1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án thiết kế nhà máy sản xuất săm lốp xe gắn máy theo mô hình flow manufacturing

268 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 7,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA CÔNG NGHỆ ------ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT SĂM LỐP XE GẮN MÁY THEO MÔ HÌNH FLOW MANUFACTURING CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths... Luận văn với đề tài “ Thiết kế

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ

- -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT SĂM LỐP XE GẮN MÁY THEO MÔ HÌNH FLOW MANUFACTURING

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths PHẠM THANH TÚ

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Ngành: Công nghệ hóa học - Khóa 32

Tháng 11/2010

Trang 2

********

Trang 3

********

Trang 4

Thời gian bốn năm học trôi qua đầy khó khăn và thử thách Thử thách lớn nhất và khó khăn nhất trong quãng đời sinh viên là hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình Luận văn tốt nghiệp tập trung tất cả những kiến thức và kinh nghiệm mà Thầy Cô đã truyền đạt cộng với sự học tập và rèn luyện không ngừng của bản thân

Sau ba tháng thực tập tại xí nghiệp sản xuất cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô, các anh chị và bạn bè đã đem lại cho chúng tôi rất nhiều kiến thức bổ ích trong cuộc sống

Luận văn với đề tài “ Thiết kế nhà máy sản xuất săm lốp xe gắn máy theo mô hình Flow Manufacturing” là một thành quả nhằm tổng hợp lại kiến thức từ lý

thuyết và áp dụng vào thực tế, cũng như góp phần nhỏ vào việc phát triển trong ngành công nghiệp cao su

Chúng tôi xin gởi lời tri ân đến quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ cũng như quý Thầy Cô khoa Công Nghệ đã hết lòng truyền đạt kiến thức cho chúng tôi suốt thời gian qua

Lời cảm ơn chân thành đến Thầy Phạm Thanh Tú và Bộ môn Công nghệ hóa học- Khoa Công Nghệ- Đại Học Cần Thơ, đã tận tính hướng dẫn chúng tôi suốt quá trình thực hiện đề tài

Chúng tôi cũng xin gởi lời cám ơn đến Ban Giám đốc, các anh chị trong Phòng kỹ thuật công ty Casumina Hóc môn đã nhiệt tình giải đáp các thắc mắc về quy trình hoạt động, sản xuất của nhà máy, giúp chúng tôi có đủ kiến thức thực tế

để hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn bạn bè đã luôn động viên, sát cánh giúp chúng tôi vượt qua khó khăn

Xin gởi lời tri ân sâu sắc tới gia đình, nguồn động lực và niềm tin giúp chúng tôi vượt qua mọi thử thách

Cần Thơ, tháng 11 năm 2010 Đào Nam Phương Trương Quang Khang

Trang 5

1 Bản vẽ sơ đồ bố trí mặt bằng nhà xưởng

2 Bảng vẽ sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất lốp

3 Bảng vẽ sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất săm

4 Bảng vẽ cấu tạo và thiết kế sản phẩm

Trang 6

Bảng 1.1: Thị trường tiêu thụ lốp xe 2008 2 Bảng 1.2: Thị trường tiêu thụ lốp xe tại Việt Nam 2008 3

Bảng 2.1: Ký hiệu Speed Index cho quy cách lốp xe máyError! Bookmark not defined Bảng 2.2: Ký hiệu Load Index cho quy cách lốp xe máyError! Bookmark not defined

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu chất lượng của oxyt kẽm (ZnO) thường (AFIC) [4,trang

354] Error! Bookmark not defined

Bảng 4.2: Các quy định theo tiêu chuẩn ASTM hai loại ZnO của hai phương pháp

sản xuất Error! Bookmark not defined

Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu chuẩn chất lượng của acid stearic thương phẩm theo tiêu

chuẩn Error! Bookmark not defined Bảng 5.1: Phiếu công nghệ cho công đoạn cán tráng vải mànhError! Bookmark not defined

Bảng 7.1: Thiết lập thời gian cho luồng sản phẩm trong quy trình sản xuất lốp tube

type Error! Bookmark not defined

Bảng 7.2 : Thiết lập thời gian cho luồng sản phẩm trong quy trình sản xuất lốp

tubeless Error! Bookmark not defined Bảng 8.1: Năng suất sản phẩm Error! Bookmark not defined Bảng 8.2: Số ca sản xuất cho mỗi quy cách vành Error! Bookmark not defined Bảng 8.3: Kế hoạch sản xuất theo tuần Error! Bookmark not defined Bảng 8.4: Chỉ tiêu sản xuất cho từng quy cách lốp TubelessError! Bookmark not

Bookmark not defined

Bảng 8.8: Kích thước BTP vải mành thân lốp Error! Bookmark not defined Bảng 8.9: Trọng lượng BTP cao su thân lốp và vải mành cho các quy cách Error!

Bookmark not defined

Bảng 8.10: Bảng trọng lượng BTP Innerliner Error! Bookmark not defined Bảng 8.11: Trọng lượng BTP thân săm Error! Bookmark not defined

Trang 7

Bảng 8.13: Số lượng BTP lốp Tubeless Error! Bookmark not defined Bảng 8.14: Số lượng BTP săm Error! Bookmark not defined Bảng 8.15: Trọng lượng BTP mặt lốp cho mỗi tuần sản xuấtError! Bookmark not

defined

Bảng 8.16: Trọng lượng BTP thân lốp tube type cho mỗi tuần sản xuất Error!

Bookmark not defined

Bảng 8.17: Trọng lượng BTP thân lốp Tubeless cho mỗi tuần sản xuất Error!

Bookmark not defined

Bảng 8.18: Trọng lượng BTP innerliner cho mỗi tuần sản xuấtError! Bookmark not defined

Bảng 8.19: Trọng lượng BTP thân săm cho mỗi tuần sản xuấtError! Bookmark not

defined

Bảng 8.20: Trọng lượng BTP talon cho mỗi tuần sản xuấtError! Bookmark not

defined

Bảng 8.21: Tổng kết lượng cao su và hóa chất cho một tuần sản xuất Error!

Bookmark not defined

Bảng 8.22: Trọng lượng BTP trung bình các hỗn hợp cao su trong một ngày sx

Error! Bookmark not defined Bảng 8.23: Trọng lượng BTP trung bình khâu ép xuất mặt lốp và thân săm Error!

Bookmark not defined

Bảng 9.1: Tổng trọng lượng BTP lốp tube type Error! Bookmark not defined Bảng 9.2: Tổng trọng lượng BTP lốp tubeless Error! Bookmark not defined Bảng 9.3: Tổng trọng lượng BTP săm Error! Bookmark not defined Bảng 9.4: Thông số kỹ thuật hơi nước cho quá trình lưu hóaError! Bookmark not

defined

Bảng 9.5: Tổng kết lượng nước, nhiên liệu lò hơi Error! Bookmark not defined Bảng 9.6 Uớc tính điện năng cho các thiết bị phục vụ sản xuấtError! Bookmark not defined

Bảng 9.7 Điện năng động lực tiêu thụ cho một năm.

