1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt

15 716 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về công trình & REVIT
Tác giả Phạm Hữu Tâm, Đặng Thế Vinh
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Tâm Thanh
Chuyên ngành Công Trình và REVIT
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 560,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầng hầm 1 là khu ẩm thực sang trọng gồm 7 khu nhỏ với thông số về diện tích và cấu trúc tường bao như sau: Bảng 1.7: Cấu tạo tường bao tầng hầm 1 Khu vực Diện tích sàn, m2 Cao trần, m D

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH & REVIT

1.1 Giới thiệu về công trình

1.1.1 Sơ lược về công trình

Địa chỉ: 60A, Trường Sơn, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Nằm đối diện với sân bay Tân Sơn Nhất, Tân Sơn Nhất Building là trung tâm thương mại, mua sắm, giải trí, ẩm thực… cao cấp phục vụ khách đến và đi qua cửa ngõ hàng không, đồng thời mang đến cho cư dân quận Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Phú, Bình Tân những dịch vụ mua sắm giải trí cao cấp Người dân nơi đây không phải tốn nhiều thời gian đi xa, xuống đến Quận 1, Quận 3 mới có các sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo

1.1.2 Quy mô công trình

Tân Sơn Nhất Building là tòa nhà gồm 2 tầng hầm và cao 5 tầng với công năng như bảng sau:

Bảng 1.1: Công năng các tầng

Tầng 1 Trung tâm thương mại Tầng 2 - 4 Trung tâm thương mại Tầng 5 Trung tâm thương mại + Nhà hàng, siêu thị

1.1.3 Phân tích cấu trúc của tòa nhà

Tân Sơn Nhất Building là một kiến trúc phức hợp gồm trung tâm thương mại, giải trí, nhà hàng, ẩm thực Bốn mặt của tòa nhà chủ yếu được lắp kính chống nắng và không sử dụng rèm che Kích thước rộngxcaoxdày một panel kính là 1850x3800x12mm Các giá trị theo bảng 3.7 [1] như sau: αK =0,74;τK =0, 21;ρK =0.05;εK =0,58

Ngoài ra, tường bao bên ngoài được ốp các tấm nhựa cứng màu xám giúp kiến trúc thêm nổi bật, cứng vững và lâu bền hơn Các giá trị theo bảng 3,19 [1] như sau: tường xây bằng gạch rỗng, xây vữa nhẹ dày 200mm có khối lượng riêng 1350

ρ = kg/m3, hệ số dẫn nhiệt λ=0,5W/m.K; bên ngoài là lớp vữa vôi trát mặt ngoài có khối lượng riêng ρ =1600kg/m3, hệ số dẫn nhiệt λ=0,75W/m.K và bên trong là lớp vữa vôi trát mặt trong có khối lượng riêng ρ=1600kg/m3, hệ số dẫn nhiệt λ =0,6W/m.K đều có bề dày là 5mm như hình sau

Trang 2

Hình 1.1: Cấu tạo tường bao Khu toilet của tòa nhà được chia làm 2 khu vực, một khu nằm ở trục 8-9 và một khu nằm ở trục 1-2 Ở tầng 1 không có toilet Các khu toilet đều có lắp các cửa sổ bằng kính giúp lấy ánh sáng, nhằm tiết kiệm điện năng chiếu sáng cũng như tạo ra một không gian thông thoáng cho khu toilet Ở khu toilet trục 1-2 mỗi panel kính cửa sổ có kích thước rộngxcaoxdày là 1200x600x12mm Ở khu toilet trục 8-9 mỗi panel kính cửa

sổ cho khu toilet có kích thước rộngxcaoxdày là 800x600x12mm Ở khu bồn rửa tay panel kính cửa sổ có kich thước rộngxcaoxdày là 1350x3800x12mm

Dưới đây là các bảng trình bày cấu trúc bao bên ngoài có liên quan đến quá trình tính tải cho các khu vực điều hòa đã được phân vùng nên sẽ không đề cập đến kính, hay tường đối với khu vực toilet và thang máy (khu vực không nằm trong vùng cần điều hòa)

