1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án TRANG bị điện máy IN HOA ELITEX 2

56 640 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện trở - Điện trở được dùng làm phân tử để cản trở dòng điện, là một trong những phần tử chính dùng trong thiết kế mạch điện để đạt được giá trị dòng điện và điện áp theo các yêu cầu

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

ĐỒ ÁN TRANG BỊ ĐIỆN MÁY IN HOA

Trang 2

Nhận xét của giáo viên

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Lời mở đầu

Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước ngày càng cónhiều máy móc hiện đại được đưa vào sử dụng không chỉ trong lĩnh vực sản xuất

mà cả trong việc phục vụ đời sống của con người

Do nhu cầu tiếp thu các tiến bộ khoa học kĩ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu côngnghệ , xuất hiện nhiều máy móc và dây chuyền sản xuất tiên tiến Trong đó sửdụng nhiều thiết bị điện ,linh kiện có nhiều tính năng kỹ thuật tiên tiến, cho nênngười lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa…phải cần có các kĩ năng đọc, phân tích,chuẩn đoán được hư hỏng và sửa chữa các mạch điện trong các nhà máy sản xuấtcông nghiệp

Sau đây em xin giới thiệu một máy công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của conngười Đó là trang bị điện “Máy in hoa ELITEX”

Đồ án gồm 4 chương:

Chương 1:Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Nguyên lý hoạt động và chức năng thiếc bị trong máy

Chương 4: Phân tích hư hỏng và kết luận

Trong quá trình làm đồ án dưới sự hướng dẫn của Cô Nguyễn Thùy Linh dù đã rất

cố gắng nhưng không thể tránh những thiếu sót Rất mong cô đóng góp ý kiến để

đồ án được hoàn thiện hơn

Trang 5

Mục lục

Chương 1:Giới thiệu về máy in hoa ELITEX

A Giới thiệu chung

B Phần mở đầu

C Đặc điểm công nghệChương 2:Cơ sở lý thuyết máy in hoa ELITEX

I.Các linh kiện, thiết bị trong mạchII.Một số khí cụ điện dùng trong mạch máy in hoa ELITEXIII.Một số máy điện trang bị cho máy in hoa ELITEXIV.Đặc điểm của máy in hoa ELITEX

Chương 3: Phân tích mạch máy in hoa ELITEX

Trang 6

A Giới thiệu chung

Đặc điểm của quá trình tạo sợi dệt là gia công xơ (như bông, len, day, tơ tằm

…) thành các loại sợi để phục vụ cho quá trình dệt vải

Các loại xơ qua quá trình đập xé và chải để loại bỏ các tạp chất và làm thànhcon cúi Cúi được kéo thành sợi thô và sợi con Đó là sản phẩm của công nghệ kéosợi

Sợi được đánh thành ống và được hồ để đưa đến máy dệt Sản phẩm cuối

cùng của công nghệ dệt là vải Sau đó vải được chuyển sang quá trình xử lí hóa

học như tẩy, nhuộm, sấy, IN HOA…

Vì vậy có thể chia các máy cơ bản làm 3 loại chính dựa theo quá trình công nghệ:

- Máy công nghệ sợi như mấy đập xé bông, máy chải, máy kéo sợi thô ,

máy kéo sợi con;

- Máy công nghệ dệt như máy đánh ống, máy mắc sợi, máy hồ, máy dệt;

- Máy trong quá trình hoàn thiện như máy văng sấy, máy IN HOA…

Ngoài ra các máy sợi- dệt còn được phân loại theo tính chất vật liệu và tính chất làm việc như máy sợi bông, sợi len…, máy dệt thoi, dệt kim

Trong phần này đồ án sẽ giới thiệu về máy in hoa ELITEX

B Phần mở đầu

1.Lý do chọn đề tài

Ngành công nghiệp dệt may là một trong những ngành quan trọng và phát triểnmạnh nhất trong nền kinh tế của nước ta hiện nay Đáp ứng được nhu cầu may mặc vàgiúp giảm tỉ lệ thất nghiệp lớn ở nước ta.Vì vậy sử dụng nhiều loại máy móc trong 1dây chuyền kín từ sợi thành vải.Do đó,người vận hành và sửa chữa phải hiểu rõ về cácmáy trong dây chuyền tạo vải, và tạo kiểu dáng cho vải.Vì thế, nên em thực hiện đồ ánTrang bị điện cho “ Máy In Hoa “

