1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án trang bị điện máy khoan đứng 2h125

34 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án trang bị điện máy khoan đứng 2h125
Tác giả Nguyễn Văn Trưng
Người hướng dẫn GVHD: Lê Thế Huân
Trường học Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Điện - Điện Tử
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 679,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I TỔNG QUAN CHUNG VỀ MÁY KHOAN (6)
    • 1. Khái niệm và phân loại máy khoan (6)
    • 2. Chuyển động làm việc của máy khoan (8)
  • Chương II TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH CỤ THỂ VỀ MÁY KHOAN ĐỨNG 2H125 I. SƠ LƯỢC VỀ CẤU TẠO MÁY KHOAN ĐỨNG 2H125 (9)
    • II. GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN MÁY KHOAN ĐỨNG 2H125 (11)
      • 1. Mạch động lực (11)
      • 2. Mạch điều khiển (12)
    • III. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG (12)
      • 1. Nhấp máy (12)
      • 2. Điều khiển động cơ M 1 … (15)
      • 3. Động cơ bơm nước M2 (19)
      • 4. Dừng hãm (22)
    • IV. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÁY KHOAN ĐỨNG 2H125 (25)
    • V. NHỮNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC (25)
  • Chương III TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ (27)
    • I. Ý NGHĨA CỦA VIỆC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ (28)
    • II. CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ (28)
      • 1. Chọn CB (28)
      • 3. Chọn cầu chì (31)
      • 4. Chọn contactor (31)

Nội dung

TỔNG QUAN CHUNG VỀ MÁY KHOAN

Khái niệm và phân loại máy khoan

Máy khoan là thiết bị cắt kim loại chủ yếu dùng để gia công lỗ, đồng thời còn có khả năng khoét lỗ, doa, cắt ren bằng taro, và gia công bề mặt có tiết diện nhỏ, thẳng góc hoặc cùng chiều trục với lỗ khoan.

Chuyển động của máy khoan bao gồm chuyển động chính V và chuyển động chạy dao S, cả hai đều do dao thực hiện Có bốn loại máy khoan cơ bản được phân loại.

Máy khoan đứng là thiết bị khoan có trụ đứng, thường được sử dụng để gia công các chi tiết có kích thước trung bình Với thiết kế đơn giản, máy khoan đứng cỡ nhỏ sử dụng trục chính truyền động và chạy dao bằng tay Trong khi đó, các máy có kích thước trung bình và lớn thường được trang bị hộp tốc độ, hộp chạy dao, và cơ cấu chạy dao tự động, giúp nâng cao hiệu suất làm việc.

Máy khoan bàn là thiết bị khoan nhỏ gọn, được đặt trên bàn, chuyên dùng để gia công các chi tiết nhỏ với đường kính tối đa 16mm Thiết bị này sử dụng hệ thống truyền động puly đai với nhiều cấp độ, thường cho phép vận tốc cao, và được ứng dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chính xác.

Máy khoan cần là thiết bị chuyên dụng cho việc khoan các chi tiết đứng yên, với trục chính của máy được điều chỉnh để tiếp cận vị trí cần gia công Loại máy này có khả năng hoạt động hiệu quả, đặc biệt trong việc gia công các chi tiết có kích thước lớn.

Máy khoan chuyên dùng là thiết bị được thiết kế để khoan hai lỗ tâm ở hai đầu phôi, thường được sử dụng trong sản xuất hàng loạt với số lượng lớn Công dụng chính của máy khoan này là tăng hiệu suất và độ chính xác trong quá trình sản xuất.

Máy khoan là thiết bị quan trọng được sử dụng để khoan lỗ, khoét lỗ, doa lỗ và cắt ren trên các linh kiện kim loại và vật liệu khác Với độ chính xác cao và cấu trúc vững bền, máy khoan đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng và có thể tương thích với nhiều dụng cụ gia công làm từ thép gió và hợp kim cứng.