Bảng 1.2: Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Bắc

Khu vực Hướng Bắc

Tầng 1

Trục 2-1 Trục 3-2 Trục 5-3 Trục 7-5 Trục 9-7

Tổng diện tích tường

Tổng diện tích kính

Khoảng không gian Tường (31,82m2) Kính (56,24m2) Kính (56,24m2)

-

31,82m 2 112,48m 2 Tầng 2-4

Trục 2-1 Trục 3-2 Trục 5-3 Trục 7-5 Trục 9-7

Tổng diện tích kính

-

- Kính (56,24m2) Kính (56,24m2)

-

112,48m 2 Tầng 5

Trục 2-1

Trang 3

Trục 7-3 Trục 9-7

Tổng diện tích kính

Kính (112,48m2)

-

112,48m 2

Bảng 1.3: Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Nam

Khu vực Hướng Nam

Tầng 1

Trục 1-4 Trục 5-7 Trục 7-8 Trục 8-9

Tổng diện tích tường

Tổng diện tích kính

Kính (87,395m2) Kính (0,35m2)+tường (59,36m2) Kính (31,08m2) Tường (13,475m2)

72,835m 2 118,825m 2 Tầng 2-4

Trục 1-4 Trục 5-9

Tổng diện tích kính

Kính (82,65m2) Kính (97,66m2)

180,31m 2 Tầng 5

Trục 1-4 Trục 5-9

Tổng diện tích kính

Kính (82,65m2) Kính (97,66m2)

180,31m 2

Bảng 1.4: Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Tây

Khu vực Hướng Tây

Tầng 1

Trục A-B Trục B-C Trục C-D Trục D-E Trục E-F

Tổng diện tích kính

Nơi xuống hầm xe

- Lối vào chính, kính (32,38m2) Kính (23,1m2) Kính (30,415m2)

85,895m 2 Tầng 2-4

Trục A-B Trục B-C Trục C-D Trục D-E Trục E-F

Tổng diện tích kính

-

- Kính (28,12m2) Kính (22,8m2) Kính (29,64m2)

80,56m 2 Tầng 5

Trục A-B Trục B-C Trục C-D Trục D-E

-

- Kính (28,12m2) Kính (22,8m2)

Trang 4

Trục E-F

Tổng diện tích kính

Kính (29,64m2)

80,56m 2

Bảng 1.5: Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Đông

Khu vực Hướng Đông

Tầng 1

Trục F-E Trục E-D Trục D-C Trục C-B Trục B-A

Tổng diện tích kính

Kính (24,64m2) Kính (28,49m2) Kính (28,49m2)

-

-

81,62m 2 Tầng 2-4

Trục F-E Trục E-D Trục D-C Trục C-B Trục B-A

Tổng diện tích kính

Kính (24,32m2) Kính (28,12m2) Kính (28,12m2)

-

-

80,56m 2 Tầng 5

Trục F-E Trục E-D Trục D-C Trục C-B Trục B-A

Tổng diện tích kính

Kính (24,32m2) Kính (28,12m2) Kính (28,12m2)

-

-

80,56m 2

Cần chú ý ở một số cột bêtông bề rộng 800mm của toà nhà có mặt ngoài ốp đá granit có bề dày 6mm, có hệ số dẫn nhiệt λ=2,1W/mK (xem hình), đây cũng là yếu

tố sẽ ảnh hưởng đến quá trình tính nhiệt truyền từ bên ngoài vào không gian cần điều hòa

Hình 1.2: Cấu tạo một số cột bêtông Dưới đây là bảng trình bày số lượng cột bêtông có liên quan đến quá trình tính tải lạnh cho toà nhà

Trang 5

Bảng 1.6: Số lượng cột bêtông ảnh hưởng đến quá trình tính tải

Khu vực H Bắc H Nam H Tây H Đông Tổng số cột

Tầng 1

Trục 1-5

Trục 5-9 3 2 4 5 3 0 0 4 10 11

Tầng 2-4

Trục 1-5

Trục 5-9 3 2 4 5 4 0 0 4 11 11

Tầng 5

Nhà hàng + siêu thị

Thương mại 4 0 4 5 4 0 0 4 12 9

Sân thượng là một không gian rộng, thoáng mát Khoảng không gian từ trục 3 đến truc 6 người ta xây mái hiên Ngoài ra ở các khu thang bộ lên sân thượng đều được lợp mái che, khoảng cách từ sàn sân thượng đến mái che là 2,4m Sân thượng

