1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Tổng quan về nhám bề mặt pptx

232 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Nhám Bề Mặt
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Hữu Thường
Trường học Trường đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Cơ Khí
Thể loại Tổng quan
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường trung bình m của prôfin được xác định sao cho tổng diện tích các phần lồi bằng tổng diện tích các phần lõm: F1 + F3 +…+Fn-1 = F2 + F4 +…+ Fn Nhám bề mặt được đánh giá theo các thôn

Trang 1

Tổng quan về nhám bề mặt

Trang 2

vi, sẽ thấy được những mấp mô do vết dao gia công lưu lại trên bề mặt của chi tiết

Nhám bề mặt là tập hợp những mấp mô có bước tương đối nhỏ trên bề mặt thực của chi tiết được xét trong phạm vi chiều dài chuẩn

Hình vẽ phóng to prôfin của bề mặt chi tiết trong giới hạn chiều dài chuẩn l Đường trung bình (m) của prôfin được xác định sao cho tổng diện tích các phần lồi bằng tổng diện tích các phần lõm:

F1 + F3 +…+Fn-1 = F2 + F4 +…+ Fn

Nhám bề mặt được đánh giá theo các thông số sau:

a) Trung bình sai lệch số học biên độ(prôfin), Ra:

Ra là trung bình cộng những giá trị tuyệt đối của những sai lệch biên độ (Yi) so với đường trung bình

1

1 N i

Trang 3

b) Chiều cao cực đại của biên độ(prôfin), Ry:

Ry là tổng chiều cao đỉnh cao nhất từ hàng trung bình Yp và chiều sâu của đáy thấp nhất từ đường trung bình

Ry = Yp + Yv

c) Độ cao mười điểm của độ nhám, Rz:

Tổng chiều cao trung bình năm đỉnh cao nhất và độ sâu trung bình năm đáy thấp nhất được đo từ một hàng song song với đường trung bình

Trang 4

d) Sai lệch tiêu chuẩn của biên độ(prôfin), Rq

Rq là căn bậc hai trung bình cộng bình phương độ lệch biên dạng Yi so với đường trung bình

1 2 2 1

1 N i

trong sách độ nhám và dung sai lắp ghép) Trị số nhám càng bé thì bề mặt càng nhẵn.

Việc chọn chỉ tiêu R a và R z là tùy theo chất lượng yêu cầu của bề mặt và đặc tính

kết cấu của bề mặt Trong sản xuất thường dùng chỉ tiêu R a để đánh giá các bề mặt có độ nhám trung bình Đối với những bề mặt có độ nhám quá thô hoặc rất tinh thì dùng chỉ

tiêu R z,vì nó đánh giá chính xác hơn

Tùy theo điều kiện làm việc và tính chất sử dụng của các bề mặt chi tiết mà xác định cấp độ nhám Các bề mặt tiếp xúc yêu cầu thông số nhám có trị số bé, các bề mặt không tiếp xúc yêu cầu thông số nhám có trị số lớn Độ chính xác của kích thước càng cao, yêu cầu thông số nhám có trị số càng bé

Các bề mặt chi tiết có độ nhám khác nhau, đòi hỏi các phương pháp gia công khác nhau Bề mặt có trị số nhám càng bé đòi hỏi gia công càng tinh vi

Trang 5

B TỔNG QUAN VỀ MÁY SJ-301

1.1 Đại cương về máy SJ-301

Máy SJ-301 là loại máy đo độ nhám bằng đầu kim, được phát triển cho việc sử dụng ở phân xưởng Máy có khả năng xác định kết cấu bề mặt với những thông số khác nhau phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau và tiêu chuẩn quốc tế Kết quả đo được hiển thị qua màn hình hoặc được in ra giấy

ƒ Nguyên tắc đo của máy:

Một mũi dò sẽ được kéo một đoạn nhỏ trên bề mặt của chi tiết Độ nhám của mặt phẳng được xác định từ sự thay đổi vị trí theo chiều thẳng đứng của mũi dò khi đầu dò đi ngang qua mặt phẳng Kết quả đo sẽ được hiển thị trên màn hình