Máy khoan 2H125 đóng vai trò quan trọng trong các nhà máy và phân xưởng cơ khí nhờ vào công nghệ đa dạng của nó Trong sản xuất hàng loạt với số lượng lớn, máy khoan này có khả năng thay thế hoàn toàn các loại máy khoan thông thường khác.

Máy khoan đứng 2H125 vượt trội hơn các loại máy khoan thông thường về khả năng công nghệ, độ chính xác gia công, năng suất làm việc và phạm vi tốc độ khoan.

Chuyển động làm việc của máy khoan

Chuyển động chính trong máy khoan là sự quay của mũi khoan, trong khi chuyển động ăn dao là quá trình dịch chuyển mũi khoan dọc theo trục quay xuống chi tiết cần gia công Tốc độ quay của mũi khoan, được gọi là chuyển động chính, được đo bằng vòng/phút.

S- chuyển động ăn dao , mm / vòng.

Chuyển động chính máy khoan thường dùng hệ truyền động với động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc.

Phạm vi điều chỉnh tốc độ trục chính yêu cầu D = (50 ÷ 60) , thực hiện bằng hộp tốc độ.

Chuyển động ăn dao cũng được thực hiện từ động cơ truyền động trục chính với hộp tốc độ ăn dao.

 Chuyển động chính : đi từ động cơ đến hộp tốc độ , rồi đến hộp trục chính làm dụng cụ cắt quay tròn ( n : đơn vị vòng / phút )

Chuyển động chạy dao là quá trình di chuyển từ trục chính của máy khoan đến hộp chạy dao, sau đó đến trục chính của máy, thực hiện việc đưa trục chính lên xuống để hoàn thành chuyển động chạy dao.

TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH CỤ THỂ VỀ MÁY KHOAN ĐỨNG 2H125 I SƠ LƯỢC VỀ CẤU TẠO MÁY KHOAN ĐỨNG 2H125

GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN MÁY KHOAN ĐỨNG 2H125

 Máy khoan đứng 2H125 truyền động bởi hai động cơ kđb ba pha roto lồng sóc, sử dụng điện áp ∆ /Y – 220/380V.

 Động cơ trục chính M1 có công suất P = 7 KW , tốc độ n = 1440 vòng / phút động cơ M1 có thể quay thuận quay ngược và dừng nhanh bằng cách hãm động năng.

 Động cơ bơm nước M2 có công suất P = 0,125 KW , tốc độ n = 1440 vòng / phút, dùng để bơm nước giải nhiệt cho chi tiết cần gia công và mũi khoan.

 Bộ hãm động năng gồm có 1 diode và cuộn kháng để hạn chế dòng điện hãm.

Động cơ trục chính M1 và động cơ bơm nước M2 đều được bảo vệ quá tải, với M1 sử dụng rơ le nhiệt PT1 và M2 sử dụng rơ le nhiệt PT2.

 Toàn mạch điện được bảo vệ ngắn mạch bởi CB ba pha B1

Mạch điều khiển nhận nguồn điện từ máy biến áp cách ly, trong đó cuộn dây thứ cấp được thiết kế với 2 cuộn dây để cung cấp 2 cấp điện áp khác nhau Máy biến áp này hoạt động với điện áp được cấp vào cuộn dây sơ cấp.

U1 = 380V , điện áp ra thứ cấp U21 = 220V cung cấp điện cho mạch điều khiển ,

U22 = 36V cung cấp điện cho đèn chiếu sáng cục bộ L2

 Nút nhấn KH2 kết hợp với contactor P1 , P2 để điều khiển động cơ trục chính M1 chạy thuận.

 Nút nhấn KH3 kết hợp với contactor P1 , P3 để điều khiển động cơ trục chính M1 chạy ngược.