2.Mục tiêu

Nhằm giúp người bảo trì hiểu rõ về máy để sửa chữa Người vận hành biết cáchthao tác, tránh hư hỏng và tiết kiệm thời gian

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể

a.Đối tượng nghiên cứu

Trang 7

Đối tượng nghiên cứu là máy in hoa ELITEX

b.Khách thể

Người vận hành, người bảo trì và hoạt động của máy

4.Nhiệm vụ nghiên cứu

Trình bày cơ sở lý thuyết, nguyên lí, phân tích hư hỏng, giới thiệu linh kiện và chứcnăng của linh kiện trong máy in hoa ELITEX

5.Danh mục tài liệu tham khảo

Giáo Trình trang bị điện-điện tử máy công nghiệp dùng chung-Vũ Quang Hồi-1996 Giáo trình điện tử công suất

may- soi-may-det-va-may-in-cong-nghiep-

http://goccay.vn/showthread.php?7078-Do-an-trang-bi-dien-Trang-bi-dien-danh-cho-http://docs.4share.vn/Resources/Flashs/1/1700.swf http://www.vlab.com.vn/NewsDetail/Tinh-chat-co-ban-soi-cotton-to-nhan-tao-12042010.aspx

khien-dong-co-dc-bang-chiet-ap-37600/

C.Đặc điểm công nghệ

Phân xưởng in nhuộm là một trong công đoạn cuối cùng của nhà máy dệt trước khi cho

ra thành phẩm Vải sau khi đã đươc tẩy trắng hoặc đã nhuộm màu được đưa đến máy invải

Công đoạn in vải được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Vải được trải căng trên quả lô in, còn các trục in 2 mang hồ in lăn trên quả lô in 1 và inmàu lên vải Sơ đồ mô tả công nghệ in vải được trình bày ở hình 17-1

Trang 8

Hình 17-1 sơ đồ công nghệ in vải

Trang 9

Mỗi trục in lấy hồ ở máng hồ 5 nhờ trục lấy hồ 4 Tùy thuộc vào số lượng màu in trên vải mà số trục in có thể nhiều hoặc ít, thường số trục in có thể là

2,4,6,8,10,12,16 Vì lô in bằng thép cứng nên không thể trực tiếp quấn vải lên lô inđược, nên vải in được lót bằng một lớp vải cao su 6 Ngoài ra, để đảm bảo chất lượng, vải in còn được lót bằng một lớp vải lót 7

Các lớp vải in, vải lót, và cao su trước khi vào và sau khi ra khỏi lô in đều đi qua các hệ thống giá căng và vuốt mép vải Lớp vải cao su khi đi ra khỏi lô in được quay trở lại vị trí ban đầu Lớp vải lót được tách ra khỏi máy ngay phía trước buồng sấy Lớp vải in sau khi đã in xong được đi qua buồng sấy để làm khô

Để giữ cho lớp vải in hoàn toàn nằm ở giữa bề rộng của lớp vải lót cũng như lớp vải cao su, ở máy in có bố trí một hệ thống tự động điều chỉnh mép vải Sau khi đi

ra khỏi buồng sấy thì thành phẩm hoàn chỉnh là vải hoa

Trang 10

I Các linh kiện, thiết bị trong mạch

1.1 Linh kiện

a Diode

Điốt bán dẫn là các linh kiện điện tử thụ động và phi tuyến, cho phép dòng điện đi qua nó

theo một chiều mà không theo chiều ngược lại, sử dụng các tính chất của các chất bán dẫn

Có nhiều loại điốt bán dẫn, như điốt chỉnh lưu thông thường, điốt Zener, LED Chúng đều có nguyên lý cấu tạo chung là một khối bán dẫn loại P ghép với một khối bán dẫn loại N