Err

or! Bookmark not defined

Bảng 10.1: Diện tích nhà xưởng cần xây dựng Error! Bookmark not defined

Trang 8

Bảng 11.2: Phân bố lao động ở phân xưởng sản xuất chính.Error! Bookmark not

defined

Bảng 11.3: Phân bố lao động ở các bộ phận khác Error! Bookmark not defined Bảng 11.4: Tổng số công nhân sản xuất chính Error! Bookmark not defined Bảng 11.5: Tổng kê lao động thực tế trong nhà máy Error! Bookmark not defined Bảng 11.6: Tiền lương công nhân viên Đơn vị tính: đồng.Error! Bookmark not

Bảng 12.2 Thời gian hoàn chỉnh sản phẩm lốp tubelessError! Bookmark not defined

Trang 9

Hình 2.1 và 2.2: Cấu tạo cơ bản lốp xe máy 8

Hình 2.3 Cấu tạo gót lốp 9

Hình 2.4 Thông số kỹ thuât lốp xe máy 13

Hình 2.5, 2.6: Speed index và load index 13

Hình 2.7, 2.8: Các thông số kích thước Rim diameter và Aspect ratio 14

Hình 5.1: Sơ đồ quy trình sản xuất lốp gắn máy (Tubetype và Tubeless) 83

Hình 5.2: Đường đi của vải mành qua trục cán tráng Error! Bookmark not defined Hình 5.3: Sơ đồ quy trình cắt vải Error! Bookmark not defined Hình 5.4: Sơ đồ quy trình công đoạn thành hình lốp tube type Error! Bookmark not defined Hình 5.5: Sơ đồ quá trình lưu hóa lốp tube type Error! Bookmark not defined Hình 5.6: sơ đồ quy trình công nghệ công đoạn thành hình lốp tubeless Error! Bookmark not defined Hình 6.1: Sơ đồ quy trình sản xuất săm xe gắn máy 102

Hình 6.2: Sơ đồ Quy trình công đoạn nhiệt luyện BTP cao su. Error! Bookmark not defined Hình 7.1: Quy trình sản xuất lốp tubetype 109

Hình 7.2: Sơ đồ quy trình sản xuất lốp tubeless .110

Hình 7.3: Chuỗi thời gian thực hiện trong quy trình sản xuất lốp tubetype 111

Hình 7.4: Chuỗi thời gian thực hiện trong quy trình sản xuất lốp tubeless .111

Hình 7.5: Chuỗi thời gian thực hiện trong quy trình sản xuất săm .125

Hình 8.1: Hệ số hao hut khâu sơ hỗn luyện - xuất tấm, cán tráng, và ép xuất 136

Hình 8.2: Hệ số hao hut khâu thành hình - lưu hóa – KCS của sản xuất lốp 137

Hình 8.3: Hệ số hao hut khâu thành hình - lưu hóa – KCS của sản xuất săm 138

Hình 8.4: Mặt cắt BTP mặt lốp 139

Hình 8.5: Bán thành phẩm vải mành thân lốp .141

Hình 8.6: Bán thành phẩm săm .146

Trang 11

Lời cám ơn i

Phiếu đề nghị đề tài tốt nghiệp cho sinh viên ii

Nhận xét của cán bộ hướng dẫn iii

Nhận xét của cán bộ chấm phản biện iv

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1.Sự phát triển của ngành cao su Việt Nam 1

1.2.Quá trình phát triển ngành công nghiệp săm lốp tại Việt Nam 1

1.3.Tình hình và nhu cầu tiêu thụ săm lốp xe gắn máy 2

1.3.1 Thị trường 2

1.3.2 Nguyên liệu 3

1.3.3 Thiết bị 3

1.3.4 Chất lượng 4

1.3.5 Xu hướng phát triển 4

1.3.6 Đề xuất 4

1.4.Luận chứng kinh tế kỹ thuật 5

1.4.1 Tên công trình, địa điểm xây dựng 5

1.4.2 Phương án tiêu thụ 6

1.4.3 Năng lực sản xuất 6

1.4.4 Nguyên liệu 6

Chương 2: GIỚI THIỆU VÀ THIẾT KẾ SẢN PHẨM 2.1 Chức năng của lốp (vỏ xe), săm (ruột) xe máy: 7

2.2 Cấu tạo và tính chất chung của sản phẩm săm lốp gắn máy 8

2.3 Các sản phẩm của nhà máy 11

2.3.1 Quy cách săm lốp xe máy 11

2.3.2 Các sản phẩm của nhà máy 16

2.4 Đơn pha chế và thông số kỹ thuật BTP săm lốp 17

Chương 3: LÝ THUYẾT FLOW MANUFACTURING 3.1.Giới thiệu sơ lược về Flow Manufacturing (FM) 21

3.1.1 Khái niệm cơ bản về Flow Manufacturing 21

Trang 12

3.1.3 Flow Manufacturing là gì? 23

3.1.4 Phương pháp để tiếp cận Flow Manufacturing 25

3.2 Thiết lập mô hình Flow Manufacturing cho một nhà máy 26

3.3 Các công cụ và kỹ thuật trong Flow Manufacturing 29

3.3.1 Việc Tạo Ra Giá Trị và Sự Lãng Phí 29

3.3.2 Sản Xuất Pull (Lôi Kéo) 31

3.3.3 Quy Hoạch Mô Phỏng Dạng Tế Bào (Cellular Layout) 35

3.4 Công Cụ & Phương Pháp Thực hiện Flow Manufacturing 36

3.4.1 Chuẩn Hoá Quy Trình (Standard Work) 36

3.4.2 Truyền Đạt Quy Trình Chuẩn cho Nhân Viên 37

3.4.3 Quy trình chuẩn và sự linh hoạt 37

3.4.4 Quản Lý bằng Công Cụ Trực Quan (Visual Management) 38

3.4.5 Chất Lượng từ Gốc (hay "Làm Đúng ngay từ Đầu") 39

3.4.6 Sơ Đồ Chuỗi Giá Trị (Value Stream Mapping) 40

3.4.7 Phương Pháp 5S 40

3.4.8 Bảo Trì Ngăn Ngừa (Preventative Maintenance) 41

3.4.9 Bảo Trì Sản Xuất Tổng Thể (Total Productive Maintenance) 41

3.4.10.Thời Gian Chuyển Đổi/Chuẩn Bị (Changeover/setup time) 41

3.4.11.Giảm Thiểu Quy Mô Lô Sản Xuất 42

3.4.12.Quy Hoạch Mặt Bằng Xưởng và Vật Tư tại Nơi Sử Dụng 42

3.4.13.Kanban 42

3.4.14.Cân Bằng Sản Xuất 43

3.4.15.Mức Hữu Dụng Thiết Bị Toàn Phần (Overall Equipment Effectiveness) 44

3.5 Kết hợp Flow Manufacturing với phương pháp quản lý truyền thống ERP/MRP II 45

Chương 4: LÝ THUYẾT VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CAO SU 4.1.Lịch sử hình thành và phát triển cao su 47