Công tắc gạt 3 vị trí B3 kết hợp với contactor P2 hoặc P3 giúp thực hiện quá trình nhấp máy, cho phép hệ thống bánh răng trong truyền động của máy khoan ăn khớp sau khi chọn tốc độ khoan Bên cạnh đó, contactor P2 cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hãm động năng của động cơ trục chính M1.

 Công tắc B4 kết hợp với contactor P4 để điều khiển động cơ bơm nước M2

 Nút nhấn KH1 điều khiển dừng và hãm động năng động cơ trục chính M1

 Công tắc B để điều khiển đèn chiếu sáng cục bộ L2

 Đặc biệt có 2 tiếp điểm thường đóng P2 ( 18,19 ) và P3 ( 14,15 ) là 2 tiếp điểm khoá chéo an toàn, để khống chế 1 thời điểm chỉ có 1 contactor có điện ( P1 hoặc

P2 ).Các tiếp điểm của role PT1 (9,12) , PT2 (20,22).

Cầu chì F1 được sử dụng để bảo vệ mạch điều khiển khỏi sự cố ngắn mạch, trong khi cầu chì F2 đảm nhiệm vai trò bảo vệ cho đèn chiếu sáng cục bộ L2 Đèn tín hiệu L1 cũng là một phần quan trọng trong hệ thống này.

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

Chế độ nhấp máy có mục đích giúp các bánh răng trong hệ thống truyền động của máy khoan ăn khớp sau khi đã thiết lập tốc độ khoan, với hai loại chế độ là nhấp máy thuận và nhấp máy ngược Trong chế độ nhấp máy thuận, khi đóng cầu dao ba pha B1 và chuyển B3 sang vị trí II, dòng điện sẽ đi qua cuộn dây contactor P2, khiến tiếp điểm P2(18,19) mở ra và ngăn không cho P3 có điện Các tiếp điểm P2(A1,A4), P2(B1,B3), P2(C4,C5) đóng lại, cung cấp điện một chiều cho động cơ M1 thông qua diode D và cuộn kháng L, tạo ra lực điện từ trên rotor, giúp trục động cơ M1 xoay nhẹ theo chiều thuận và làm cho các bánh răng ăn khớp Khi quá trình nhấp máy thuận hoàn tất, gạt B3 về vị trí 0 sẽ ngắt nguồn điện cho cuộn dây contactor P2, đóng lại tiếp điểm P2(18,19) và mở các tiếp điểm động lực, ngắt nguồn một chiều khỏi động cơ M1, kết thúc quá trình nhấp máy thuận.

Sơ đồ cây tóm tắt nguyên lý nhấp máy thuận động cơ M1 và nhấp máy ngược Để nhấp máy ngược, đóng CB ba pha B1 và gạt B3 sang vị trí I, khiến tiếp điểm B3(16,18) tiếp xúc, dòng điện chạy qua cuộn dây contactor P3(19,7) và làm cho tiếp điểm P3(14,15) hở ra, ngăn không cho P2 có điện Tiếp điểm P3(9,11) đóng lại, các tiếp điểm P3(A1,A4), P3(B1,C5), P2(C4,B3) cũng đóng lại, cấp điện một chiều cho động cơ M1 thông qua diode D và cuộn kháng L Dòng điện này tạo ra từ trường một chiều, làm xuất hiện lực điện từ trên rotor, khiến trục động cơ M1 xoay ngược và hệ thống bánh răng ăn khớp Khi quá trình nhấp máy ngược kết thúc, gạt B3 về vị trí 0, cuộn dây contactor P3 mất điện, tiếp điểm P3(14,15) đóng lại và các tiếp điểm động lực P3(A1,A4), P3(B1,C5), P3(C4,B3) hở ra, ngắt nguồn một chiều khỏi động cơ M1, hoàn tất quá trình nhấp máy ngược.