là nơi thích hợp để bố trí hệ Chiller, tháp giải nhiệt, hệ thống bơm nước cấp và nước hối, bình giãn nở và một số thiết bị khác… Sàn sân thượng là cấu trúc bêtông cốt thép dày 200mm, ở các vị trí dầm đi ngang qua các cột bêtông thì dày 400mm Khoảng không gian để đi tất cả hệ thống đường ống gió, ống gas, ống nước, điện, báo cháy… là 950mm, ở các dầm là 750mm Trần giả làm bằng thạch cao dày 10mm Tất cả khung xương để đóng trần giả và bề dày trần thạch cao là 50mm (xem hình)

Hình 1.3: Cấu trúc sàn, trần giả của sân thượng và các tầng 2-5

Đối với tầng 1 và tầng hầm 2, bề dày sàn bêtông không đổi, vẫn là 200mm và 400mm (tại các dầm) nhưng người ta không làm trần giả; đường ống sẽ được lộ thiên làm tăng thêm nét độc đáo cũng như dễ dàng tiến hành bảo trì cho khu nhà hàng ở tầng hầm 1 và khu gửi xe ở tầng hầm 2 (xem hình)

Trần giả Ty treo trần giả

Trang 6

Hình 1.4: Cấu trúc sàn các tầng 1, tầng hầm 1,2

Tầng hầm 2 và 1 không lợp trần giả nên cao trần tầng hầm 2 là 3,1m, tầng hầm

1 là 3,95m Tầng 1-5 đều lợp trần giả bằng thạch cao nên cao trần tầng 1 là 3,9m và tầng 2-5 là 3,3m

Tầng hầm 1 là khu ẩm thực sang trọng gồm 7 khu nhỏ với thông số về diện tích và cấu trúc tường bao như sau:

Bảng 1.7: Cấu tạo tường bao tầng hầm 1 Khu vực Diện tích sàn, m2 Cao trần, m Diện tích tường bao, m2

1.2 Tổng quan về REVIT và REVIT MEP

1.2.1 T ổng quan về Revit

a) Khái niệm về CAD

CAD viết tắt của cụm từ Computer Aided Design (máy tính trợ giúp thiết kế) đồng thời cũng là ước muốn của con người trong thời đại tin học Nói chung, thiết

kế là một công việc của nhiều ngành nghề khác nhau Ban đầu thiết kế được hiểu như là sự xuất hiện của hình ảnh trên màn hình theo ý muốn của người sử dụng

Để tạo lập một hình ảnh trên màn hình, máy tính dựa vào 2 nguyên lý của ngành toán hình học:

Nguyên lý của hình học cổ điển: hình ảnh là tập hợp các điểm Dựa vào

nguyên lý này sẽ có hình ảnh dạng raster Đây là dạng hình ảnh được tạo thành bởi

Trang 7

các phần mềm như 3D Max, 3D Viz… Một điểm của hình ảnh được biểu thị trên màn hình bằng một pixel Một pixel được quản lý bởi các thuộc tính như vị trí, màu sắc… Vì vậy, một hình ảnh có kích thước hình học càng lớn thì số pixel càng nhiều, kéo theo yêu cầu nhiều tài nguyên của phần cứng để quản lý thông tin Hệ quả là dung lượng file càng lớn, phần mềm sẽ xử lý chậm Hình raster thường có những ưu điểm cơ bản là: màu sắc và tạo hình phong phú gần với thực tế

Nguyên lý của hình học giải tích: hình ảnh là đồ thị của một hàm số y = f(x)

Dựa vào nguyên lý này sẽ có hình ảnh dạng vector Đây là dạng hình ảnh được tạo

ra bởi phần mềm như ACAD Một hình ảnh vector được quản lý bằng một hàm số

và một vài thông số Do đó, dù kích thước hình ảnh lớn hay nhỏ cũng không ảnh hưởng nhiều đến dung lượng file Hình vector thường có những đặc điểm: đơn sắc, tạo hình kém phong phú so với hình raster Có thể tạo hình phong phú hơn, nhưng

vì cần nhiều hàm số hoặc hàm số bậc cao nên dẫn đến là dung lượng file tăng theo, nhưng vẫn không lớn bằng hình raster cùng một nội dung Vậy người làm thiết kế

sử dụng loại phần mềm nào, để kết quả là hình raster hay vector, cho công việc hằng ngày của mình ?