4.2.Sơ lược về cao su 47

Trang 13

4.2.3 Cao su tổng hợp 51

4.3.Đơn pha chế 54

4.3.1 Giới thiệu 54

4.3.2 Nguyên tắc thành lập một đơn pha chế 54

4.4.Chất độn 55

4.4.1 Định nghĩa 55

4.4.2 Phân loại 55

4.4.3 Một số loại chất độn thường sử dụng 57

4.5 Chất lưu hóa 61

4.5.1 Định nghĩa 61

4.5.2 Chất lưu hóa lưu huỳnh 61

4.5.3 DISULFUR TETRAMETHYLTHIURAM (TMTD) 64

4.6.Chất xúc tiến 66

4.6.1 Định nghĩa 66

4.6.2 Phân loại 67

4.6.3 Những chất xúc tiến sử dụng trong công nghiệp cao su 67

4.7.Chất trợ xúc tiến 70

4.7.1 Định nghĩa 70

4.7.2 Những chất trợ xúc tiến thường sử dụng 71

4.8.Chất phòng lão 76

4.8.1 Định nghĩa 76

4.8.2 Phân loại 76

4.8.3 Chất phòng lão thông dụng 77

4.9.Chất hóa dẻo 78

4.9.1 Tác dụng 78

4.9.2 Phân loại chất hóa dẻo 81

4.9.3.Chất hóa dẻo P140 81

4.9.4.Chất trợ gia công Antilux 654 82

Trang 14

Chương 5: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT LỐP

5.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất lốp gắn máy 83

5.2 Công đoạn sản xuất chung cho lốp Tubetype va Tubeless 84

5.2.1 Công đoạn nhiệt luyện 84

5.2.2 Công đoạn cán tráng vải mành 85

5.2.3 Quy trình ép suất mặt lốp gắn máy 87

5.2.4 Công đoạn cắt vải 87

5.3 Công đoạn sản xuất lốp tubetype 90

5.3.1 Công đoạn thành hình mặt lốp 90

5.3.2 Lưu hóa lốp tubetype 92

5.4 Công đoạn sản xuất lốp Tubeless 94

5.4.1 Công đoạn dán lớp innerliner vào lớp vải mành 94

5.5.2 Công đoạn thành hình lốp tubeless 95

5.4.3 Lưu hóa lốp tubeless 97

5.4.4 Công đoạn định hình sau lưu hóa 100

5.5 Kiểm tra sản phẩm lốp xe gắn máy 100

Chương 6: QUY TRÌNH SẢN XUẤT SĂM XE GẮN MÁY 6.1 Sơ đồ quy trình 102

6.2 Công đoạn nhiệt luyện sơ bộ 103

6.3 Công đoạn ép suất, đục lỗ, dán valve 104

6.4 Công đoạn cắt nối đầu săm 105

6.5 Công đoạn lưu hóa 106

6.6 Công đoạn KCS - đóng gói sản phẩm 107

Chương 7: THIẾT LẬP MÔ HÌNH SẢN XUẤT THEO FM 7.1 Quy trình sản xuất lốp 108

7.2 Thiết lập sơ đồ chuỗi giá trị 112

7.3 Tính năng suất dây chuyền sản xuất 112

7.4 Tính chọn thiết bị cho dây chuyền sản xuất lốp tybetype 113

7.4.1 Chọn máy lưu hóa 113

Trang 15

7.4.3 Chọn máy xăm BTP lốp 114

7.4.4 Chọn thiết bị nong dù 115

7.4.5 Công đoạn kiểm tra sơ bộ 115

7.4.6 Công đoạn bao bì, đóng gói 116

7.5 Tính chọn thiết bị cho dây chuyền sản xuất lốp tybeless 116

7.5.1 Chọn máy lưu hóa 116

7.5.2 Chọn máy thành hình 117

7.5.3 Chọn máy ép mối nối 118

7.5.4 Chọn thiết bị phun chất cách ly 118

7.5.5 Công đoạn định hình 119

7.5.6 Công đoạn kiểm tra sơ bộ 119

7.5.7 Công đoạn bao bì, đóng gói 120

7.6 Bố trí lao động 121

7.6.1 Quy trình sản xuất lốp tubetype 121

7.6.2 Quy trình sản xuất lốp tubeless 123

7.7 Tính chọn thiêt bị trong quy trình sản xuất săm 125

7.7.1 Chọn máy lưu hóa 125

7.7.2 Chọn máy nối đầu săm 126

7.7.3 Chọn máy gắn ty siết van 127

7.7.4 Chọn máy hút chân không 127

7.7.5 Công đoạn kiểm tra sơ bộ 127

7.7.6 Công đoạn bao bì, đóng gói 128

Chương 8: CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ CHỌN THIẾT BỊ 8.1 Cân bằng vật chất: 129

8.1.1 Nguyên tắc tính toán: 129

8.1.2 Năng suất cho từng quy cách: 129

8.1.3 Hệ số hao hụt qua các khâu: 135

8.1.4 Trọng lượng bán thành phẩm 139

8.1.5 Cân bằng vật chất: 147

Trang 16

8.2.1 Nguyên tắc chọn thiết bị 160

8.2.2 Tính toán chọn thiết bị: 160

8.2.3 Phân xưởng luyện: 161

8.2.4 Phân xưởng lốp - săm: 165

Chương 9: CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG 9.1 Tính hơi nước - chọn nồi hơi 174