 Sơ đồ cây tóm tắt nguyên lý nhấp máy ngược động cơ M1 :

2 Điều khiển động cơ M 1 : a Động cơ M 1 quay thuận : Đóng CB ba pha B1, ấn nút KH2(9,10) đồng thời tiếp điểm KH2(17,18) hở ra, tiếp điểm KH2(9,10) tiếp xúc do đó có dòng điện chạy qua cuộn dây contactorP1(10,7) dòng điện đi theo đường (3,9,10,P1,7,1) tác động các tiếp điểm P1(12,16), P1(22,C6) hở ra,tiếp điểm P1(12,13), P1(12,17), P1(11,10) đóng lại, khi tiếp điểm P1(12,13) có dòng điện chạy qua cuộn dây contactor P2(15,7) theo đường (3,9,12,13,14,15,P2,7,1) tiếp điểmP2(18,19) hở ra ngăn không cho contactor P3 có điện, lúc này các tiếp điểm P2(9,11) vàP1(10,11) đóng lại duy trì điện cho cuộn dây contactor P1, trên mạch động lực P1(C1,C4)P1(A4,A6), P2(A1,A4), P2(B1,B3), P2(C4,C5) đóng lại, cấp điện ba pha cho động cơ trục chính M1 quay thuận. b Động cơ M 1 quay ngược :

Khi động cơ trục chính M1 quay thuận và cần điều khiển để quay ngược, ta ấn KH3(9,10) làm tiếp điểm KH3(13,14) hở ra, khiến cuộn dây contactor P2(15,17) mất điện Điều này dẫn đến việc P2(9,11) hở ra, làm P1(10,7) mất điện và các tiếp điểm P1(12,13), P1(12,17), P1(10,11) cũng hở ra, ngắt điện 3 pha vào động cơ M1 Đồng thời, tiếp điểm KH3(9,10) tiếp xúc cho dòng điện qua P1(10,7), tạo điều kiện cho dòng điện đi qua đường (3,9,10,P1,7,1) và đóng lại tiếp điểm P1(12,17) Kết hợp với tiếp điểm P2(18,19) đã đóng trước đó, dòng điện chạy qua P3(19,7) theo đường (3,9,17,19,P3,7,1), làm tiếp điểm P3(14,15) hở ra và ngăn không cho P2 có điện Tiếp điểm P3(9,11) đóng lại cùng với P1(10,11) đã đóng trước đó, duy trì điện cho P1 Cuối cùng, các tiếp điểm P1(C1,C4), P1(A4,A6), P3(B1,C5), P3(A1,A4), P3(C4,B3) đóng lại, đảo pha cho động cơ M1, khiến động cơ quay chiều ngược.

Sơ đồ cây tóm tắt động cơ M1 quay ngược :

3.Động cơ bơm nước M2 : a Điều khiển động cơ bơm nước M 2 :

Khi động cơ M1 hoạt động, để vận hành động cơ bơm nước M2, cần gạt cần gạt B4 Dòng điện sẽ chạy qua tiếp điểm rơ le nhiệt PT2(20,21) và cuộn dây contactor P4(21,7) theo đường (3,9,12,7,20,21,P4,7,1) Các tiếp điểm trong mạch động lực P4(A1,A2), P4(B1,B2), P4(C1,C2) sẽ đóng lại, cung cấp điện cho động cơ M2 để nó hoạt động.

 Sơ đồ cây tóm tắt điều khiển động cơ bơm nước M1 : b Ngừng hoạt động động cơ bơm nước M 2 :

Để dừng động cơ bơm nước M2, chỉ cần gạt công tắc B4 về vị trí ban đầu Khi đó, tiếp điểm của rơ le nhiệt PT2 (20,21) sẽ mất điện, dẫn đến cuộn dây contactor P4 (21,7) cũng mất điện Kết quả là các tiếp điểm P4 (A1,A2), P4 (B1,B2), và P4 (C1,C2) trên mạch động lực sẽ hở ra, cắt điện 3 pha cung cấp cho bộ dây stator của động cơ M2, từ đó ngừng hoạt động của động cơ bơm nước M2.