Trang 6

1.2 Các bộ phận của máy:

- Túi đeo máy

- Bút ấn

- Cuộn giấy in

- Bộ chuyển đổi nguồn

- Dây nguồn (bộ chuyển đổi)

- Miếng dán bảo vệ panel cảm ứng

Trang 7

1.3 Những nét chính của máy:

1 Nhẹ và dễ vận chuyển: máy SJ-301 nhẹ (khoảng 1.4kg), và có thể vận chuyển dễ

dàng Máy có kích cỡ của 1 chiếc máy tính xách tay Với túi đeo, máy có thể được

mang trên vai

2 Phạm vi đo rộng và một danh sách các thông số độ nhám dài: Máy SJ-301 có

phạm vi đo lớn nhất khoảng 350 micromet (từ -200 đến 150 micromet) và hỗ trợ

những thông số bề mặt khác nhau cho việc đánh giá kết cấu bề mặt

3 Chức năng tự ngủ để duy trì nguồn điện

4 Thông tin đo lường được hiển thị trên màn hình

5 Dễ dàng thao tác trên panel cảm ứng

6 Có bộ nhớ trong và thẻ nhớ ngoài để lưu trữ những điều kiện đo và các dữ liệu

7 Máy in tích hợp bên trong sẽ ghi lại các kết quả đo

8 Chứa những quá trình thực hiện chức năng thống kê

9 Thích hợp với những tiêu chuẩn kết cấu bề mặt khác nhau như JIS-B-0601-2001,

JIS-B-0601-1994, JIS-B-0601-1982, DIN, ISO và ANSI

Trang 9

Nút [PRINT]: in kết quả đo ra giấy

Nút [FEED]: nạp giấy in vào khay

Nút [CONDITTION READ]: gọi các chế độ đo đã được lưu trữ trong bộ nhớ của màn hình

Nút [DATA]: đưa dữ diệu đến bộ xử lý, và được lưu trữ trong thẻ nhớ

+ Xuất dữ liệu SPC: kết nối bộ xử lý dữ liệu với máy SJ-301 trước Sau đó thiết lập chức

Trang 11

2.2 Bảng điều khiển cảm ứng

Thiết lập chế độ đo, thống kê, chế độ in và những thiết lập khác được cài đặt thông qua bảng điều khiển cảm ứng

ƒ Sử dụng bảng điều khiển cảm ứng:

Các nút có chức năng khác nhau sẽ được hiển thị trên bảng điều khiển cảm ứng

Có thể dùng tay hoặc viết để thao tác trên màn hình

Chú ý: Cần thực hiện theo hướng dẫn để bảng điều khiển cảm ứng không bị hư hại do:

+ Không nhấn vào bảng điều khiển cảm ứng quá mạnh

+ Không thao tác những vật có đầu sắc nhọn

+ Không bấm vào bảng điều khiển cảm ứng với ngón tay bị bẩn Chỉ nên dùng bút

ấn Đặt bút ấn vào chổ cất giữ khi không dùng đến Giữ cẩn thận bút ấn trong ngăn khi không sử dụng trong thời gian dài

Trang 12

ƒ Nút tải hoặc hủy bỏ nội dung cài đặt

• Màn hình XX: Việc cài đặt nội dung sẽ được tải hoặc huỷ bỏ với nút [ENTER] và [ESC], nút [HOME] tải việc thiết lập điều kiện và quay trở lại màn hình chính

• Cửa sổ XX: Nội dung cài đặt sẽ được tải bằng cách bấm vào thanh tiêu đề ở phía trên của cửa sổ

• Cửa sổ báo lỗi: hiển thị thông tin báo lỗi nếu có lỗi xảy ra trong suốt quá trình Để đóng lại, bấm [OK]

Trang 13

„ Nhập vào các giá trị số:

Các đối tượng giá trị số được yêu cầu như là cài đặt chế độ đo

Việc nhập vào các giá trị số được thực hiện ở vùng dữ liệu Phạm vi cho phép của giá trị số từ 0.01-999.9

Nút [BS] sẽ xóa 1 số mỗi lần bấm vào, trong khi nút [AC] xóa tất cả các số trong 1 lần bấm