9.1.1 Cân bằng nhiệt lượng 174

9.1.2 Chọn nồi hơi 177

9.2 Tính lượng nhiên liệu 178

9.3 Tính lượng nước cần dùng 179

9.3.2 Nước dùng cho nồi hơi: 179

9.3.3 Nước dùng cho sinh hoạt 179

9.3.4 Nước dùng tưới cây xanh 180

9.3.5 Lương nước dùng cho phòng cháy chữa cháy 180

9.3.6 Chọn bể nước và bơm nước: 180

9.3.7 Thoát nước cho nhà máy: 182

9.4 Tính lượng khí nén và chọn máy nén 182

9.4.1 Lượng khí nén cần cung cấp: 182

9.5 Tính điện năng chiếu sáng 183

9.5.1 Tính điện năng chiếu sáng nhân tạo 183

9.5.2 Tính điện năng sản xuất 185

9.5.3 Tính máy biến áp: 186

9.5.4 Tính máy phát điện dự phòng: 187

9.5.5 Tính điện năng tiêu thụ hàng năm: 187

Chương 10: XÂY DỰNG 10.1 Kiến trúc 189

10.1.1 Nhà xưởng 189

10.1.2 Nhà văn phòng 189

Trang 17

10.1.4 Nhà bảo vệ, nhà xe, nhà đặt nồi hơi, nhà vệ sinh 189

10.1.5 Tường rào 189

10.2 Các công trình liên quan 189

10.2.1 Sân đường nội bộ 189

10.2.2 Hệ thống cung cấp điện 189

10.2.3 Hệ thống cấp thoát nước 189

10.2.4 Xử lý môi trường 190

10.2.5 Phòng cháy chữa cháy 190

10.3 Kết cấu xây dựng 190

10.3.1 Khung nhà 190

10.3.2 Kết cấu bao che 191

10.3.3 Chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá tổng mặt bằng 191

10.4 Diện tích xây dựng 191

Chương 11: KINH TẾ 11.1 Tính nhân lực lao động của nhà máy 194

11.1.1.Nhân viên, cán bộ lao động gián tiếp ở các phòng ban 194

11.1.2 Lao động trực tiếp 196

11.1.3 Tổng số công nhân sản xuất chính 198

11.1.4 Bố trí sản xuất: 198

11.2 Tiền lương 199

11.3 Tính vốn đầu tư cho tài sản cố định 200

11.3.1 Vốn đầu tư cho xây dựng 200

11.3.2 Vốn đầu tư cho thiết bị 202

11.3.3 Tổng vốn cố định 203

11.4 Vốn lưu động 203

11.5 Giá thành sản phẩm 206

11.5.1 Chi phí 206

11.5.2 Giá thành sản phẩm 209

11.6 Doanh thu, lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn: 210

Trang 18

12.1 Quản lý tồn kho bằng kanban 215

12.2 Áp dụng quản lý tồn kho bằng kanban cho quy trình sản xuất của nhà máy 217 12.2.1 Kho bán thành phẩm 217

12.2.2 Kho nguyên liệu 217

12.2.3 Kho thành phẩm 218

Chương 13: AN TOÀN LAO ĐỘNG 13.1 An toàn lao động 220

13.1.1.Điều kiện khí hậu trong môi trường sản xuất: 220

13.1.2.Tiếng ồn và chấn động trong sản xuất 220

13.1.3 Chống bụi, khí độc, bảo vệ da trong sản xuất 221

13.1.4 An toàn thiết bị chịu áp 222

13.1.5.Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện 222

13.1.6.An toàn về phòng cháy chữa cháy 222

13.1.7.Kỹ thuật an toàn cho máy móc thiết bị 223

13.1.13 Kỹ thuật an toàn cho cán bộ, công nhân viên nhà máy 223

13.1.9.Kỹ thuật an toàn cho phòng thí nghiệm, KCS 223

13.2 Vệ sinh xí nghiệp 223

13.2.1 Thông gió và hút bụi 223

13.2.2 Cấp nước 224

13.2.3 Thoát nước và xử lý nước thải 224 Tài liệu tham khảo

Danh sách bản vẽ

Phụ lục hình

Phụ lục bảng

Phụ lục khuyết tật sản phẩm trong sản xuất

Phụ lục các thông số tiêu chuẩn của hóa chất

Trang 19

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN 1.1 Sự phát triển của ngành cao su Việt Nam

Ngành cao su từ nhiều thập kỷ trở lại đây luôn giữ vai trò là một trong những ngành trọng yếu của nền kinh tế VN Việt Nam hiện là nước có sản lượng cao su đứng vị trí thứ 5 trên thế giới sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ với 662.9 ngàn tấn mủ và đứng thứ 4 về năng suất khai thác mủ với 1.66 tấn/ha trong năm

2008

Theo chiến lược phát triển cây cao su do Chính phủ đề ra, đến năm 2020 diện tích cao su phải đạt 1,000,000 ha với sản lượng khai thác đạt 1,200 ngàn tấn mủ Ở thời điểm hiện tại, ngành cao su được đánh giá là rất triển vọng trong bối cảnh nền kinh tế đang trong quá trình hồi phục sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 Ngày càng có nhiều sản phẩm cao su được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: giao thông ( lốp, săm xe…), lao động sản xuất (găng, ủng…), sinh hoạt (giày, dép….)v.v…

Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới ngày một tăng lên Đây là một trong những thuận lợi đầu tiên giúp ngành cao su VN ngày càng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong ngành gia tăng lợi nhuận Bên cạnh đó, ngành cao su là một trong những ngành được Chính phủ hết sức ưu tiên phát triển, tạo điều kiện mở rộng diện tích trồng cây cao su trong và cả ngoài nước

Có thể nói, trong tương lai, xu hướng ngành công nghiệp cao su còn phát triển mạnh xa hơn nữa với vị thế của nó cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại

1.2 Quá trình phát triển ngành công nghiệp săm lốp tại Việt Nam

Ngành công nghiệp cao su đã có những ảnh hưởng tiêu cực bởi sự phát triển chậm chạp của cơ sở hạ tầng, phải xây dựng lại trong thời gian dài bởi sự phá hủy của chiến tranh Suốt thập niên 60, dòng vỏ xe bias dầu tiên được hỗ trợ bởi Trung Quốc với năng suất 50.000 cặp mỗi năm Trong thời gian đó, nhà máy sản xuất săm lốp xe đạp của Michelin và một vài nhà máy địa phương khác cũng được thành lập Trong khoảng 10 năm, từ năm 1990 đến năm 2000, ngành công nghiệp săm lốp Việt Nam đã thực sự phát triển với sự đầu tư mạnh từ các công ty trong và ngoài nước Trong khoảng thời gian này, Sao Vàng, Đà Nẵng, Casumina, ba nhà sản xuất nội địa lớn nhất đã mở rộng quy mô sản xuất trong lĩnh vực ôtô và xe máy lên tương ứng là 3 triệu và 8 triệu mỗi năm Trong các nhà đầu tư nước ngoài,

Trang 20

Yokohama, Velocee chuyên sản xuất săm lốp ô tô, xe máy còn Inoue, Kenda chuyên về lĩnh vực xe máy

Là thành viên Asean từ 1995, Việt Nam đã giảm thuế nhập khẩu săm lốp đến 5% từ năm 2009 điều này đặc biệt thu hút các công ty săm lốp lớn đang có ý định đầu tư vào các thành viên khác trong ASEAN chuyển sang đầu tư tại Việt Nam Năm 2008, Kumho đầu tư 200 triệu đô xây dựng nhà máy lớn nhất và hiện đại nhất tại Việt Nam Ước tính năng suất của nhà máy có thể lên đến 3 triệu lốp mỗi năm