Câu trả lời là cả hai Cả vector lẫn raster, tùy thuộc vào giai đọan nào trong quá trình thiết kế: quá trình thiết kế các không gian chức năng, vector hiệu quả hơn; quá trình nghiên cứu vật liệu và màu, raster hiệu quả hơn Bên cạnh đó, ngoài những hình ảnh thấy được trên màn hình là thông tin hình học (graphic information), người làm thiết kế còn cần đến những thông tin không phải là hình ảnh gọi là thông tin phi hình học (non-graphic information) như diện tích, thể tích, khối lượng… của công việc mà họ đang làm

b) Các bước phát triển phần mềm của hãng AutoDesk

Trong những năm 90, ACAD là phần mềm được người thiết kế sử dụng phổ biến nhất Nhìn vào hiện trạng sử dụng tại Việt Nam, ACAD được sử dụng như là

một công cụ để vẽ kỹ thuật CAD chỉ có ý nghĩa như là Computer Aided Drawing

Một số người có khả năng lập trình bằng AutoLisp đã phát triển thêm một số lệnh chuyên ngành Tuy nhiên, sự phát triển này cũng không thể hơn nữa vì thiếu những

cơ sở pháp lý mang tính vĩ mô Điều này được thể hiện cụ thể qua sự việc là đến nay Việt Nam vẫn chưa có một quy chuẩn về đặt tên Layer (Hiệp Hội Kiến Trúc Sư Hoa Kỳ đã ban hành tiêu chuẩn này từ năm 1994)

Trước khi xuất bản ACAD 2000, AutoDesk có thử nghiệm một phiên bản gọi tên là Architectural Desktop Phần mềm này là sự kết hợp giữa phần mềm ACAD

và AEC (truớc đây của hãng SoftDesk) Đây là phiên bản dành riêng cho người thiết kế kiến trúc Người sử dụng đón nhận phiên bản này một các nồng nhiệt vì họ

thấy rằng đây đúng là một phần mềm CAD đúng nghĩa (Computer Aided Design)

Tuy nhiên, càng sử dụng họ càng thấy thiếu những công cụ cần thiết AutoDesk tiếp tục phát triển cho đến phiên bản Architectural Desktop 2006 được xem như là phiên bản được sử dụng phổ biến nhất

Architectural Desktop là một phần mềm được phát triển dựa trên nền của phần ACAD nhưng theo hướng BIM (Building Information Modelling) Với phần mềm này, người thiết kế kiến trúc thay đổi hẳn cách làm việc của mình Họ không còn phải làm việc như khi dùng phần mềm ACAD (phương pháp làm việc như với bút

Trang 8

thước) Họ không phải nghiên cứu đối tượng bằng mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt…

mà chỉ nghiên cứu hoàn toàn trên hình 3D Tất cả những thông tin hình học như mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt… hay thông tin phi hình học như khối lượng thiết kế, số lượng vật tự… đều được trích xuất tự động từ mô hình 3D CAD của ngành thiết kế kiến trúc đã trở thành một bộ môn mới của ngành tin học và mang tên CAADD (Computer Aided Architectural Design and Database) Tuy nhiên, do dựa trên phần mềm ACAD nên Architectual Desktop có những hạn chế như: một số chi tiết kiến trúc (như mái vòm) không thể được như phần mềm thiết kế tự động theo hướng BIM; muốn sử dụng phần mềm phải sử dụng được ACAD; nắm bắt được chương trình để phục vụ cho công việc thiết kế không phải là một việc dễ dàng Ngoài ra, sự hiểu biết sâu sắc và đầy đủ một số lệnh như Pedit, Line, Poyline, Xef… của ACAD

là rất cần thiết để sử dụng được Architectural Desktop

Có lẽ rằng, đây chính là nguyên nhân để những người thiết kế kiến trúc của Việt Nam tuy thấy được những lợi ích quá thiết thực của Architectuarl Desktop cho công việc của mình, nhưng sử dụng khá hạn chế

