạn, nhân vật có trách nhiệm như thế
nào với đất nước?
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh chọn
được câu chuyện hay, kể chuyện hấp dẫn, có
câu trả lời hay nhất
- 2 HS đọc to các gợi ý
- Lớp đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Từng cặp học sinh kể cho nhaunghe câu chuyện của mình
- Lớp nhận xét theo tiêu chí đưara
- Lớp bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu truyện nhất
- 2 HS trả lời
Trang 16- Yêu cầu HS VN kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
LỊCH SỬ
TIẾT 5: PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I MỤC TIÊU Học xong bài, HS biết:
1 Kiến thức:
Học sinh biết:
- Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX Phong trào Đông
Du là 1 phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực dân Pháp
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tóm tắt sự kiện và rút ra ý nghĩa lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng, biết ơn Phan Bội Châu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu học tập của HS - Ảnh Phan Bội Châu
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin
yêu của nhân dân?
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu nhiệm vụ của tiết học
2 Bài giảng
Hđ 1: Tìm hiểu về Phan Bội Châu 10’
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK:
+ Nêu những hiểu biết của em về Phan Bội
Châu?
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm
+ Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương
dựa vào Nhật Bản để đánh đuổi giặc Pháp?
- GV nhận xét- bổ sung
Hoạt động 2: Phong trào Đông Du 10’
- Yêu cầu HS theo dõi SGK đoạn còn lại
trả lời câu hỏi:
+ Phong trào Đông Du nhằm mục đích gì?
+ Nhân dân hưởng ứng phong trào Đông
- Sự hưởng ứng cao của nhân dânđặc biệt là của thanh niên yêu nước
- HS báo cáo, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
Trang 17Hoạt động 3: 12’
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ, phát biểu ý
kiến của mình
? Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa
vào Nhật Bản để đánh đuổi giặc Pháp ?
+ Phong trào Đông Du kết thúc như thế
nào?
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- Ở địa phương em có những di tích về
Phan Bội Châu hoặc đường phố, trường
học mang tên Phan Bội Châu không?
3 Củng cố- dặn dò: 3’
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Phan Bội
Châu?
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau: “Quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước”
- VN học bài, chuẩn bị bài sau
- Làm việc cả lớp
- HS đọc thầm SGK, trả lời câu hỏi+ Nhật Bản trước đây là một nướcphong kiến lạc hậu như Việt Nam.Trước âm mưu xâm lược của cácnước tư bản Phương Tây và nguy cơmất nước , Nhật bản đã tiến hành cảicách trở nên cường thịnh.Phan BộiChâu cho rằng :Nhật Bản cũng làmột nước châu Á”Đồng văn, đồngchủng “nên hy vọng vào sự giúp đỡcủa Nhật bản để đánh Pháp
- Lo ngại trước sự phát triển củaphong trào Đông du, thực dân Pháp
đã cấu kết với chính phủ Nhật chốnglại phong trào Năm 1908, Chính phủNhật ra lệnh trục xuất những ngườiyêu nước VN và PBC ra khỏi NhậtBản
1 Kiến thức: Nắm một số đặc điểm của biển nước ta và vai trò của biển đối với
khí hậu, đời sống và sản xuất
2 Kĩ năng: Trình bày một số đặc điểm của biển nước ta.
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và một số điểm du lịch, bãi tắm
biển nổi tiếng
- Nêu tên và chỉ trên bản đồ (lược đồ) một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng
- Nêu được vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống, sản xuất
3 Thái độ: Có ý thức về sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác biển 1 cách hợp lí
- Nhận biết được sự cần thiết phải b/v và khai thác tài nguyên biển 1 cách hợp lí
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
+ Ý thức phải bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyên biển
* GDMTBĐ: Biết đặc điểm của vùng biển nước ta
- Vai trò to lớn của biển: Tài nguyên, dầu mỏ, khí đốt, muối, cá… Biển là
đường giao thông quan trọng, biển có nhiều phong cảnh đẹp
Trang 18- Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên cũng là một trong những nhân
tố gây ô nhiễm môi trường biển
- Ý thức BVMT, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền vững
- Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệchủ quyền biển, đảo
*GDTKNL:
- Biển cho ta nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên
- Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi trường khôngkhí, nước
- Sử dụng xăng và ga tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày
* GDQP-AN: Làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh
tế và quốc phòng, an ninh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam; Bản đồ Hành chính VIệt Nam
- Lược đồ khu vực biển Đông
- Các hình minh họa trong SGK - Phiếu học tập của HS ƯDCNTT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KT Bài cũ: “Sông ngòi” 4’ - Học sinh trình bày
- Hỏi hs 1 số kiến thức và kiểm tra 1 số kỹ
năng
- Giáo viên nhận xét
+ Đặc điểm sông ngòi VN+ Chỉ vị trí các con sông lớn+ Nêu vai trò của sông ngòi
B Bài mới: Vùng biển nước ta có đặc
điểm gì? Vùng biển có vai trò như thế nào
đối với khí hậu, đời sống và sản xuất của
nước ta? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
- GV chỉ vùng biển của VN trên biển Đông
và nêu: Nước ta có vùng biển rộng, biển
của nước ta là 1 bộ phận của Biển Đông
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và hỏi
HS: Biển Đông bao bọc ở những phía nào
của phần đất liền Việt Nam?