Hiện nay, ngành công nghiệp săm lốp Việt Nam được cấu thành khoảng hơn

30 nhà máy nội địa trong đó có 3 công ty lớn được thành lập từ rất sớm và 9 công ty nước ngoài Nhà sản xuất nội địa lớn nhất, Casumina được xếp vào 63 nhà sản xuất lớn nhất thế giới

1.3 Tình hình và nhu cầu tiêu thụ săm lốp xe gắn máy

1.3.1 Thị trường

Xe gắn máy được lựa chọn bởi người Việt Nam như là một phương tiện giao

thông vượt trội bởi 2 lý do chính Lý do thứ nhất đó là chính phủ đang có một chiến lược đánh thuế rất cao đối với các loại ô tô Sự yếu kém và bất tiện trong hệ thống giao thong công cộng là một lý do khác nữa Sự chênh lệch về số lượng xe gắn máy

và ôtô được sử dụng trên đường được biểu thị dưới bảng số liệu sau:

Bảng 1.1: Thị trường xe gắn máy năm 2008 [Source: The Office of Transportation Registration]

Cuối năm 2008, GDP Việt Nam đạt 90 tỷ dollars và dân số Việt Nam xấp xỉ

86 triệu người Những số liệu này với sự tăng trưởng kinh tế đều đặn là lý do chính cho sự tăng trưởng 10% số lượng các phương tiện giao thông trên đường Đặc biệt trong năm 2009, bởi vì sự quan tâm hỗ trợ của chính phủ và thuế như là một phần

Trang 21

của gói khuyến khích kinh tế, số lượng ô tô và xe máy được dự báo sẽ đạt tương ứng 200,000 và 1,500,000

Thị trường lốp xe Việt Nam ước tính đạt 600 triệu dollars Các nhà sản xuất lốp xe tại Việt Nam cung cấp 100% lốp xe máy, 100% lốp xe nông nghiệp, 70% lốp bias và 10% lốp radial cho thị trường nội địa

Bảng 1.2: Thị trường tiêu thụ lốp xe tại Việt Nam 2008

1.3.2 Nguyên liệu

Một trong những khó khăn lớn nhất của ngành công nghiệp săm lốp là thiếu

nguồn nguyên liệu thô Chỉ có cao su tự nhiên, 50% vải mành, và một vài chất độn khác như CaCO3, Clay, ZnO là có thể sản xuất nội địa Trong khi các nguồn nguyên liệu thô khác thì phải nhập khẩu Thuế nhập khẩu nguyên liệu đôi khi còn cao hơn

cà thuế nhập một sản phẩm hoàn chỉnh Điều này ảnh hưởng đến sức cạnh tranh

Những hạn chế trong ngành công nghiệp lọc dầu để sản xuất cao su tổng hợp cũng là một khó khăn khác của ngành công nghiệp săm lốp Việt Nam

1.3.3 Thiết bị

Nhờ vào thị trường xe máy rộng lớn, các nhà sản xuất Việt Nam có thể áp

dụng các kỹ thuật tiên tiến có thể sản xuất ra các dòng sản phẩm khác nhau một cách phong phú và giá thành sản xuất thấp Đối với thị trường xe máy nước ngoài, một số nhà sản xuất nội địa chuyên sản xuất các linh kiện cho các công ty lớn hơn Một số khác thì có khả năng xuất khẩu sản phẩm của họ ra ngoài với thương hiệu của chính nhà sản xuất nội địa

Trang 22

Nhưng quan trọng là ngành cơ khí Việt Nam chỉ có khả năng sản xuất ra khuôn mẫu với chất lượng trung bình Bên cạnh đó, một số máy móc không chế tạo được ở trong nước mà phải nhập khẩu Hiện nay, đối với lốp xe máy, hầu hết các máy móc đều phải nhập khẩu từ Đài Loan với sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật được cung ứng nhờ sự hợp tác liên doanh và đóng vai trò là nhà sản xuất linh kiện cho các đối tác nước ngoài

Đối với dòng sản phẩm vỏ Bias, quy trình sản xuất được cải tiến với những máy móc hiện đại, đặc biệt từ Trung Quốc Kỹ thuât sản xuất vỏ Bias có thể nói là

đã bảo hòa, có thể cải tiến để chịu được tải nặng hơn nhưng tốc độ chậm

1.3.4 Chất lượng

Hầu hết các sản phẩm lốp Việt Nam đều đạt được những tiêu chuẩn hàng đầu như JIS, ECE,…do đó chất lượng đủ tốt để được chấp nhận ở thị trường châu Á, Trung Đông và EU Cho đến bây giờ, các nhà sản xuất nội địa đã xuất khẩu 20% sản phẩm đến 20 quốc gia

Điểm yếu của các nhà sản xuất nội địa là kiểm soát quy trình mặc dù một vài trong số đó đã đạt chứng nhận ISO

1.3.5 Tương lai

Các nhà sản xuất Việt Nam vẫn đang cải tiến quy trình để cho ra các sản phẩm với giá tốt hơn có thể chập nhận được và chất lượng cũng như năng suất quy trình cao hơn Điều này cho thấy rõ tham vọng trở thành các nhà sản xuất săm lốp được tín nhiệm trên thế giới Cho đến bay giờ, các nhà sản xuất nội địa đang chuyển quy trình từ Tubetype sang Tubeless

Lốp Bias sẽ vẫn là sản phẩm chính trong một vài năm tới Dòng sản phẩm này vẫn đang được cải tiến nhằm đạt độ chiu tải đáng tin cậy hơn với quãng đường

đi được xa hơn

1.3.6 Đề xuất

Việc xây dựng nhà máy sản xuất săm lốp xe gắn máy sẽ đáp ứng yêu cầu của

sự phát triển giao thông đường bộ Việt Nam vốn dựa trên đặc thù phát triển xe gắn máy

Mặt hàng lốp Tubetype vẫn chiếm vị trí chủ lực trong thị trường hiện nay, cùng với xu hướng phát triển của các dòng xe sử dụng lốp Tubeless, nên đặt ra yêu cầu nhà máy có thể sản xuất được cả lốp Tubetype và Tubeless

Thêm vào đó ở thị trường đầy tiềm năng như đồng bằng sông Cửu Long, không có nhà máy nào ở địa bàn sản xuất sản phẩm săm lốp gắn máy, việc xây dựng nhà máy vừa đảm bảo cung ứng cho thị trường tại chỗ, vừa có thể xâm nhập

và phát triển tại thị trường lớn là Campuchia Tạo công ăn việc làm cho người dân,

Trang 23

giúp ngành công nghiệp cao su Việt Nam có thêm điều kiện tiếp cận nền công nghiệp cao su tiên tiến thế giới