Sau khi nhập xong, kiểm tra lại , sau đó nhấn nút [ENTER] -> Giá trị số nhập vào sẽ được tải

Nhấn nút [ESC] thay cho việc huỷ các giá trị nhập vào, màn hình đơn vị được phục hồi, vẫn giữ lại các giá trị số trước đó

„ Nhập vào các ký tự:

Trong máy SJ-301, dãy các ký tự như tên tập tin được ghi lại và những chú thích được nhập vào trên màn hình riêng

Chú ý: - Tên tập tin không bao bồm các ký tự:

- Số lượng ký tự cho phép nhập vào như sau:

+ Chế độ đo: 8 ký tự

+ Tập tin chú thích: đến 25 ký tự

Trang 14

Chú ý: Nhiều ký tự được gán cho mỗi nút Số lần bấm nút cần để nhập vào 1 ký tự dựa

trên vị trí của nó trên nút

Ví dụ: Nút [STU/2]: nhấn 1 lần, sau đó nhấn nút [ ], ký tự "S" sẽ được nhập vào, và ký

tự tiếp theo có thể được tiếp tục

Ký tự nhập vào có thể được xóa bằng nút [BS]

Nút [AC] xóa toàn bộ các ký tự cùng 1 lúc

Muốn nhập số, nút [NUMERIC] một lần, sau đó bấm nút số

Trang 15

2.3 Màn hình chính của bảng điều khiển cảm ứng

Khi nguồn điện của máy SJ-301 được bật lên màn hình chính sẽ được hiển thị trên Panel cảm ứng

Màn hình chính thứ 2 xuất hiện khi nút [SHIFT] được nhấn vào

ƒ Hiển thị lượng pin còn lại:

Một biểu tượng cho biết lượng pin còn lại sẽ được hiển thị trên panel cảm ứng Trong khi pin được sạc điện, một biểu tượng cho biết việc sạc điện đang xảy ra sẽ được hiển thị

Qua bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều, pin sẽ được tự động sạc cung cấp cho việc tiêu thụ

Trang 16

* Quan trọng: Luôn tuân theo những chỉ dẫn sau:

- Khi lượng pin còn lại hạ xuống giữa 20-40% thì cắm bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều ngay khi có thể Khi đó pin sẽ được sạc

- Cắm bộ chuyển đổi nguồn ngay lập tức khi lượng pin còn lại ở gần mức 0% Dữ liệu

đo đạc có thể bị mất

Trang 17

2.4 Danh sách những biểu tượng

Những biểu tượng sau đây được sử dụng trong bảng cảm ứng để biểu thị chức năng/ý nghĩa của những nút nhấn

• Danh sách những biểu tượng sẽ được trình bày

Icon Chức năng mô tả được bao bởi dấu ngoặc ngụ ý trạng thái

Chỉ báo phạm vi nguồn pin gắn sẵn được giải phóng

Chỉ báo trạng thái nguồn pin gắn sẵn được nạp

Những sự chuyển động tới màn ảnh HOME (thứ) 2

Những sự chuyển động tới màn ảnh Tại nhà Thay đổi màn hình những tham số

Những sự truy nhập tới một thẻ kí ức để cất giữ hay gọi là dữ liệu

Những sự chuyển động tới màn ảnh mặt cắt chính xác Những sự chuyển động tới màn ảnh HOME

Cất giữ hay gọi ra những điều kiện phép đo

Đặt một tốc độ đo lường

Những sự đông cứng hành trình đi/về Cất giữ dữ liệu

Tải nội dung cài đặt Hủy bỏ nội dung cài đặt Thay đổi sự phóng đại màn hình của một mặt cắt chính xác

Trang 18

Trình bày toàn bộ mặt cắt chính xác Thay đổi sự phóng đại màn hình thẳng đứng một mặt cắt chính xác

Thay đổi sự phóng đại màn hình nằm ngang một mặt cắt chính xác

Thực hiện sự chỉnh tâm một màn hình mặt cắt chính xác Cuộn một màn hình mặt cắt chính xác về bên trái