Đến đầu năm 2006, với phiên bản Revit Building, người thiết kế kiến trúc trên thế giới đã có một công cụ khá lý tưởng cho công việc hàng ngày của mình Tuy là một sản phẩm của một hãng phần mềm quen thuộc là AutoDesk, nhưng người thiết

kế kiến trúc Việt Nam rất ít biết đến Có nhiều nguyên nhân, nhưng có lẽ nguyên nhân quan trọng nhất là không để ý đến một trong những cơ sở lý luận quan trọng

để Revit xuất hiện và nhận được sự đón nhận nồng nhiệt của thế giới là khuynh hướng BIM trong ngành công nghiệp xây dựng

Ở Việt Nam chúng ta, việc quản lý số lượng vật tư và thay đổi nhanh chóng các phương án thiết kế của một dự án gặp rất nhiều khó khăn Có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu là khâu thiết kế không có một công cụ tính toán khối lượng thiết kế một các nhanh chóng và đáng tin cậy mà hầu như dựa hoàn toàn vào con người Nếu người thiết kế sử dụng các phần mềm theo khuynh hướng BIM

để thiết kế thì khối lượng sẽ được tính toán một cách tự động và hoàn toàn chính xác theo những gì xuất hiện trên màn hình

Với Revit, khả năng tạo hình khối dáng cũng như các chi tiết phong phú và linh động hơn nhiều so với các phần mềm CAD Ngoài ra, những việc như thống kê khối vật liệu có mặt trong công trình sẽ được phần mềm tự động sản sinh Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được phần mềm quản lý một cách chặt chẽ và chính xác Và không chỉ có vậy, người sử dụng có được tất cả những thông tin hình học và phi hình học của công trình tại bất thời điểm kỳ của quá trình xây dựng Vì những đặc điểm này, một số nhà chuyên môn về xây dựng gọi đây là phần mềm 4D (3D + chiều thời gian)

Bên cạnh đó, Revit là một trong những phần mềm hiếm hoi của ngành thiết kế kiến trúc làm việc theo cả hai định dạng ảnh vector và raster, tốc độ xử lý nhanh, chiếm dung lượng đĩa cứng thấp, chỉ cần có trình độ tin học căn bản (như Microsoft Word) là đã có thể sử dụng phần mềm Revit Sử dụng Revit người thiết kế không chỉ có một hồ sơ thiết kế kỹ thuật mà còn cả hồ sơ trình diễn như các phối cảnh nội ngoại thất công trình ở bất kỳ góc độ nào, tại bất kỳ vị trí địa lý nào, vào bất kỳ thời điểm vào trong năm, các đoạn phim chuyển động Tuy nhiên, mặt hạn chế của Revit

Trang 9

là đòi hỏi cấu hình máy tính tương đối cao để sử dụng cho công trình và hiện nay chưa có nhiều trung tâm đào tạo chuyên sâu về Revit như CAD

Các phần mềm của hãng AutoDesk có một đặc điểm gọi là Mid-Price Software (phần mềm giá trung bình) Có những phần mềm có vài tính năng vượt trội của các hãng khác, nhưng đối với hiệu quả kinh tế trong thiết kế thì AutoDesk vẫn được coi

là sự lựa chọn hang đầu Đến nay, ACAD đã có 19 phiên bản đã được phát hành trong suốt quá trình tồn tại của mình trong hơn 20 năm Revit chỉ mới hình thành và xuất hiện trong 4 năm gần đây, nhưng cũng đã có đến 5 phiên bản và phiên bản mới nhất tên là Revit 2010 Qua đây chúng ta cũng thấy rõ giá trị của Revit trong ngành công nghiệp ngày nay trên thế giới Việc sử dụng Revit ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và sắp đến cần được khuyến khích Để có được cùng một kết quả, việc học tập để sử dụng Revit chỉ chiếm ¼ thời gian để học các phần mềm khác Với Revit năng suất làm việc sẽ tăng ít nhất 400% đối với những người đang làm việc với những phần mềm hiện dụng Như vậy việc sử dụng Revit không chỉ là một yêu cầu của riêng bản thân ngành thiết kế kiến trúc mà còn là yêu cầu của ngành thiết kế kết cấu, điện nước, điều hòa không khí, phòng cháy