Tất cả những lý luận trên cho thấy việc đầu tư để xây dựng một nhà máy sản xuất săm lốp xe gắn máy là hợp lý và chắc chắn sẽ mang tới hiệu quả cao

1.4 Luận chứng kinh tế kỹ thuật

1.4.1 Tên công trình, địa điểm xây dựng

Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng

Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần đường giao thông: bộ, thủy, hàng không

để thuận tiện cho vận chuyển sản phẩm đảm bảo chất lượng sản phẩm, ít tốn kém xây dựng đường mới, giảm chi phí đầu tư

Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần nguồn điện nước, gần nguồn nhiên liệu

để đảm bảo cho nhà máy hoạt động Địa điểm nên gần nhà máy khác hoặc gần các khu kinh tế, khu chế xuất để dễ hợp tác về nhiều mặt như xây dựng công trình phúc lợi, sử dụng và tiêu thụ sản phẩm cho nhau, sử dụng hợp lý công nhân

Địa điểm xây dựng nhà máy nên gần vùng dân cư như thành phố lớn, thị xã, thị trấn để dễ dàng tuyển chọn công nhân

Địa điểm nhà máy nên nằm trong vùng quy hoạch của trung ương, địa phương, an ninh quốc phòng

Nếu nhà máy có nhiều bụi, hơi độc, mùi khó chịu cần chọn địa điểm xa khu dân cư để tránh ô nhiễm Xác định rõ khu vực hành chính, tọa độ địa lý, ranh giới, cấu trúc hạ tầng phải có số liệu cơ bản, các dịch vụ công cộng Số liệu địa chất công trình, hướng gió, thời tiết, nhiệt độ trung bình, số giờ nắng trong ngày,…

Tên công trình: Nhà máy sản xuất săm lốp xe gắn máy

Ngành nghề: sản xuất săm lốp xe gắn máy

Địa điểm và vị trí của lô đất xây dựng:

Địa điểm: Khu công nghiệp Trà Nóc – Quận Bình Thủy – TP Cần Thơ

Ranh giới khu đất được trích lục từ bản đồ địa chính

Vị trí khu đất xây dựng là một vùng đất trong khu công nghiệp

Diện tích nhà máy cần là 50,000 m 2 nằm trên nền đất khu công nghiệp được công ty thuê với thời hạn 30 năm Tiền thuê đất sẽ được hoạch toán vào giá thành sản xuất săm lốp xe máy

Những thuận lợi của địa điểm

Địa điểm xây dựng có những yếu tố thuận lợi sau:

Trang 24

- Nằm trên đường quốc lộ 1, thuận lợi cho việc vận chuyển lưu thông hàng hóa bằng đường bộ

- Nằm trong thành phố Cần Thơ – Thành phố kinh tế quan trọng của khu vực đồng bằng sông Cửu Long

- Vị trí nhà máy gần trung tâm thành phố Cần Thơ nơi có đông dân cư do đó một phần thu hút, lựa chọn lao động

- Nằm trong khu vực có điều kiện khí hậu ổn định, trên vùng đất cao, ít gặp gió bão hay lũ lụt

- Vị trí nhà máy nằm trong khu vực gần một số xí nghiệp: xí nghiệp may xuất khẩu, xí nghiệp sản xuất keo công nghiệp….nên thuận lợi trong việc hợp tác với nhau về mặt an ninh, cũng như kinh tế, chia sẻ các đầu tư ban đầu: trạm điện, đường giao thông, các công trình phúc lợi…

1.4.2 Phương án tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ: sản phẩm dự kiến một phần sẽ xuất khẩu sang thị trường Campuchia, phần còn lại tiêu thụ trong nước, trong đó đánh mạnh vào thị trường Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ

1.4.3 Năng lực sản xuất

Nhà máy sản xuất lốp tubetype cho xe gắn máy với năng suất 1,2 triệu sản phẩm/năm, sản xuất lốp tubeless với năng suất 600,000 sản phẩm/năm, săm xe máy 2.4 triệu sản phẩm/năm

1.4.4 Nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu chính là cao su được mua từ các công ty cao su trong nước Ngoài ra, sử dụng thêm các phụ gia khác như: lưu huỳnh, chất xúc tiến, chất độn, chất lưu hóa…

Trang 25

CHƯƠNG 2

GIỚI THIỆU VÀ THIẾT KẾ SẢN PHẨM

2.1 Chức năng của lốp (vỏ xe), săm (ruột) xe máy:

2.1.1 Chức năng của lốp: được mô tả qua hình sau

Bao gồm 4 chức năng chính:

 Chịu được tải trọng của xe và người ngồi trên phương tiện

 Bám sát tốt trên bề mặt đường và khả năng ma sát để dừng phương tiện

 Hấp thụ được lực va chạm từ bề mặt đường nhất là đường ghồ ghề

 Thay đồi và duy trì hướng di chuyển của phương tiện

Nguồn: “Tires Informations Handbook”

Trang 26

2.1.2 Chức năng của săm: được sử dụng kèm theo lốp tube type, là một ống

vòng cao su khép kín có chức năng giữ khí và tạo áp đủ lớn để lốp di chuyển

2.2 Cấu tạo và tính chất chung của sản phẩm săm lốp gắn máy

2.2.1 Cấu tạo và tính chất của lốp xe

Tùy theo từng đặc tính đặc biệt của từng sản phẩm mà lốp có cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp Đối với sản phẩm dân dụng thì nó đòi hỏi nhiều tính năng rất khác nhau, điều kiện làm việc hết sức khắc nghiệt, nhất là trong điều kiện đường xá

ở Việt Nam khá không đồng bộ và không thật bằng phẳng

Lốp xe phải đạt được những yêu cầu sau: bám sát vào niềng xe, chịu tải lớn, chịu va đập khi làm việc, chịu mài mòn, kháng các tác nhân gây lão hóa, chịu uốn gấp, kháng mài mòn tốt, mềm mại, bám mặt đường tốt

Hình 2.1 và 2.2: Cấu tạo cơ bản lốp xe máy

Trang 27

Để đáp ứng các tính năng và công dụng trên của một chiếc lốp, ta có cấu tạo lốp gồm bốn phần chính như sau:

 Gót lốp:

Là bộ phận bền vững, có khả năng biến dạng nhưng không thay đổi kích thước chính, đóng vai trò bám chắc lốp vào niềng xe Cấu tạo bằng một hay nhiều sợi thép mà ta gọi là tanh: gồm nhiều sợi liên kết với nhau, được quấn thành vòng tròn, có một phần cao su bọc ngoài

Hình 2.3 Cấu tạo gót lốp Nguồn: “Tires Informations Handbook”

Trang 28

 Thân lốp:

Là bộ phận cấu thành nên khung lốp, chịu tải trọng chính của lốp khi làm việc, cấu tạo từ hai hay nhiều lớp vải mành (số lớp phải là số chẵn), các sợi vải mành liên kết với nhau nhờ một lớp cao su mỏng và sợi vải liên kết theo chiều ngang, các sợi vải mành được bố trí song song nhau Hướng của hai lớp vải mành

kế tiếp nhau trong lốp tạo thành góc gần 900 Do bố trí thế, trong quá trình làm việc,

nó có thể biến dạng dễ dàng tạo cho chiếc lốp mềm mại Thường trong chế tạo lốp, phần khung thân lốp được chế tạo bằng sợi tổng hợp (cotton, polyester, polyamide,…)

Yêu cầu: tanh của gót lốp phải được ôm chặt bởi phần vải mành của thân lốp Tùy theo yêu cầu và điều kiện làm việc của từng loại lốp mà ta chọn vải mành, số lớp vải mành cho phù hợp

 Hông lốp:

Đóng vai trò bảo vệ thân lốp bên trong, cách ly thân lốp với môi trường bên ngoài, khả năng truyền nhiệt tốt và nhiệt nội sinh ra nhỏ, được chế tạo bằng hỗn hợp cao su chịu được uốn gấp, chống các tác nhân gây lão hóa

Đồng thời, ở mặt ngoài của hông lốp người ta ghi các ký hiệu: quy cách lốp, nơi sản xuất

 Mặt lốp:

Là bộ phận của lốp tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, nó có nhiệm vụ bảo vệ các bộ phận bên trong lốp, chịu va đập tốt với đường, kháng mài mòn, ma sát thích hợp với mặt đường, được chế tạo bằng hỗn hợp cao su có tính năng cơ lý thích hợp

Một chi tiết không thể thiếu trên mặt lốp đó là gai lốp, chức năng chính của gai lốp là tăng khả năng bám dính với mặt đường, nhả đất tốt, khi làm việc không gây ra tiếng ồn Nguyên tắc cơ bản của gai lốp là sự khác biệt của chúng ở bánh trước và bánh xe sau, gai bánh trước có gai dọc, còn gai bánh sau là gai nganh hay xéo để tăng khả năng bám dính của bánh xe sau

Để đơn giản hóa trong quá trình sản xuất, người ta sử dụng hỗn hợp cao su chung cho cả mặt lốp và hông lốp bằng cách dung hòa tính năng của hai bộ phận này

Các ký hiệu trên hông lốp và hoa lốp được hình thành theo khuôn mẫu của khuôn lưu hóa Và so với nhiều sản phẩm thuộc lĩnh vực polymer, thì khả năng điền

Trang 29

đầy khuôn của cao su trong trường hợp này là không nhất thiết phải để ý đến khi thiết lập đơn pha chế vì các hoa văn là khá đơn giản

2.2.2 Cấu tạo sản phẩm săm

Nói chung, cấu tạo của săm xe đạp, gắn máy và săm lốp ô tô là giống nhau

về nguyên tắc Nó bao gồm ba bộ phận chính là: chân van, van một chiều, và thân săm

 Van một chiều:

Đóng vai trò chính trong săm, là cửa cho khí nén vào thân săm, đồng thời có tác dụng giữ kín khí, không cho nó thoát ra theo đường này Van một chiều được chế tạo bởi đồng thau, cấu tạo gồm bốn bộ phận: thân van, tán xiết chặt, ty và nắp van

 Thân săm:

Là bộ phận buồng kín để chứa không khí nén, làm căng lốp xe, khi làm việc

có tác dụng giảm xốc Được chế tạo từ hỗn hợp cao su kín khí, có khả năng đàn hồi cao

Săm có dạng xuyến Có hai phương pháp chế tạo săm đó là phương pháp đúc

và phương pháp mối nối Ở đây, phương pháp sản xuất săm đúc được chọn vì yêu cầu cao của săm gắn máy về khả năng chịu lực, và cả thị hiếu của người tiêu dùng

2.2.3 Sự khác nhau về cấu tạo lốp tube type và lốp tubeless

Trang 30

Giữa lốp tube type và lốp tubeless có các điểm khác biệt chính như sau:

 Tubeless:

Có 1 lốp cao su lót trong gọi là Innerliner để giữ khí

Valve được gắn trực tiếp lên vành

Cấu tạo vành phải giữ được gót lốp bám tốt vào vành

 Tube type:

Không có lớp Innerliner mà sử dụng kèm theo với săm rời

Valve không gắn trực tiếp lên vành mà gắn vào săm

2.3 Các sản phẩm của nhà máy

2.3.1 Quy cách săm lốp xe máy

Trang 31

Quy cách lốp xe máy được ký hiệu trên hông lốp Các thông số kỹ thuật của lốp cơ bản như sau:

 Tire width: bề rộng lốp (mm)

 Aspect ratio: tỷ số [chiều cao lốp]/[chiều rộng lốp] tính bằng (%)

 Rim diameter: đường kính vành sử dụng được cho lốp (inches)

 Load rating: chỉ số tải trọng cho phép của lốp (Kg)

 Speed rating: chỉ số tốc độ cho phép của lốp (Km/h)

Hình 2.4 Thông số kỹ thuât lốp xe máy

Hình 2.5, 2.6: Speed index và load index

Trang 32

Hình 2.7, 2.8: Các thông số kích thước Rim diameter và Aspect ratio

Trang 33

Bảng 2.1: Ký hiệu Speed Index cho quy cách lốp xe máy

Nguồn: “Tires Informations Handbook”

Trang 34

2.3.2 Các sản phẩm của nhà máy

Nhà máy sản xuất 3 dòng sản phẩm chính: lốp tube type, lốp tubeless và săm xe gắn máy các loại từ vành 10”, 14”, 16”, 17” cho các loại xe máy Honda, Yamaha, Suzuki, SYM,…và các loại xe khác được sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay Các sản phẩm của nhà máy bao gồm các quy cách sau:

Loại Vành Quy cách Kiểu cấu

4PR 6PR 4PR 6PR

AirBlade, Click, Ultimo, Luvias, SkyDrive, Enjoy, Hayate,…

16” F: 70/90

R: 80/90

4PR 6PR

Nouvo 115 Nouvo LX 135

17” F: 70/90

R: 80/90

4PR 6PR

Các loại xe số Honda, Yamaha, Suzuki,

SYM,…

Nguồn: “Tires Informations Handbook”