Các tham số của diode

-Dòng điện thuận định mức : Là dòng điện cho phép đi qua diode từ A -> K mà không bịđánh thủng

-Điện áp ngược định mức : là điện áp đặt vào diode theo chiều ngược mà diode không bịđánh thủng trong thời gian cho phép

-Điện áp rơi định mức : là điện áp rơi trên diode khi diode dẩn ( 0,6÷0,8v) và dòng điệndiode bằng dòng diện thuận định mức

b Thyristo

Thyristor hay Tirixto là phần tử bán dẫn cấu tạo từ bốn lớp bán dẫn,ví dụ như P-N-P-N, tạo

ra ba lớp tiếp giáp P-N: J1,J2,J3

Trang 11

Thyristor có ba cực: anode (A), catode (K) và cực điều khiển (G) như được biểu diễn trong

hình vẽ

Đặc tính Volt-Ampere của một thyristor gồm hai phần Phần thứ nhất nằm trong góc phần

tư thứ I của đồ thị Descartes, ứng với trường hợp điện áp Uak > 0, phần thứ hai nằm tronggóc phần tư thứ III, gọi là đặc tính ngược, tương ứng với trường hợp Uak < 0

Mở thyristor

Khi được phân cực thuận, Uak>0, thyristor có thể mở bằng hai cách Thứ nhất, có thể tăngđiện áp anode-catode cho đến khi đạt đến giá trị điện áp thuận lớn nhất, Uth,max Điện trởtương đương trong mạch anode-catode sẽ giảm đột ngột và dòng qua thyristor sẽ hoàn toàn

do mạch ngoài xác định Phương pháp này trong thực tế không được áp dụng do nguyênnhân mở không mong muốn và không phải lúc nào cũng tăng được điện áp đến giátrị Uth,max Hơn nữa như vậy xảy ra trường hợp thyristor tự mở ra dưới tác dụng của cácxung điện áp tại một thời điểm ngẫu nhiên, không định trước

Phương pháp thứ hai, được áp dụng trong thực tế, là đưa một xung dòng điện có giá trịnhất định vào các cực điều khiển và catode Xung dòng điện điều khiển sẽ chuyển trạngthái của thyristor từ trở kháng cao sang trở kháng thấp ở mức điện áp anode-catode nhỏ.Khi đó nếu dòng qua anode-catode lớn hơn một giá trị nhất định gọi là dòng duy trì (Idt)thyristor sẽ tiếp tục ở trong trạng thái mở dẫn dòng mà không cần đến sự tồn tại của xungdòng điều khiển Điều này nghĩa là có thể điều khiển mở các thyristor bằng các xung dòng

có độ rộng xung nhất định, do đó công suất của mạch điều khiển có thể là rất nhỏ, so vớicông suất của mạch lực mà thyristor là một phần tử đóng cắt, khống chế dòng điện

c Tụ điện:

Cấu tạo:

Trang 12

Tụ điện được cấu tạo gồm 2 bản kim loại có diện tích S, đặt song song với nhau, ở giữa làmột tấm cách điện gọi là chất điện môi Chất điện môi có thể là không khí, gốm, sứ, sànhhay chất hóa học…

Điện môi

Cực tụ

Bản cực (S) Cực tụ

- Tụ có trị số thay đổi (biến dung)

Thông số kỹ thuật: Mỗi tụ điện có điện áp làm việc khác nhau, do đó người ta

quy định điện áp đặt lên hai bản cực của tụ lớn nhất để tránh điện thế quá lớn làm phóng điện qua điện moi

Điện áp làm việc của tụ có các cấp:16v, 25v, 50v, 63v, 85v, 100v, 160v

d.Cấu tạo của Transistor ( Bóng bán dẫn )

Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N , nếu ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor

thuận , nếu ghép theo thứ tự NPN ta được Transistor ngược Về

phương diện cấu tạo Transistor tương đương với hai Diode đấu

ngược chiều nhau

Trang 13

Cấu tạo Transistor

Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực , lớp giữa gọi là cực gốc

ký hiệu là B ( Base ), lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát (Emitter ) viết tắt là E, và cực thu hay cực góp (Collector ) viết tắt

là C, vùng bán dẫn E và C có cùng loại bán dẫn (loại N hay P ) nhưng có kích thước và nồng độ tạp chất khác nhau nên không hoán vị cho nhau được

Kí hiệu

Nguyên tắc hoạt động của Transistor.