Revit gồm 3 chương trình lớn: Revit Achitecture, Revit MEP và Revit Structure Mỗi chương trình đều có khả năng thiết kế độc lập và có những tính năng thiết kế chuyên ngành riêng:

- Revit Achitecture chuyên về lĩnh vực thiết kế kiến trúc

- Revit MEP thiên về thiết kế hệ thống cung cấp điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí và phòng cháy

- Revit Structure chuyên về thiết kế kết cấu khung giàn

Tuy các chương trình Revit MEP, Revit Structure đều được trang bị các công cụ thiết kế kiến trúc (Wall, Roof,… ) nhưng để hỗ trợ cho người thiết kế tiết kiệm thời gian và công sức, Revit đã tạo sự liên kết đa năng Bạn có thể nhập mô hình kiến trúc từ chương trình Revit Achitecture vào Revit MEP, Revit Structure để tiếp tục các hạng mục khác (khung giàn, điện, nước, điều hòa, phòng cháy ) thay vì phải làm lại Bất cứ sự thay đổi nhỏ nào trên mô hình kiến trúc cũng đều tác động lên cả

hệ thống Để rõ hơn về tính ưu việc của chương trình Revit Mep, cần hiểu Revit Mep là gì và những thông số thay đổi sẽ đem lại lợi ích cho công việc

1.2.2 Tổng quan về Revit MEP

a) Revit MEP là gì?

Nền tảng của Revit MEP là xây dựng mô hình thông tin công trình kiến trúc BIM (Building Information Modelling) Đây là những hệ thống tài liệu hỗ trợ thiết

kế, bản vẽ và những bảng liệt kê theo yêu cầu của dự án xây dựng Building Information Modelling (BIM) cung cấp thông tin về thiết kế dự án, phạm vi, số lượng

và quá trình tiến hành

Trong mô hình Revit MEP, mỗi bản vẽ 2D, 3D view và bảng kê là phần trình bày thông tin từ một cơ sở dữ liệu mô hình xây dựng cơ bản Khi làm việc trong bản

vẽ và bảng liệt kê (schedule views), Revit MEP sẽ thu nhập thông tin về dự án xây dựng và phối hợp thông tin này với tất cả những phần trình bày khác của dự án

Trang 10

Thông số Revit MEP thay đổi sẽ tự động phối hợp những thay đổi đã thực hiện ở bất cứ nơi đâu – mô hình (model views), bản vẽ, bảng liệt kê, mặt cắt (sections) và

sơ đồ (plants)

b) Revit MEP giữ mọi việc cập nhật như thế nào?

Một đặc điểm cơ bản của ứng dụng BIM là khả năng phối hợp những thay đổi

và lúc nào cũng giữ nguyên tính nhất quán Bạn không phải can thiệp để cập nhật những bản vẽ hoặc những liên kết Khi bạn thay đổi điều gì đó, Revit MEP sẽ ngay lập tức xác định sự thay đổi đó tác động đến điều gì và phản ánh sự thay đổi đó đến bất kỳ những phần tử nào chịu ảnh hưởng

Revit MEP sử dụng 2 khái niệm chính làm cho nó đầy quyền năng một cách đặc biệt và sử dụng dễ dàng Đầu tiên là sự nắm bắt các mối quan hệ trong khi nhà thiết kế làm việc Thứ hai là phương pháp truyền/phổ biến những thay đổi vào trong xây dựng Kết quả của những khái niệm này là phần mềm làm việc thông minh

c) Tìm hiểu thuật ngữ Revit MEP 2010

Đa số những thuật ngữ được dùng để nhận dạng những đối tượng trong Revit MEP rất phổ thông, những thuật ngữ theo công nghệ chuẩn quen thuộc với phần nhiều các kiến trúc sư Tuy nhiên, một số thuật ngữ chỉ liên quan đến Revit MEP Việc tìm hiểu thuật ngữ có tính quyết định đến việc hiểu được phần mềm này