Bảng 2.2: Ký hiệu Load Index cho quy cách lốp xe máy

Trang 35

Loại Vành Quy cách Kiểu cấu

R: 90/90

4PR 6PR

AirBlade, Click, Ultimo, Luvias, SkyDrive, Enjoy,…

16” F: 70/90

R: 80/90

4PR 6PR

Nouvo 115 Nouvo LX 135

Kích thước và hình dáng BTP săm lốp sẽ được trình bày chi tiết trong

chương “Cân bằng vật chất” – phần kích thước và tính toán trọng lượng BTP

săm - lốp

2.4.2 Đơn pha chế bán thành phẩm

Thực tế sản xuất mỗi nhà máy đều có một phương cách để thành lập đơn pha chế riêng để đạt yêu cầu của sản phẩm Tuy vậy vẫn có những nguyên tắc chung nhất để làm cơ sở cho những bước đi riêng Đây là những nguyên tắc thiết lập đơn pha chế:

 Nghiên cứu yêu cầu tính năng của sản phẩm sẽ sản phẩm sẽ sản xuất

 Lựa chọn nguyên vật liệu

AirBlade, Click, Ultimo, Luvias, SkyDrive,

Enjoy, Hayate,…

16” F: 70/90

R: 80/90

Nouvo 115 Nouvo LX 135

17” F: 70/90

R: 80/90 Các loại xe số Honda, Yamaha, Suzuki, SYM,…

Trang 36

 Khảo sát quy trình công nghệ

 Sản xuất thử nghiệm và kiểm tra lại các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm

 Điều chỉnh đơn pha chế, sản xuất thử nghiệm, kiểm tra chất lượng và đưa vào sản xuất

Nếu bỏ qua các bước trên sẽ dẫn tới sai phạm và thiệt hại nghiêm trọng đến chất lượng và tính kinh tế của sản phẩm thiết kế

Các bán thành phẩm mặt lốp, thân lốp tube type, thân lốp tubeless, thân săm, cao su lót innerliner được luyện với các đơn pha chế như sau:

Trang 37

Thân lốp Tube Type (C1)

Trang 39

có thể đáp ứng được tới một mức nào đó các yêu cầu thị trường

Dựa trên nhu cầu đó mà Flow Manufacturing (sản xuất theo dòng chảy) cung cấp một cách tiếp cận sáng tạo mà hứa hẹn để giải quyết tất cả các vấn đề này cùng một lúc Flow Manufacturing thực ra là một thay đổi hợp lý kỹ thuật sản xuất hàng loạt theo khối (mass production) đã được cố định bấy lâu nay trên thị trường gần một thế kỷ qua Với mô hình sản xuất theo khối, lợi nhuận sản xuất hầu như có liên quan chặt chẽ với quy mô sản xuất, mà thường đòi hỏi quy mô sản xuất lớn Tuy nhiên, mô hình dòng chảy Flow được nhấn mạnh tính linh hoạt của nó để sản xuất các sản phẩm hỗn hợp hoặc vẫn có thể thích hợp với các quy mô sản xuất nhỏ Trong điều kiện mô hình FM đầy đủ chức năng, sản phẩm đặt hàng được sản xuất thành chuỗi và được chuyển ngay sau đó Thời gian kéo dài trong sản xuất theo FM

sẽ ít hơn cơ bản đến 90% so với các kỹ thuật sản xuất truyền thống

3.1.1 Khái niệm cơ bản về Flow Manufacturing

Flow Manufacturing (sau đây viết tắt là FM), còn gọi là Flow hoặc Agile Manufacuring, Demand-Flow, Demand-based Flow Manufacturing và Continuous Flow, là một loại mô hình sản xuất nhằm tăng cao nhu cầu của các sản phẩm tùy biến theo yêu cầu khách hàng, với thời gian sản xuất ngắn lại và giá thành hàng hóa thì ở mức giá theo mô hình sản xuất hàng loạt Thuật ngữ Mass Customization (tùy biến khối hàng hóa theo yêu cầu khách hàng) thường được dùng để mô tả sự kết hợp dường như là không thể của hiệu quả mô hình sản xuất hàng loạt và sự linh hoạt ở mức độ ngắn hạn của mô hình sản xuất theo dòng

Trang 40

Demand-based Flow Manufacturing đã được chứng minh bản thân nó có thể cung cấp hàng hóa bằng sự bảo đảm với nhiều công ty, đã giảm thời gian chết trong các khâu sản xuất lên đến 90% (từ vài tuần đến vài ngày), giảm hàng tồn kho, giảm bớt khâu trong quy trình, nâng cao chất lượng, giải phóng không gian trong nhà máy và giảm chi phí đáng kể

3.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành của triết lý Flow Manufacturing

Henry Ford (người sáng lập hãng xe hơi Ford – Hoa Kỳ - những năm đầu thế

kỷ 20) đã cách mạng hóa sản xuất với lời giới thiệu về các dây chuyền lắp ráp Thông qua cách tiếp cận sáng tạo này để bố trí sản xuất và sử dụng tài nguyên sản xuất, ông thay đổi các quy tắc, xây dựng một cách tùy biến, có đủ khả năng sản xuất vào một thời điểm, giá cả phải chăng sản phẩm chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn cho quần chúng người tiêu dùng Trong khi công nghệ của Henry đã được cải thiện và

mở rộng trong những năm qua, thì đặc tính chủ yếu của mô hình sản xuất hàng loạt

là khối lượng, lô, mẻ,…hiệu quả dựa trên quy mô của nền kinh tế và lợi nhuận chỉ sẳn sàng với một lô lớn sản phẩm được chạy

Một trong những khía cạnh đáng chú ý nhất của thị trường hiện nay là sự đa dạng của nhu cầu về hàng hóa Khách hàng bây giờ có nhu cầu về các sản phẩm độc đáo hoặc mang tính cá nhân, có nghĩa là phải thiết lập một khối lượng sản xuất cho bất kỳ sản phẩm hay kiểu dáng nào, và có rất nhiều sản phẩm độc đáo như vậy để sản xuất Kết quả là mô hình sản xuất hàng loạt mất đi tính sắc bén của nó Với sản xuất hàng loạt, khi chuyển từ quá trình sản xuất sản phẩm này qua sản phẩm khác,

có nghĩa là bạn phải gỡ bỏ cả một khối, lô từ mô hình sản xuất hàng loạt, tất nhiên bạn sẽ phải bỏ ra một chi phí đầu tư rất lớn với độ linh hoạt, phản ứng với các sản phẩm theo nhu cầu khách hàng là rất hạn chế, các ưu điểm của sản xuất hàng loạt với kỹ thuật truyền thống là không còn

Cùng lúc đó, sự phát triển bùng nổ của Internet, sự cạnh tranh toàn cầu gay gắt và nhu cầu ngày càng tăng sẽ không cho phép các nhà sản xuất tăng giá để bù đắp các chi phí bổ sung của sản xuất.Đây thực sự là một tình trạng khó xử Các nhà sản xuất vẫn rất cần những hiệu quả của sản xuất hàng loạt nhưng thị trường

sẽ không còn chấp nhận sự kém đa dạng về chủng loại, kích thước hàng hóa của sản xuất hàng loạt

Ngày đăng: 11/06/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w