* Xét hoạt động của Transistor NPN

Mạch khảo sát về nguyên tắc hoạt động của transistor NPN

Trang 14

Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E trong đó (+) nguồn vào cực

Ngay khi dòng IB xuất hiện => lập tức cũng có dòng IC chạy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, và dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB

Như vậy rõ ràng dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB và phụ thuộc theo một công thức

IC = β.IB

-Trong đó IC là dòng chạy qua mối CE

-IB là dòng chạy qua mối BE

-β là hệ số khuyếch đại của Transistor

Giải thích : Khi có điện áp UCE nhưng các điện tử và lỗ trống không thể vượt qua mối tiếp giáp P-N để tạo thành dòng điện, khi xuất hiện dòng IBE do lớp bán dẫn

P tại cực B rất mỏng và nồng độ pha tạp thấp, vì vậy số điện tử tự do từ lớp bán dẫn N ( cực E ) vượt qua tiếp giáp sang lớp bán dẫn P( cực B ) lớn hơn số lượng lỗtrống rất nhiều, một phần nhỏ trong số các điện tử đó thế vào lỗ trống tạo thành dòng IB còn phần lớn số điện tử bị hút về phía cực C dưới tác dụng của điện áp UCE => tạo thành dòng ICE chạy qua Transistor

* Xét hoạt động của Transistor PNP

Trang 15

Sự hoạt động của Transistor PNP hoàn toàn tương tự Transistor NPN nhưng cực tính của các nguồn điện UCE và UBE ngược lại Dòng IC đi từ E sang C còn dòng IB đi từ E sang B.

e Điện trở

- Điện trở được dùng làm phân tử để cản trở dòng điện, là một trong những phần

tử chính dùng trong thiết kế mạch điện để đạt được giá trị dòng điện và điện áp theo các yêu cầu của mạch điện

- Ký hiệu của điện trở:

Hình dạng biến trở Ký hiệu trên sơ đồ

Biến trở thường ráp trong máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, cân chỉnh của kỹ thuật viên, biến trở có cấu tạo như hình bên dưới

Trang 16

II Một số khí cụ điện dùng trong mạch máy in hoa ELITEX

1.Nút nhấn

a.Khái quát và công dụng của nút nhấn

Nút nhấn là loại khí cụ điện dùng để đóng, ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác nhau, các dụng cụ báo hiệu và cũng để chuyển đổi các mạch điều khiển tín hiệu, liên động, bảo vệ… Nút nhấn dùng trong mạch điện một chiều điện áp đến 440 V

và trong mạch điện xoay chiều điện áp đến 500 V

Nút nhấn là loại khí cụ điện kết hợp với một số thiết bị khí cụ điện khác như tắc- tơ, khởi động từ, rơ le trung gian, rơ le thời gian… đóng hay cắt mạch điện từ

công-xa, để khởi động, dừng, đảo chiều quay động cơ điện, chuyển đổi, liên động mạch điều khiển tín hiệu

Nút nhấn thường đặt trên các bảng điện điều khiển, ở tủ điện, trên hộp nút nhấn Nút nhấn thường được chế tạo để làm việc trong môi trường không ẩm ướt, không

có hơi hóa chất và bụi Nút nhấn có độ bền tới 100.000 lần đóng cắt không tải và 200.000 đóng cắt có tải

b.Phân loại và cấu tạo

Trang 18

Tiếp điểm thường hở 1 liên kết với tiếp điểm

CB phải ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn có thể đến vài chục kilô ampe Sau khi ngắt dòng điện ngắn mạch CB phải đảm bảo làm việc được ở dòng điện định mức

Trang 19

lớn, số vòng dây ít, mắc nối tiếp với tải.