 Sơ đồ cây tóm tắt ngưng hoạt động động cơ bơm nước M2 :

4 Dừng hãm : a Dừng hãm động cơ M1: Động cơ trục chính M1 đang quay chiều ngược, dừng và hãm động cơ M1 ta ấn và giữ nút KH1(3,9) làm tiếp điểm KH1(3,9) hở ra làm cuộn dây contactor P1(10,7) và P3(19,7) mất điện làm cho các tiếp điểm P1(C1,C4), P1(A4,A6), P3(B1,C5), P3(C4,B3) hở ra ngắt điện ba pha vào động cơ M1, trên mạch điều khiển các tiếp điểm P1(11,10), P1(12,13), P1(12,17),P3(9,11) hở ra, các tiếp điểm P1(12,16), P1(22,C6), P3(14,15), P3(B3,22) đóng lại, đồng thời tiếp điểm nút nhấn KH1(3,14) tiếp xúc kết hợp với tiếp điểm P3(14,15) đóng lại, có dòng chạy qua cuộn day contactor P2(15,7) theo đường (3,14,15,P2,7,1), tiếp điểm P2(18,19) hở ra, tiếp điểm P2(9,11) đóng lại, trên mạch động lực các tiếp điểm P2(A1,A4), P2(B1,B3), P2(C4,C5) đóng lại, động cơ M1 được cấp điện

1 chiều vào bộ dây quấn stator của động cơ, dòng điện đi từ (A1, A4, A5, A6, A7 vào pha

A của động cơ và ra pha B, pha C của động cơ, sau đó ra C6 và B3, B1), thực hiện quá trình hãm động năng động cơ M1.

 Sơ đồ cây tóm tắt quá trình dừng hãm động cơ M1 : b Kết thúc quá trình hãm động năng động cơ M1:

Khi động cơ M1 đã được hãm động năng và rotor đạt tốc độ 0, chúng ta buông nút nhấn KH1, khiến cuộn dây contactor P2(15,7) mất điện Điều này dẫn đến việc tiếp điểm P2(9,11) cũng mất điện, cùng với các tiếp điểm P2(A1,A4), P2(B1,B3), P2(C4,C5) trên mạch động lực mở ra, ngừng cấp điện một chiều vào bộ dây stator của động cơ M1, kết thúc quá trình hãm động năng của động cơ.

 Sơ đồ cây tóm tắt kết thúc quá trình hãm động năng động cơ M1 :

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÁY KHOAN ĐỨNG 2H125

 Máy bơm nước giải nhiệt cho chi tiết gia công được gắn cùng máy khoan rất thông minh.

 Có thể gia công chi tiết có đường kinh lớn.

 Nhiều công dụng như : khoan lỗ, khoét lỗ, doa lỗ…

 Máy khoan có độ chính xác cao, độ an toàn lớn.

 Có thể vận hành chạy thuận và chạy ngược.

 Khả năng công nghệ vượt trội.

 Năng suất làm việc rất hiệu quả.

 Giá thành máy khoan còn hơi cao.

NHỮNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Triệu chứng chung ( hiện tượng chung)

Triệu chứng 1 ( hiện tượng 1) Triệu chứng 2

( hiện tượng 2) Nguyên nhân Giải pháp khắc phục

1 Nhấn KH2 động cơ M1 quay thuận buông nút nhấn KH2 ra động cơ M1 dừng lại. Ấn contactor P1, đo

R(9, 11) = 0Ω Ấn contactor P2, đo R(9, 11) = ∞Ω Tiếp điển P2(9, 11) của contactor P2 không tiếp xúc.