Cuộn một màn hình mặt cắt chính xác bên phải

Di chuyển con trỏ về bên trái khi chức năng cai trị được sử dụng

Di chuyển con trỏ bên phải khi chức năng cai trị được sử dụng

Những sự chuyển động tới màn ảnh biểu đồ Đặt những điều kiện bản in

Những sự chuyển động tới màn ảnh kết quả thống kê Ngày tháng/ thời gian những tập hợp

Cài đặt chức năng chìa khóa Dữ liệu Cài đặt điều kiện RS-232C

Lựa chọn chức năng bảo trì Nút cài đặt giấc ngủ tự động Đặt kiểu lưu trữ bản in Đặt phương hướng bản in trên giấy tới " Chân dung " Đặt phương hướng bản in trên giấy tới " Phong cảnh "

In ấn một mặt cắt chính xác trên giấy máy in Định dạng một thẻ kí ức

Xóa một hồ sơ trong một thẻ kí ức

Thử LCD

Né tránh mặt trước điều khiển nút chọn các tham số (cần

Trang 20

PHẦN 3: CÀI ĐẶT CHO MÁY SJ-301

- Cài đặt ngôn ngữ, ngày và đơn vị đo

- Lắp máy do vào túi đeo

3.2 Nối và tháo rời bộ đo:

ƒ Nối và tháo rời đầu dò:

Máy SJ-301 gồm có màn hình, bộ dò và đầu dò được đóng gói riêng biệt Kết nối 3

bộ phận lại với nhau bằng dây cáp kết nối

Chú ý:Luôn luôn giữ phần thân của đầu dò trong khi nối hoặc tháo ra Nếu mũi dò bị

chạm vào khi nối hoặc tháo ra, bộ dò có thể bị hư hại

Đừng bao giờ chạm vào mũi dò, chúng có thể bị hư hại

Trang 21

y Kết nối bộ dò:

Quan trọng:Nếu đầu dò được ráp khít vào bộ dò, đừng dùng lực tác dụng lên đầu dò Nó

có thể là nguyên nhân gây hư hỏng

Trước tiên đầu dò phải di chuyển nhẹ nhàng vào đúng đường dẫn hướng bên trong bộ dò, sau đó chúng được nối kết lại với nhau

• Tháo bộ dò:

Nhẹ nhàng kéo thẳng đầu dò ra khỏi bộ dò

*Các bước:

1 Kiểm tra đầu dò ở phía trước

2 Sau khi xác nhận hướng của cả hai đầu dò và bộ dò, kết nối đầu dò nhẹ nhàng và thẳng hướng vào lỗ bên trong bộ dò

*Tháo rời: nhẹ nhàng kéo đầu dò thẳng hướng với bộ dò

• Kết nối bộ dò với màn hình

Quan trọng: bảo đảm rằng việc kết nối và ngắt kết nối dây cáp chỉ được tiến hành khi

máy đã được tắt nguồn hoặc ở chế độ tắt tạm thời

2 Đẩy tấm bảo vệ máy in theo rãnh trượt đồng thời ấn xuống

Tấm che sẽ được tháo ra

Trang 23

3.4 Gắn miếng bảo vệ màn hình cảm ứng

Chú ý: Đầu tiên, lau sạch màn hình bằng vải mềm

1.Tách rời phần chia ra (miếng bảo vệ bề mặt) từ tấm bảo vệ màn hình

2.Đặt vuông góc với cạnh thẳng, không để lệch góc, vào kẻ hở giữa màn hình và tấm bảo vệ màn hình

3.Đặt miếng bảo vệ vào vị trí và dùng vải mềm nhấn nhẹ nhàng lên toàn bộ bề mặt

Chú ý: - Không đặt miếng bảo vệ sai hướng, nếu màn hình được đặt trong túi đeo, phần

được kéo ra của miếng bảo vệ có thể được ấn vào túi đeo…

-Nếu phần được kéo ra hoặc cạnh góc bị nhấn quá mạnh, màn hình cảm ứng có thể phản ứng lại

ƒ Thay thế miếng bảo vệ màn hình:

Vết bẩn hoặc miếng bảo vệ màn hình bị vặn vẹo có thể dẫn đến việc hoạt động không tin tưởng của máy SJ-301