Tải

Hình 13: Sơ đồ CB dòng điện cực đại

b Nguyên lý làm việc của CB dòng điện cực đại hình 13:

Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, CB được giữ ở trạng thái đóng tiếpđiểm nhờ móc (2) khớp với móc (3) cùng một cụm với tiếp điểm động Bật CB ở trạng thái ON, với dòng điện định mức lõi thép tĩnh (5) và lõi thép động (4) không hút

Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở lõi thép tĩnh (5) lớn hơn lò xo (6) làm cho lõi thép tĩnh (5) sẽ hút lõi thép động (4) xuống làm móc bảo

vệ (2),(3) mở ra, lò xo (1) kéo tiếp điểm của CB mở ra để cắt mạch điện

c Ký hiệu CB:

CB 2 pha CB 3 pha

d.Phân loại:

Trang 20

- Theo hình dạng, kết cấu có các loại sau CB: loại một cực, hai cực, ba cực và bốn

cực - - Theo nguyên lý bảo vệ có loại bỏ vệ ngắn mạch, bảo vệ quá tải, bảo vệ sụtáp

- Theo thời gian tác động: có loại kiểu tác động nhanh, loại tác động chậm

3 CôngTắcTơ

a.Khái niệm

Contactor trong tủ điện điều khiển là một khí cụ điện dùng để đóng ngắt các tiếp điểm,tạo liên lạc trong mạch điện bằng nút nhấn Như vậy khi sử dụng Contactor ta có thể điềukhiển mạch điện từ xa có phụ tải với điện áp đến 500V và dòng là 600(vị trí điều khiển,trạng thái hoạt động của Contactor rất xa vị trí các tiếp điểm đóng ngắt trong tủ điện điềukhiển)

b.Phân loại Contactor trong tủ điện tuỳ theo các đặc điểm sau:

- Theo nguyên lý truyền động: ta có Contactor kiểu điện từ (truyền điện bằng lực hút điệntừ), kiểu hơi ép, kiểu thuỷ lực Thông thường trong tủ điện sử dụng Contactor kiểu điện từ

- Theo dạng dòng điện: Contactor một chiều và Contactor xoay chiều (Contactor 1 pha và

3 pha)

c Ký hiệu:

Cuộn dây Tiếp điểm thường đóng Tiếp điểm thường hở

d.Cấu tạo

Trang 21

Contactor được cấu tạo gồm các thành phần: Cơ cấu điện từ (nam châm điện), hệ thốngdập hồ quang, hệ thống tiếp điểm (tiếp điểm chính và phụ).

* Nam châm điện:

Nam châm điện gồm có 4 thành phần:

- Cuộn dây dùng tạo ra lực hút nam châm

- Lõi sắt (hay mạch từ) của nam châm gồm hai phần: Phần cố định và phần nắp di động.Lõi thép nam châm có thể có dạng EE, EI hay dạng CI

- Lò xo phản lực có tác dụng đẩy phần nắp di động trở về vị trí ban đầu

* Hệ thống dập hồ quang điện tủ điện điều khiển:

Khi Contactor trong tủ điện chuyển mạch, hồ quang điện sẽ xuất hiện làm các tiếp điểm bịcháy, mòn dần Vì vậy cần có hệ thống dập hồ quang gồm nhiều vách ngăn làm bằng kimloại đặt cạnh bên hai tiếp điểm tiếp xúc nhau, nhất là ở các tiếp điểm chính của Contactortrong tủ điện

Trang 22

* Hệ thống tiếp điểm của Contactor trong tủ điện điều khiển.