P2(9, 11) hay thay contac tor P2. Ấn contactor P1, đo

R(10, 11) = ∞Ω Ấn contactor P2, đo R(9, 11) = 0Ω Tiếp điển P1(10,

2 nhấn KH2 động cơ M1 hoạt động bình thường ; nhấn KH3 động cơ M1 không hoạt động. Đo R(12, 17) = 0Ω. Đo R(17, 19) = 0Ω. Đo R(19, N) 500Ω. Ấn KH3, đo R(9,10)

Thay nút nhấn KH3, hay làm vệ sinh, chỉnh lại tiếp điểm

R(12, 18) = 0Ω. Ấn KH3, đo R(9, 10) 0Ω. Đo R(19, 7) 500Ω. Đo R(18, 19) =∞Ω.

P2(18, 19) hay làm vệ sinh tiếp điểm

R(12, 18) =0Ω. Đo R(19, 7) =∞Ω Cuộn dây contactor P3 bị đứt.

Thay cuộn dây contactor P3 hay thay contactor P3.

3 Nhấn KH3 động cơ M1 hoạt động bình thường ; nhấn KH2 cầu chì F1 đứt. Ấn contactor P1 đo

Cuộn dây contactor P2 bị cháy ( chập các vòng dây)

Thay cuộn dậy contactor P2 hay thay contactor P 2.

4 Nhấp máy thuận ( gạt B3 về vị trí II) động cơ M1 nhích nhẹ ; nhấp máy ngược( gạt B3 về vị trí I) động cơ M1 không tác động. Ấn contactor P3, đo R(A1, A4) =0Ω, đo

18) không tiếp xúc Thay bộ khống chế

P2(18, 19) hay làm vệ sinh tiếp điểm

Cuộn dây contactor P3 bị đứt.

Thay cuộn dây contactor P3 hay thay contactor P3.

KH3(9,10) động cơ trục chính M1 quay rất chậm, có tiếng ù. Đo dòng IA "A,

Ubc=Uac=0v, Uab 380v. Đo điện trở bộ dây sator Rab Rbc =Rca =2Ω.

Nguồn 3 pha cấp cho M1 bị mất một pha ( pha C).

Kiểm tra đường dây cấp điện pha C từ nguồn đến động cơ

Uab=Ubc Uca80v. Đo điện trờ bộ dây sator M1

Pha A bộ dây sator động cơ M1 bị đứt Quấn lại bộ dây pha

IB"A, IC. Đo điện áp nguốn

Uab Ubc=Uca80v. Đo điện trở sator

Rab=Rbc=Rca=2Ω. Ấn contactor P2,

6 Điều khiển động cơ trục chính M1 hoạt động bình Đo R(20, 21) =∞Ω. Đo R(21, 7)= 500Ω Đ R(17, 20)=∞Ω. Đo điện trở bộ dây sator M2,

20) không tiếp xúc Thay công tắc B4. thường, tác động B4 động cơ M2 không hoạt động. Đo R(20, 21) =∞Ω Đo R(21, 7)= 500Ω Đo R(17, 20)=∞Ω. Đo điện trở bộ dây sator M2,

Tiếp điểm rơle nhiệt PT2(20, 21) hở.

Tác động lại tiếp điểm rơle nhiệt PT2 hay thay rơle nhiệt

21)=0Ω. Đo R(21, 7) =∞Ω. Đo điện trở bộ dây sator M2,

Cuộn dây contactor P4 bị đứt Thay cuộn dây contactor P4 hay thay contactor P4. Đóng B4 đo R(17,

21)=0Ω. Đo điện trở bộ dây sator động cơ M2,

Rab= Rbc= Rac=4Ω. Ấn contactor P4, đo R(A1, A2) =0Ω, đo R(B1, B2) = R(C1, C2) =∞Ω

Thay tiếp điểm contactor P4(B1, B2), P4(C1, C2) hay thay contactor

TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ

Ý NGHĨA CỦA VIỆC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ

Việc tính toán và chọn thiết bị là cực kỳ quan trọng về cả kỹ thuật lẫn kinh tế Sự chính xác trong việc này không chỉ đảm bảo an toàn cho hệ thống mà còn nâng cao hiệu suất hoạt động Ngược lại, nếu tính toán không chính xác, hệ thống có thể hoạt động kém hoặc không đạt yêu cầu Do đó, việc lựa chọn thiết bị cần phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cần thiết.