Project (dự án): trong Revit MEP, dự án là cở sở dữ liệu đơn lẻ về thông tin

dành cho thiết kế File dự án chứa tất cả các thông tin dành cho thiết kế công trình,

từ hình học đến dữ liệu xây dựng Thông tin này bao gồm những thành phần được dùng để thiết kế mô hình, những phối cảnh của dự án (views of the project) và những bản vẽ của thiết kế Bằng cách sử dụng một file dự án đơn lẻ, Revit MEP giúp bạn dễ dàng thay đổi thiết kế và có những thay đổi được phản ánh trong tất cả các lĩnh vực có liên quan (sơ đồ hình chiếu, hình chiếu độ cao, hình chiếu mặt cắt, bảng liệt kê…) Chỉ cần 1 file để theo dõi, giúp cho việc quản lý dự án dễ dàng hơn

Levels: Là những mặt phẳng nằm ngang vô tận hoạt động như 1 tham chiếu

đối với những phần tử ở mức chủ thể như mái nhà, sàn nhà, trần nhà… Thông thường những levels dùng để xác định chiều cao thẳng đứng hoặc tầng nhà trong phạm vi tòa nhà Một level cho 1 tầng nhà hoặc tham chiếu đến các chi tiết khác của tòa nhà Để tạo một level, phải chuyển giao diện về sơ đồ mặt cắt (section) hoặc từ hướng quan sát chuẩn

Element: Khi tạo một dự án, để bổ sung những phần tử xây dựng thuộc thông

số Revit MEP vào bảng thiết kế Revit MEP phân loại những element theo phạm trù (categories), họ ( families) và kiểu (types)

Category: Là một nhóm phần tử được sử dụng để lập mô hình hoặc dẫn chứng

một bản vẽ thiết kế công trình bằng tài liệu Thí dụ, phạm trù của những phần tử mô hình bao gồm những bức tường và xà, phạm trù của những chú thích bao gồm những thẻ (tags) và lời chú thích (text notes)

Family: Là những loại phần tử trong một phạm trù Một family tập hợp những

phần tử có chung những đặc tính, sử dụng giống nhau và phần trình bày bằng đồ họa tương tự nhau Những phần tử khác nhau trong một họ có thể có những giá trị

Ngày đăng: 15/12/2013, 02:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cấu tạo tường bao - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Hình 1.1 Cấu tạo tường bao (Trang 2)
Bảng 1.2: Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Bắc - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Bảng 1.2 Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Bắc (Trang 2)
Bảng 1.3: Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Nam - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Bảng 1.3 Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Nam (Trang 3)
Bảng 1.4: Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Tây - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Bảng 1.4 Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Tây (Trang 3)
Bảng 1.5: Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Đông - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Bảng 1.5 Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Đông (Trang 4)
Hình 1.3: Cấu trúc sàn, trần giả của sân thượng và các tầng 2-5 - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Hình 1.3 Cấu trúc sàn, trần giả của sân thượng và các tầng 2-5 (Trang 5)
Bảng 1.6: Số lượng cột bêtông ảnh hưởng đến quá trình tính tải - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Bảng 1.6 Số lượng cột bêtông ảnh hưởng đến quá trình tính tải (Trang 5)
Hình 1.4: Cấu trúc sàn các tầng 1, tầng hầm 1,2. - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Hình 1.4 Cấu trúc sàn các tầng 1, tầng hầm 1,2 (Trang 6)
Bảng 1.7: Cấu tạo tường bao tầng hầm 1 - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Bảng 1.7 Cấu tạo tường bao tầng hầm 1 (Trang 6)
Hình 1.6: Giao diện Revit MEP 2010 - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Hình 1.6 Giao diện Revit MEP 2010 (Trang 11)
Hình 1.6: Thanh tiêu đề  Trên cùng của giao diện là thanh tiêu đề để hiển thị tên của dự án đang  được - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Hình 1.6 Thanh tiêu đề Trên cùng của giao diện là thanh tiêu đề để hiển thị tên của dự án đang được (Trang 12)
Hình 1.9: Thanh menu - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Hình 1.9 Thanh menu (Trang 13)
Hình 1.10: Phím tắt - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Hình 1.10 Phím tắt (Trang 13)
Hình 1.13: Menu Annotate - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Hình 1.13 Menu Annotate (Trang 14)
Hình 1.19: Menu Manage  Đây là menu tab chứa các lệnh về quản lý và thiết lập hệ thống cho chương - Tài liệu Tổng quan về công trình & REVIT, Chương 1 ppt
Hình 1.19 Menu Manage Đây là menu tab chứa các lệnh về quản lý và thiết lập hệ thống cho chương (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w