Hệ thống tiếp điểm của Contactor trong tủ điện liên hệ với phần lõi từ di động qua bộ phậnliên động về cơ Tuỳ theo khả năng tải dẫn qua các tiếp điểm, ta có thể chia các tiếp điểmcuả Contactor thành hai loại:

- Tiếp điểm chính của Contactor trong tủ điện: Có khả năng cho dòng điện lớn đi qua (từ10A đến vài nghìn A, thí dụ khoảng 1600A hay 2250A) Tiếp điểm chính là tiếp điểmthường hở đóng lại khi cấp nguồn vào mạch từ của Contactor trong tủ điện làm mạch từContactor hút lại

- Tiếp điểm phụ của Contactor trong tủ điện : Có khả năng cho dòng điện đi qua các tiếpđiểm nhỏ hơn 5A Tiếp điểm phụ có hai trạng thái: Thường đóng và thường hở củaContactor trong tủ điện

Tiếp điểm thường đóng là loại tiếp điểm ở trạng thái đóng (có liên lạc với nhau giữa haitiếp điểm) khi cuộn dây nam châm trong Contactor trong tủ điện điều khiển ở trạng tháinghỉ (không được cung cấp điện) Tiếp điểm này hở ra khi Contactor ở trạng thái hoạtđộng Ngược lại là tiếp điểm thường hở

Như vậy, hệ thống tiếp điểm chính tủ điện điều khiển thường được lắp trong mạch điệnđộng lực, còn các tiếp điểm phụ sẽ lắp trong hệ thống mạch điều khiển của Contactor trong

tủ điện (dùng điều khiển việc cung cấp điện đến các cuộn dây nam châm của các Contactortheo quy trình định trước)

Theo một số kết cấu thông thường của Contactor trong tủ điện, các tiếp đỉểm phụ trong tủđiện có thể được liên kết cố định về số lượng trong mỗi bộ Contactor, tuy nhiên cũng cómột vài nhà sản xuất chỉ bố trí cố định số tiếp điểm chính trên mỗi Contactor, còn các tiếpđiểm phụ trong tủ điện được chế tạo thành những khối rời đơn lẻ Khi cần sử dụng ta chỉghép thêm vào trên Contactor, số lượng tiếp điểm phụ trong trường hợp này có thể bố trítrong tủ điện tuỳ ý

Trang 23

e.Hoạt động

Khi cấp nguồn trong tủ điện điều khiển bằng giá trị điện áp định mức của Contactor vàohai đầu của cuộn dây quấn trên phần lõi từ cố định thì lực từ tạo ra hút phần lõi từ di độnghình thành mạch từ kín (lực từ lớn hơn phản lực của lò xo), Contactor ở trạng thái hoạtđộng Lúc này nhờ vào bộ phận liên động về cơ giữa lõi từ di động và hệ thống tiếp điẻmlàm cho tiếp điểm chính của Contactor trong tủ điện đóng lại, tiếp điểm phụ chuyển đổitrạng thái (thường đóng sẽ mở ra, thường hở sẽ đóng lại) và duy trì trạng thái này Khingưng cấp nguồn cho cuộn dây thì Contactor ở trạng thái nghỉ, các tiếp điểm trở về trạngthái ban đầu

4.Rơ le nhiệt

a Khái niệm rơle nhiệt

Rơle nhiệt là loại khí cụ điện tự động đóng cắt tiếp điểm nhờ sự co dãn vì nhiệtcủa các thanh kim loại

Ứng dụng: Rơle nhiệt thường dùng để bảo vệ quá tải cho các thiết bị điện Trongcông nghiệp rơle nhiệt được lắp kèm với công tắc tơ

b Cấu tạo của rơ le nhiệt

Trang 24

Cấu tạo rơ le nhiệt

Chú thích:

1.Đòn bẩy

2.Tiếp điểm thường đóng

3.Tiếp điểm thường mở

c Nguyên lý làm việc của rơle nhiệt

Phần tử cơ bản rơle nhiệt là phiến kim loại kép (bimetal) cấu tạo từ hai tấm kimloại, một tấm hệ số giãn nở bé (thường dùng invar có 36% Ni, 64% Fe) một tấm hệ

số giãn nở lớn (thường là đồng thau hay thép crôm - niken, như đồng thau giãn nởgấp 20 lần invar) Hai phiến ghép lại với nhau thành một tấm bằng phương phápcán nóng hoặc hàn

Trang 25

Khi đốt nóng do dòng I phiến kim loại kép uốn về phía kim loại có hệ số giãn nởnhỏ hơn, có thể dùng trực tiếp cho dòng điện qua hoặc dây điện trở bao quanh Để