 Về mặt kỹ thuật phải đảm bảo yêu cầu công nghệ và các thông số phù hợp với thiết bị.

Các thiết bị lựa chọn cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, đồng thời phải đảm bảo chi phí mua sắm hợp lý để tránh lãng phí.

Và sau đây là tính toán lựa chọn thiết bị bảo vệ cho MÁY KHOAN ĐỨNG 2H125 :

 Động cơ trục chính M1: Pđm = 7 KW , nđm = 1440 vòng/phút

 Động cơ bơm nước M2 : Pđm = 0,125KW , nđm = 1440 vòng/phút

CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ

1 Chọn CB : Áptômát hay còn gọi CB (Circuit Breaker) là thiết bị khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch điện; tự động ngắt mạch điện khi có sự cố quá tải, ngắn mạch, sụt áp…

Vị trí lắp đặt của CB ở đầu các đường dây chính tại các tủ phân phối, bảo vệ dây dẫn, động cơ và các thiết bị chiếu sáng.

Khi lựa chọn CB cần đảm bảo các yếu tố:

≥ IN ( Icđm : dòng cắt định mức, IN dòng ngắn mạch)

IđmCB ≥ Itt (IđmCB : dòng điện định mức của CB, Itt : dòng tính toán thực tế )

UđmCB > Ulđ (UđmCB : điện áp định mức của CB, Ulđ : điện áp của lưới điện)

Cầu dao thường : thường sử dụng để đóng ngắt không tải hoặc tải nhỏ không đáng kể,cầu dao làm nhiệm vụ cách ly.

• Điều kiện chọn CB : IđmCB = (1,25 ÷ 1,5) K Itt

Tra bảng sổ tay kỹ sư Phạm Văn Khiết có k = 0,8

• Vậy ta chọn CB 16A loại chống giật, hiệu TERASAKI ZS100NF

2.Chọn tiết diện dây dẫn : Dây dẫn có thể chọn theo nhiều cách khác nhau :

 Theo điều kiện phát nóng tổn thất điện áp.

 Theo mật độ dòng điện.

Trong mạng điện hiện nay, dây dẫn thường được lựa chọn dựa trên điều kiện phát nóng cho phép hoặc tổn thất điện áp Tuy nhiên, người ta không chọn cả hai điều kiện cùng lúc mà chỉ lựa chọn theo một điều kiện và sau đó kiểm tra điều kiện còn lại.

Để chọn dây dẫn, cần xác định dòng điện phát nóng lâu dài cho phép Icp tương ứng với từng cỡ dây, đảm bảo nhiệt độ không vượt quá giới hạn cho phép Nếu nhiệt độ dây dẫn ở vị trí khác với giá trị quy định, cần điều chỉnh theo hệ số điều chỉnh trong bảng kỹ thuật.

Chọn tiết diện dây dẫn theo phương pháp nào cũng phải thoã mãn các điều kiện kỹ thuật sau:

- Trong đó : ∆ Ubt , ∆ Usc là tổn thất điện áp lúc đường dây làm việc bình thường và khi đường dây bị sự cố nặng nề nhất.

∆Ubtcp , ∆ Usccp là trị số ∆ U cho phép lúc bình thường và sự cố

Isc , Icp là dòng điện sự cố lớn nhất qua dây dẫn và dòng điện phát nóng lâu dài cho phép.

- Các bước lựa chọn dây dẫn :

 b1.Xác định dòng điện tính toán Itt của tải chạy qua đường dây cung cấp điện.

 b2.chọn tiết diện dây dẫn theo biểu thức : k1k2Icp

Hệ số điều chỉnh nhiệt độ k1 phản ánh điều kiện môi trường nơi đặt dây dẫn và cáp, trong khi k2 là hệ số điều chỉnh nhiệt độ liên quan đến số lượng dây dẫn và cáp được bố trí trong một rãnh đi dây.