Kiểm tra miếng bảo vệ mỗi ngày Thay thế nếu nó bị bẩn nhiều hoặc màn hình thấy khó xem

Việc thay thế miếng dán bảo vệ có thể mua được từ nhà phân phối

ƒ Bật nguồn pin lên trước

Quan trọng: đừng kết nối với bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều và bật pin lên Ngoài ra,

pin có thề bị quá tải

Chú ý: Pin gắn trong dùng để giữ lại những kết quả đo và những dữ liệu khác khi máy ở

chế độ tự động ngủ Do đó, khi bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều cung cấp điện, cần thiết phải bật pin lên

ƒ Bật điện với bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều:

Trang 24

Chú ý: Nếu bộ chuyển đổi nguồn được sử dụng, chế độ tự ngủ sẽ không hoạt động bất

chấp đã thiết lập chức năng tự ngủ Để tắt nguồn nhấn nút [POWER]

ƒ Bật nguồn để thao tác với pin gắn trong:

-Bật nguồn pin

-Nhấn nút [POWER]

ƒ Tắt nguồn:

Có 2 cách để tắt nguồn điện cung cấp:

- Bằng nút [POWER]: máy có chức năng tự động tắt nguồn Tuy nhiên, thông thường nguồn điện được tắt bằng tay với nút [POWER]

- Bằng chức năng tự ngủ: với pin gắn trong được sử dụng và chế độ tự ngủ được bật, nếu máy không hoạt động trong khoảng thời gian xác định sau khi bật nguồn, nguồn điện sẽ tự động tắt với chế độ tự ngủ Chế độ tự ngủ ngăn ngừa việc tiêu thụ pin mà quên tắt nguồn

3.5.2 Cài đặt chế độ tự ngủ trong ở chế độ sử dụng pin gắn trong:

Máy SJ-301 có thể thiết lập chế độ tự ngủ ở chế độ sử dụng pin gắn trong

Ấn phím [SHIFT] ở Màn hình chính

⇒ Màn hình chính thứ 2 sẽ được hiển thị

Trang 25

Chạm thanh tiêu đề trên cửa sổ cài đặt chế độ ngủ đông chấp nhận thiết đặt giấc ngủ tự động

Cửa sổ cài đặt giấc ngủ tự động sẽ đóng

Chạm đến nút [HOME]

Màn ảnh HOME được khôi phục

Ấn vào nút [Auto-sleep]

Cửa số cài đặt chế độ Auto-sleep sẽ xuất hiện

Ấn nút [ON] hoặc [OFF] để bật/tắt chế độ tự ngủ Khi được chọn nút sẽ sáng lên

Nhấn vào thanh tiêu đề (Title bar) trên cửa sổ

để xác nhận việc thiết lập

⇒ Cửa sổ Auto-sleep sẽ đóng lại

Ấn vào nút [HOME], màn hình chính sẽ được phục hồi

Trang 26

3.6 Cài đặt ngôn ngữ, ngày giờ và đơn vị

Máy SJ-301 có 6 ngôn ngữ để lựa chọn: Anh, Nhật, Đức, Pháp, Ý và Tây Ban Nha

ƒ Cài đặt ngôn ngữ hiển thị:

Tắt máy để thiết lập ngôn ngữ hiển thị

1 Ấn nút [POWER] đồng thời ấn giữ phím [DATA] trên màn hình

Nguồn sẽ được bật lên và cửa sổ cài đặt ngôn ngữ sẽ được hiển thị trên panel cảm ứng

2 Nhấn vào nút [ENTER] sau khi đã lựa chọn ngôn ngữ trong cửa sổ lựa chọn Một thông tin sẽ chỉ ra việc thiết lập đã hoàn thành sẽ được hiển thị

Trang 27

ƒ Cài đặt ngày giờ:

• Màn hình chuyển đổi khi cài dặt ngày giờ:

• Cài đặt ngày/giờ:

Nhấn vào nút [SHIFT] ở màn hình chính

⇒ Màn hình chính thứ 2 sẽ được hiển thị

Trang 28

Nhấn vào nút [Time]