độ uốn cong lớn yêu cầu phiến kim loại phải có chiều dài lớn và mỏng Nếu cầnlực đẩy mạnh thì chế tạo tấm phiến rộng, dày và ngắn

d Phân loại Rơle nhiệt

Theo kết cấu Rơle nhiệt chia thành hai loại: Kiểu hở và kiểu kín

Theo yêu cầu sử dụng: Loại một cực và hai cực

Theo phương thức đốt nóng:

- Đốt nóng trực tiếp: Dòng điện đi qua trực tiếp tấm kim loại kép Loại này có cấutạo đơn giản, nhưng khi thay đổi dòng điện định mức phải thay đổi tấm

kim loại kép, loại này không tiện dụng

- Đốt nóng gián tiếp: Dòng điện đi qua phần tử đốt nóng độc lập, nhiệt lượng toả

ra gián tiếp làm tấm kim loại cong lên Loại này có ưu điểm là muốn thay đổi dòngđiện định mức ta chỉ cần thay đổi phần tử đốt nóng Nhược diểm của loại này làkhi có quá tải lớn, phần tử đốt nóng có thể đạt đến nhiệt độ khá cao nhưng vìkhông khí truyển nhiệt kém, nên tấm kim loại chưa kịp tác độc mà phần tử đốtnóng đã bị cháy đứt

- Đốt nóng hỗn hợp: Loại này tương đối tốt vì vừa đốt trực tiếp vừa đốt gián tiếp

Nó có tính ổn định nhiệt tương đối cao và có thể làm việc ở bội số quá tải

lớn

e.Phân loại:

- Theo kiểu bảo vệ có rơle nhiệt kiểu hở và rơle nhiệt kiểu kín

- Theo phương thức đốt nóng có 3 loại là: Đốt nóng trực tiếp, đốt nóng gián tiếp, đốt nóng hỗn hợp

- Theo yêu cầu sử dụng: loại một cực thường sử dụng ở mạch điện xoay chiều một pha, loại hai cực hoặc ba cực sử dụng trong mạng điện xoay chiều ba pha

f.Thông số kỹ thuật của rơle nhiệt:

Biết được loại rơle tác động trực tiếp , gián tiếp hay hỗn hợp

Trang 26

Điện áp định mức của rơle nhiệt Uđm là điện áp cách điện của rơle nhiệt (V).

g Ký hiệu:

Tiếp điểm chính

Phiến lưỡng kim

Tiếp điểm thường đóng

Tiếp điểm thường

mở

5 Rơle trung gian:

a Khái niệm và cấu tạo:

Rờle trung gian là một loại khí cụ điện dùng trong lĩnh vực điều khiển tự động,

cơ cấu kiểu điện từ Rơle trung gian đóng vai trò điều khiển trung gian giữa các thiết bị điều khiển (Contactor, rơle thời gian…)

Lõi thép tĩnh 1, vật liệu làm từ các lá thép kỹ thuật điện mỏng, bề dày của từng

lá thép từ 0,35 đến 0,5 mm, các lá thép được ghép từ các lá thép hình chữ U hay hình trụ

Lá thép động 2 là một miếng thép mỏng có liên kết với cần tác động, lò xo

Chức năng của lõi thép dùng để dẫn từ

Cuộn dây 2 làm bằng dây điện từ, vật liệu là nhôm hoặc đồng, bên ngoài có một lớp sơn cách điện mỏng Cuộn dây có chức năng dùng để dẫn dòng điện, tạo

từ trường trên lõi thép tĩnh 1 Số vòng dây phụ thuộc vào điện áp, đường kính dây phụ thuộc vào công suất của rơle trung gian

Hệ thống tiếp điểm vật liệu làm tiếp điểm đồng hoặc hợp kim của đồng hoặc đồng pha với niken Các tiếp điểm của rơle trung gian có các diện tích tiếp xúc bằng nhau không có tiếp điểm chính, phụ các tiếp điểm giống nhau