Icp : dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây dẫn , cáp lựa chọn , tra trong cataloge dây dẫn.

 b3 thử lại theo điều kiện kết hợp với thiết bị bảo vệ bảo vệ bằng cầu chì :

- Dòng tính toán phụ tải ba pha.

Itt = Iđm = Pđm / 3.Uđm.cosϕ = 7.10 3 / 3.380.0,8 = 13,29 A k1k2Icp

Idc : dòng điện định mức của dây chảy , A α: hệ số xét đến đặc trưng tải.

Thử lại điều kiện có hợp với thiết bị bảo vệ :

Idc ≥ Itt => chọn Idc = 15 k1k2Icp

 Ta chọn cầu chì 5A loại ống hiệu SINO5A

Mạch điện của máy khoan đứng 2H125 sử dụng 4 contactor, bao gồm P1, P2 và P3 để điều khiển động cơ trục chính M1, trong khi contactor P4 điều khiển động cơ bơm nước M2 Điều kiện cần thiết là dòng điện định mức của contactor phải lớn hơn dòng điện tải.

Itt = Pđmdc / 3.Uđm.cos ϕ η với : Idc1 = 7 / 3.0,38.0,8.0,9 = 14,7 A

=> Chọn contactor K1, K2, K3 cho động cơ M1 = 18 A

=> Chọn contactor K4 cho động cơ M2 = 1 A

Rơ le nhiệt là thiết bị điện quan trọng giúp bảo vệ lưới điện và các thiết bị như động cơ, máy biến áp, và thiết bị cấp nhiệt khỏi tình trạng quá tải Thường được sử dụng kết hợp với contactor, rơ le nhiệt có đặc tính cơ bản là mối quan hệ giữa thời gian tác động và dòng điện phụ tải Để đảm bảo tuổi thọ lâu dài cho thiết bị, cần tuân thủ các thông số kỹ thuật của nhà sản xuất và thiết lập đường đặc tính thời gian, dòng điện cho các đối tượng cần bảo vệ.

Khi lựa chọn rơ le nhiệt, cần đảm bảo rằng đường đặc tính ampe giây của rơ le gần với đường đặc tính ampe giây của thiết bị cần bảo vệ, nên chọn thấp hơn một chút Nếu chọn quá thấp sẽ không tận dụng hết công suất của động cơ, trong khi chọn quá cao có thể làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện.

Tùy thuộc vào chế độ làm việc của phụ tải, việc xét đến thời gian phát nóng của rơ le nhiệt khi có quá tải là rất quan trọng Khi nhiệt độ môi trường thay đổi, dòng điện tác động của rơ le nhiệt cũng sẽ thay đổi, dẫn đến việc bảo vệ không chính xác Thông thường, nhiệt độ môi trường cao làm giảm dòng điện tác động, do đó cần phải điều chỉnh lại vít hoặc núm điều chỉnh để đảm bảo hiệu suất hoạt động.

Khi lựa chọn rơ le nhiệt, cần đảm bảo rằng dòng định mức của rơ le phải tương ứng với dòng định mức của động cơ cần bảo vệ Rơ le nhiệt sẽ hoạt động hiệu quả khi được cài đặt ở giá trị Itd trong khoảng từ 1,2 đến 1,3 lần dòng điện định mức.

Rơ le nhiệt đã được phát triển ban đầu để sử dụng trong nguồn điện một chiều, nhưng với sự tiến bộ của công nghệ, hiện nay rơ le nhiệt có thể hoạt động hiệu quả với nguồn điện xoay chiều, hỗ trợ dòng lên đến 150A và điện áp từ 400-500V.

Dựa vào lý thuyết trên và dòng điện sử dụng là 3 pha nên ta chọn rơ le nhiệt LR9 F5369

Ngày đăng: 12/06/2021, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w