⇒ Cài đặt lại giờ

Trang 29

Nhập giờ vào vùng dữ liệu, sau đó nhấn nút [Enter] để thiết lập

Chương trình sẽ tự động trở lại màn hình cài đặt chế độ I/O

Nhấn nút [Home], chương trình sẽ quay trở lại màn hình chính

Trang 30

• Cài đặt đơn vị:

Màn hình chuyển tiếp khi cài dặt đơn vị

• Quá trình thiết lập đơn vị:

Nhấn vào nút [Condittion] trên màn hình chính

⇒ Màn hình thiết lập chế độ đo thứ 1 được hiển thị

Trang 31

Nhấn vào nút [Home] ⇒ Chương trình sẽ trở lại màn hình chính

Trang 32

PHẦN 4: THAO TÁC ĐO

4.1 Quy trình đo

1 Lắp đặt máy SJ-301 (kết nối đầu dò và bộ truyền chuyển động với dây cáp)

2 Lựa chọn nguồn cung cấp

3 Hiệu chỉnh điều kiện đo lường cần thiết

4 Lấy mẫu đo lường để hiệu chỉnh đầu dò

5 Đo chi tiết và hiển thị kết quả

4.2 Lấy mẫu

Quá trình lấy mẫu nhám bề mặt được thực hiện bằng cách đo một chi tiết tham khảo (chi tiết mẫu) và hiệu chỉnh sự khác nhau giữa giá trị đo và giá trị tham khảo Việc thực hiện lấy mẫu có thể được thực hiện bằng thao tác lấy mẫu

4.2.1 Chuẩn bị lấy mẫu

ƒ Thiết lập mẫu đo chuẩn:

1 Đặt mẫu đo trên bàn phẳng

2 Gắn chân hỗ trợ ở phía sau bộ truyền chuyển động

3 Giữ thẳng đầu dò và bộ truyền chuyển động bằng cách điều chỉnh độ cao của chân

4 Lắp máy SJ-301 sao cho đầu dò đi vuông góc với vết cắt trên mẫu đo

Trang 33

5 Đảm bảo đầu dò song song với mặt phẳng đo

Trang 34

4.2.2 Tiến hành lấy mẫu

ƒ Lấy mẫu với giá trị mặc định:

Bảng các giá trị mặc định:

Chú ý: Nếu máy SJ-301cần được lấy mẫu với một vật chuẩn khác được cung cấp, điều

kiện chuẩn mặc định phải được điều chỉnh lại cho vật mẫu được sử dụng

ƒ Màn hình chuyển tiếp khi lấy mẫu:

Trang 35

„ Quá trình thực hiện :

Nhấn vào nút [CAL.] trên màn hình chính

⇒ Màn hình lấy mẫu sẽ được hiển

Nếu giá trị hiển thị khác với giá trị mẫu

⇒ Điều chỉnh giá trị lấy mẫu

Nhấn vào nút [Specimen Roughness]

⇒ Màn hình nhập giá trị độ nhám mẫu xuất hiện

Nhập vào giá trị độ nhám mẫu vào vùng dữ liệu và nhấn nút [Enter]

⇒ Màn hình lấy mẫu được phục hồi

Nhấn nút [START/STOP]

⇒ Quá trình đo lấy mẫu sẽ được thực hiện

và một thanh sẽ hiển thị cho biết quá trình

Trang 36

Sau khi việc lấy mẫu được hoàn tất, một thanh sẽ hiển thị cho biết việc tính toán đang được thực hiện Đầu dò sẽ trở lại vị trí ban đầu

Khi hoàn tất quá trình tính toán,kết quả

đo sẽ được hiển thị

Nhấn vào nút [Enter]

⇒ Hệ số lấy mẫu sẽ được cập nhật Sau khi hoàn tất, màn hình chính sẽ được phục hồi

Trang 37

4.3 ĐO

Để thực hiện việc đo, đặt máy SJ-301 lên chi tiết và nhấn nút [START/STOP] Sau khi việc đo đạc hoàn tất, kết quả đo sẽ được hiển thị trên màn hình