Trang 27

3

4Cấu tạo rơle trung gian

cuộn dây 2, tạo ra từ trường chạy trong lõi thép tĩnh (lõi thép tĩnh trở thành namchâm điện), hút lá thép động 3 di chuyển xuống, cần tiếp điểm bị kéo xuống, hệthống tiếp chuyển trạng thái, tiếp điểm thường đóng mở ra, tiếp điểm thường hởđóng lại, đóng (hoặc cắt) mạch điện

Cuộn dây 2 đang có điện, ngắt điện qua cuộn dây 2, lõi thép tĩnh 1 mất từ trường, nhờ lò xo tác động lõi thép tĩnh rời khỏi lõi thép động, hệ thống tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu cắt mạch điện

c Phân loại:

Có hai loại rơle trung gian: loại 6 tiếp điểm, loại 4 tiếp điểm, loại 3 tiếp điểm

và loại rơle 2 tiếp điểm

d.Ký hiệu:

e Thông số kỹ thuật:

- Điện áp làm việc của cuộn dây rơle trung gian Uđm(V)

-Điện áp cách điện các tiếp điểm của rơle trung gian U(V)

Trang 28

6 Rơ le thời gian:

a Khái niệm:

Rơle thời gian là một loại khí cụ điện dùng trong lĩnh vực điều khiển tự động,

với vai trò điều khiển trung gian giữa các thiết bị điều khiển theo thời gian định trước

Rơle thời gian gồm: mạch từ của nam châm điện, bộ định thời gian làm bằng linh kiện điện tử, hệ thống tiếp điểm chịu dòng nhỏ (≤5A), vỏ bảo vệ các chân ra tiếp điểm

Tùy theo yêu cầu sử dụng khi lắp ráp hệ thống mạch điều khiển truyền động, ta có hai loại rơle thời gian: rơle thời gian ON DELAY và OF DELAY

b Ký hiệu của rơle ON DELAY

Tiếp điểm tác động có tính thời gian:

- Tiếp điểm thường mở, đóng chậm, mở nhanh:

Khi cấp nguồn vào cuộn dây của rơle thời gian (chân 2, 7), rơle thời gian bắt đầu tính giờ, tiếp điểm thường đóng (1, 4) mở ra và tiếp điểm (1, 3) đóng lại Tiếp điểm thường đóng mở chậm (8, 5) vẫn đóng; tiếp điểm thường hở đóng chậm (8, 6) vẫn hở.Giả thiết thời gian chỉ định 10 phút, đến phút thứ 10 tiếp điểm thường

Ngày đăng: 13/06/2016, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 17-1. sơ đồ công nghệ in vải - ĐỒ án TRANG bị điện máy IN HOA ELITEX 2
Hình 17 1. sơ đồ công nghệ in vải (Trang 8)
Hình dạng như sau : - ĐỒ án TRANG bị điện máy IN HOA ELITEX 2
Hình d ạng như sau : (Trang 15)
Hình 17.3: Mặt cắt ngang trục máy điện một chiều       Rôto: - ĐỒ án TRANG bị điện máy IN HOA ELITEX 2
Hình 17.3 Mặt cắt ngang trục máy điện một chiều Rôto: (Trang 30)
Hình 17.4: Lá thép lõi rôto - ĐỒ án TRANG bị điện máy IN HOA ELITEX 2
Hình 17.4 Lá thép lõi rôto (Trang 30)
Hình 10: Mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều - ĐỒ án TRANG bị điện máy IN HOA ELITEX 2
Hình 10 Mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều (Trang 31)
Hình 18: Cầu chỉnh lưu 1 pha - ĐỒ án TRANG bị điện máy IN HOA ELITEX 2
Hình 18 Cầu chỉnh lưu 1 pha (Trang 36)
Hình sau sẽ minh họa nguyên lý cơ bản của hoạt động encoder. - ĐỒ án TRANG bị điện máy IN HOA ELITEX 2
Hình sau sẽ minh họa nguyên lý cơ bản của hoạt động encoder (Trang 38)
Hình trên là hình xung incremental encoder. - ĐỒ án TRANG bị điện máy IN HOA ELITEX 2
Hình tr ên là hình xung incremental encoder (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w