Kết luận: âm liên điệnkết cộng 2,20hoá3,16 - Độ Trong trị HCl cặp electron bị hút lệch về phía một nguyên tử nguyên tử clo → Liên kết cộng hóa trị phân cực - Trong công thức cấu tạo của [r]
Trang 1Giáo viên: Ngyễn Trung Quân
Lớp thực hiện: 10B Trường: THPT KT Lệ Thuỷ
Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl?
Na → Na+ + 1e
Cl + 1e → Cl
Liên kết trong NaCl hình thành là do lực hút tỉnh điện của 2 ion mang điện tích (Na + và Cl-) trái dấu.
Lược giải:
Trang 3LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Tiết: 23
I SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
II ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Trang 4LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1 Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống
nhau Sự hình thành đơn chất.
a Sự hình thành phân tử hiđro (H 2 )
Nguyên tử H có Z = 1 Cấu hình electron của H: 1s 1
Công thức electron Công thức CT
Quy ước kí hiệu:
- Mỗi dấu chấm biểu diển cho một electron
- Hai dấu chấm bằng một gạch ngang (–) và được gọi là một liên kết
H2
Công thức PT
Kí hiệu hóa học của hiđro?
H
Kí hiệu phân
tử hiđro?
H2
Trang 5LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1 Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống
nhau Sự hình thành đơn chất.
b Sự hình thành phân tử nitơ (N 2 )
Nguyên tử N có Z = 7 Cấu hình electron của N: 1s 2 2s 2 2p 3
+
Công thức electron Công thức CT
Kết luận:
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron
- Trong phân tử H2 và N2 các cặp electron không bị hút lệch về phía nguyên tử nào → Liên kết cộng hóa trị không phân cực
N2
Công thức PT
N
N
N
N
Liên kết như thế nào được gọi là liên kết cộng hóa trị?
Trong phân tử N 2 và H 2 các cặp electron bị hút lệch về phía nào?
Trang 6LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp
chất.
a Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)
Nguyên tử Cl có Z = 7 Cấu hình electron của Cl: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5
Nguyên tử H có Z = 1 Cấu hình electron của H: 1s 1
Công thức electron Công thức CT Công thức PT
H . H . Cl . .
Độ âm điện 2,20 3,16
HCl
Kết luận:
- Trong công thức cấu tạo của phân tử có cực, cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (H :Cl)
- Trong liên kết cộng hoá trị (HCl) cặp electron bị hút lệch về phía một nguyên tử (nguyên tử clo) → Liên kết cộng hóa trị phân cực
Trong phân tử HCl cặp electron bị hút lệch về phía nào?
Trang 7LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp
chất.
b Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO 2 ) (có cấu tạo thẳng)
Nguyên tử C có Z = 6 Cấu hình electron của C: 1s 2 2s 2 2p 2
Nguyên tử O có Z = 8 Cấu hình electron của O:
Công thức electron CTCT CTPT
1s 2 2s 2 2p 4
+ . O .
O
O :: C :: O O = C = O
Độ âm điện: 3,44 2,55 3,44
Phân tử đó có phân cực không?
Kết luận:
- Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO 2 không phân cực
- Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O vì oxi
có độ âm điện lớn hơn C → Liên kết C=O bị phân cực về phía O
Trang 8Bài tập
Câu 1: Chọn cụm từ thích hợp điền vào các chổ trống sau:
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành do sự
electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào
hóa trị phân cực.
……….
………
………
………
………. ……… …
Trang 9Bài tập
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất về liên kết cộng hoá trị:
B Giữa các phi kim với nhau
D Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử
C Được hình thành do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron
A Do lực hút tỉnh điện của 2 ion mang điện tích trái dấu
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
C Được hình thành do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron
Trang 10Bài tập
Câu 3: Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: Br 2 , H 2 O
Công thức electron Công thức CT Công thức PT
Giải:
H . O
H2O
Br . .
.
Br
.
Trang 11CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ
GIỜ THĂM LỚP
Giáo viên : Nguyễn Trung Quân
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Chuẩn bị trước phần còn lại của bài.
- Học bài cũ và làm các bài tập 1, 3, 4,
6 sgk trang 64.