- Theo dõi
+ Biển Đông bao bọc phía đông, phía nam và tây nam phần đất liền của nước ta
- Dựa vào H1, hãy cho biết vùng biển nước
ta giáp với các vùng biển của những nước
nào?
Kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ
phận của Biển Đông
2 Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển
nước ta 10’
* (làm việc cá nhân)
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng sau:
- Trung Quốc, Phi-li-pin, xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Cam-pu-chia, Thái Lan
In-đô-nê Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc SGK và làm vào phiếu
Trang 19? Đặc điểm của biển nước ta:
+ Nước không bao giờ đóng băng
+ Miền Bắc và miền Trung hay có bão
+ Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có
lúc hạ xuống
+ Mở rộng: Chế độ thuỷ triều ven biển
nước ta khá đặc biệt và có sự khác nhau
giữa các vùng Có vùng nhật triều, có vùng
bán nhật triều và có vùng có cả 2 chế độ
thuỷ triều trên
? Ảnh hưởng của biển đối với đời
sống và sản xuất (tích cực, tiêu cực)
Vì biển không bao giờ đóng băngnên thuận lợi cho giao thông đườngbiển và đánh bắt thủy hải sản trênbiển
Bão biển đã gây ra những thiệt hạilớn cho tàu thuyền và những vùngven biển
Nhân dân vùng biển lợi dụng thủytriều để lấy nước làm muối và rakhơi đánh cá
3 Hoạt động 3: Vai trò của biển 14’
* (làm việc theo nhóm)
- Hoạt động nhóm
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để
nêu vai trò của biển đối với khí hậu, đời
sống và sản xuất của nhân dân ta
- Học sinh dựa và vốn hiểu biết vàSGK, thảo luận và trình bày
- Học sinh khác bổ sung
Biển tác động như thế nào đến khí hậu
của nước ta?
Biển cung cấp cho chúng ta những loại
tài nguyên nào? Các loại tài nguyên này
đóng góp gì vào đsống và sản xuất của
nhân dân ta?
Biển mang lại thuận lợi gì cho giao
thông ở nước ta?
Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp
phần phát triển ngành kinh kế nào?
- Chốt ý: Biển điều hòa khí hậu, là nguồn
tài nguyên và là đường giao thông quan
trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ
mát
- GDBVMT: Bên cạnh những thuận lợi mà
thiên nhiên mang lại cho con người vậy
con người cần phải làm gì để bảo vệ nguồn
tài nguyên đó?
- GV nhận xét chốt lại và giáo dục HS
Biển giúp cho khí hậu nước
ta trở nên điều hòa hơn
Biển cung cấp dầu mỏ, khí
tự nhiên làm nhiên liệu cho ngànhcông nghiệp; cung cấp muối, hải sảncho đời sống và ngành sản xuất chếbiến hải sản
Biển là đường giao thông qtrọng
Các bãi biển đẹp là nơi du lịch ,nghỉ mát hấp dẫn, góp phần đáng kểphát triển ngành du lịch
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- Lắng nghe
4 Củng cố - dặn dò: 3’
- Tổ chức học sinh chơi theo 2 nhóm: luân
phiên cho tới khi có nhóm không trả lời
được
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Hướng dẫn viên du lịch”
- Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào
dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ
- Hoạt động nhóm, lớp + Nhóm 1 đưa ảnh hoặc nói tên điểm
du lịch biển, nhóm 2 nói tên hoặc chỉtrên bản đồ tỉnh, thành phố có điểm
du lịch biển đó
Trang 20quyền biển, đảo.
? Hãy nêu tầm quan trọng của vùng biển
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc?
+ Có tiềm năng to lớn cho ngành giao
thông hàng hải Việt Nam
+ Có tiềm năng tài nguyên phong phú, đặc
biệt là dầu mỏ khí đốt
+ Có nguồn lợi hải sản phong phú
+ Có nhiều điều kiện để phát triển du lịch -
ngành công nghiệp không khói, hiện đang
đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế của
đất nước
+ Biển nước ta được ví như mặt tiền, sân
trước, cửa ngõ quốc gia; biển, đảo, thềm
lục địa và đất liền hình thành phên dậu,
chiến lũy nhiều lớp, nhiều tầng, bố trí thành
tuyến phòng thủ liên hoàn bảo vệ Tổ quốc
- Nhận xét tiết học
THỂ DỤC TIẾT 10: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH”
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Ôn đội hình đội ngũ
- Trò chơi: “Nhảy đúng nhảy nhanh”
2 Kỹ năng:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàngngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái Yêu cầu tập hợp nhanh,dóng hàng thẳng, đi đều vòng trái, vòng phải đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
3.Giáo dục:
- Bước đầu hình thành thói quen vận động tập thể dục hằng ngày và vui chơi lành mạnh
- Tự giác tích cực trong tập luyện tập
- Tác phong nhanh nhẹn hoạt bát, giữ gìn trật tự, kỷ luật
B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Còi, cờ, giáo án
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện
C NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
NỘI DUNG ĐỊNH
LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Trang 21luyện do GV điều khiển.
b, Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”:
- Tập hợp hs theo đội hình chơi, Gv
nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và quy đinh chơi