4.3.1 Lắp đặt máy và chi tiết

ƒ Đặt chi tiết và máy SJ-301

Để cho việc đo độ nhám thành công, cần phải được thao tác trên 1 đế vững chắc, cô lập với mọi nguồn gây rung động Nếu việc đo được tiến hành với đối tượng bị rung động, kết quả có thể không đáng tin cậy

ƒ Trình tự:

1 Vị trí đặt chi tiết phải trên một mặt phẳng

2 Đặt máy SJ-301 trên chi tiết

3 Bảo đảm rằng đầu dò tiếp xúc với mặt phẳng Ngoài ra, phải bảo đảm rằng đầu dò song song với mặt phẳng

Trang 38

4.3.2 Bắt đầu đo:

Nhấn nút [START/STOP] ở màn hình chính

Đầu dò sẽ di chuyển, thực hiện việc

đo Một thanh sẽ hiển thị chỉ ra quá trình đo đang thực hiện

Sau khi việc đo được hoàn thành, một thanh sẽ hiển thị chỉ ra quá trình tính toán đang được thực hiện, trong khi đầu dò di chuyển trở về vị trí ban đầu

Sau khi hoàn thành quá trình tính toán, kết quả sẽ được hiển thị Dữ liệu

đo có thể được chuyển đổi sang những thông tin đo lường khác nhau

Trang 39

4.4 Chuyển đổi kết quả hiển thị

4.4.1 Chuyển đổi thông số hiển thị

Khi kết quả đo được hiển thị ở màn hình chính, các thông số hiển thị có thể được chuyển đổi bằng cách nhấn vào thanh cuộn thông số

Mỗi lần nhấn, những thông số được chọn lựa với những chức năng điều chỉnh hiện trạng đo lường được chuyển đổi theo thứ tự: Ra, Rz, Rq,…

Tuy nhiên chỉ cố một thông số duy nhất được hiển thị

Chú ý: Chỉ có các thông số Ra, Rz, Rq là những thiết lập mặc định khi xuất xưởng sẽ

được hiển thị., việc chuyển đổi Ra, Rz, Rq sẽ diễn ra sau mỗi lần nhấn

Trang 40

4.4.2 Hiển thị thông tin đo lường

Kết quả đo sẽ được hiển thị ở thông tin đo lường

Việc hiển thị thông tin đo lường có thể kéo dãn theo chiều ngang hoặc đứng Có thể chuyển sang hiển thị phóng đại Việc kéo dãn hiển thị thông tin đo lường có thể chỉnh theo chiều ngang

ƒ Màn hình chuyển đổi hiển thị thông tin đo lường

Ngày đăng: 13/12/2013, 05:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ phóng to prôfin của bề mặt chi tiết trong giới hạn chiều dài chuẩn l. Đường  trung bình (m) của prôfin được xác định sao cho tổng diện tích các phần lồi bằng tổng  diện tích các phần lõm: - Tài liệu Tổng quan về nhám bề mặt pptx
Hình v ẽ phóng to prôfin của bề mặt chi tiết trong giới hạn chiều dài chuẩn l. Đường trung bình (m) của prôfin được xác định sao cho tổng diện tích các phần lồi bằng tổng diện tích các phần lõm: (Trang 2)
PHẦN 2: BẢNG PHÍM VÀ PANEL CẢM ỨNG - Tài liệu Tổng quan về nhám bề mặt pptx
2 BẢNG PHÍM VÀ PANEL CẢM ỨNG (Trang 9)
Bảng các giá trị mặc định: - Tài liệu Tổng quan về nhám bề mặt pptx
Bảng c ác giá trị mặc định: (Trang 34)
Bảng danh sách tương ứng giữa bộ lọc và những tiêu chuẩn. - Tài liệu Tổng quan về nhám bề mặt pptx
Bảng danh sách tương ứng giữa bộ lọc và những tiêu chuẩn (Trang 207)
Bảng sau đây cho thấy  định nghĩa của  đường trung bình mỗi biên độ liên quan  đến bộ lọc - Tài liệu Tổng quan về nhám bề mặt pptx
Bảng sau đây cho thấy định nghĩa của đường trung bình mỗi biên độ liên quan đến bộ lọc (Trang 208)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN