1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án tốt nghiệp thang nâng xây dựng 05 T

121 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dovậy vấn đề dặt ra là phải xây dựng cơ sở hạ tầng sao cho phùhợp với tiến trình chung của đất nớc, trong những năm vừa quacùng với sự phát triển của các ngàng trong các lĩnh vực giao th

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

Lời nói đầu 4

Chơng I: Tính toán thiết kế tổng thể 5

1.1 Giới thiệu chung 5

1.2 Lựa chọn phơng án thiết kế 6

1.2.1.phơng án 1 6

1.2.2.phơng án 2 9

1.2.3.Kết luận .12

1.3.Tính toán thiết kế tổng thể 12

1.3.1.tổng thể 12

ChơngII:Tính toán kết cấu thép 14

2.1 Xây dựng sơ đồ tính 14

2.2.Xác định tải trọng và tổ hợp tải trọng 15

2.2.1.Tải trọng không di động 15

2.2.1.Tải trọng di động 16

2.2.3.tải trọng gió 16

2.3.Xác định lực và vẽ biểu đồ nội lực .18

2.4.Xác định mặt cắt .19

2.4.1.Tính thanh giằng 22

2.4.1.1.Xác định lực cắt trong cột để tính hệ thanh giằng 22 2.4.1.2.Tính thanh giằng xiên 24

2.4.1.3.Tính chọn thanh giằng ngang 27

2.5.Tính toán liên kết 27

SV: Lê Văn Công - 1 - Lớp: Cơ giới hoá- K41

Trang 2

ChơngIII: Tính chọn thiết kế bộ tời nâng 31

3.1 Chọn loại dây 31

3.2 Xác định lực căng lớn nhất và hiệu suất pa lăng 32

3.3.Tính toán cáp 33

3.4.Tính chọn tang và pu ly 34

1.Xác định đờng kính tang và ròng rọc 34

2.Tính toán chều dài tang 35

3.Tính toán chiều dày thành của tang 36

4.Kiểm tra sức bền của tang 37

5.Chọn động cơ điện 38

3.6.Xác định tỷ số truyền chung 40

3.7.Tính chọn phanh 40

1.Chọn loại phanh 40

2.Tính toán phanh 42

3.8.Bộ truyền 44

3.9.Một số bộ phận khác của cơ cấu nâng 45

3.10.Bộ phận tang 48

1.Cặp đầu cáp trên tang 48

2.Trục tang 50

3.Tính chọn ổ trục 54

Chơng IV: Tính toán thiết kế hệ thống điện 57

4.1 Nhiệm vụ thiết kế 57

4.2.Xây dựng sơ đồ điện 57

4.3.Xác định các thông số cơ bản của hệ thống điẹn .58 1.Xác định cờng độ dòng điện .58

SV: Lê Văn Công - 2 - Lớp: Cơ giới hoá- K41

Trang 3

2 Chọn linh kiện .58

4.4 Chọn công tắc tơ .59

4.5.Chọn ATTOMAT 59

ChơngV:Tính toán thiết kế cơ cấu bàn nâng 60

5.1.Sơ đồ tính 60

5.2.Tính toán 62

1.Xác định phản lực tại các gối và biểu đồ lực cắt 62

2.Chọn vật liệu chế tạo 63

3.Kiểm tra 64

4.Tính ổn định của thang nâng 66

Chơng VI:Quy trình ché tạo một số chi tiết 69

6.1 Quy trình chế tạo chi tiết trục tang 69

Chơng VII:Quy trình lắp dựng 77

7.1.Đề xuất một số phơng án lắp dựng 77

1.Phơng án 1 77

2.Phơng án 2 78

3.Lựa chọn phơng án 78

7.2.Quy trình lắp dựng thang nâng theo phơng án đã chọn 79 Chơng VIII: Quy trình tổ chức thi công 94

8.1.Quy trình chất hàng nên bàn nâng 94

8.2.Quá trình nâng hàng 95

8.3.Quá trình dỡ hàng 95

8.4.Quá trình hạ hàng 95

8.5.Quy trình bảo dỡng và sửa chữa 95

SV: Lê Văn Công - 3 - Lớp: Cơ giới hoá- K41

Trang 4

Kết luận 97 Tài liệu tham khảo 99

Lời nói đầu

Đất nớc ta trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá Dovậy vấn đề dặt ra là phải xây dựng cơ sở hạ tầng sao cho phùhợp với tiến trình chung của đất nớc, trong những năm vừa quacùng với sự phát triển của các ngàng trong các lĩnh vực giao thông,thuỷ lợi, dây dng dân dụng thì máy móc thiết bị phục vụ chocác lĩnh vực đó cũng đợc nhập vào nớc ta một cách ồ ạt, khôngkiểm soát đợc số lợng và chất lợng Bên cạnh các trang thiết bị máymóc đợc nhập vào nớc ta là loại máy móc và trang thiết bị mới, cócông nghệ hiện đại thì cũng có một phần rất lớn là hàng cũ đãqua sử dụng hay công nghệ lạc hậu, lỗi thời Do vậy mà chất lợngcủa chúng trong quá trình khai thác và sử dụng không đảm bảo Tronh khi giá thành của nó lại khá đắt, trong số các máy móc thiết

bị ta nhập ngoại thì có một số đã sản xuất đợc trong nớc với chấtlợng không thua kém trong khi giá thành lại rẻ hơn rất nhiều nh:

SV: Lê Văn Công - 4 - Lớp: Cơgiới hoá- K41

Trang 5

cần truc, cổng trục, trạm trộn bê tông, xi măng, bê tông nhựanóng, máy ép cọc thuỷ lực, máy ép bấc thấm, máy nghiền đá,máy sang đá, cần trục tháp nhng trong các loại máy đó thì số cácmáy móc thiết bị phục vụ cho ngành xây dựng dân dụng, cácnhà công nghiệp, thì cha có nhiều Với đề tài tốt nghiệp đợcgiao, thiét kế thang nâng xây dựng có tải trọng nâng 0,5 tấn,chiều cao 25m để phục vụ cho mục đích đó.

Do thời gian và trình độ có hạn chế nên không thể tránhkhỏi nhng sai sót trong quá trình thiết kế mong các thầy, các côtrong bộ môn góp ý và chỉ bảo thêm Nhân đây cho em xinchân thành cảm ơn các thầy các cô giáo trong bộ môn máy xâydựng đã tận tình chỉ dẫn trong quá trình học tập tại trờng Đặcbiệt là thầy giáo Vũ Văn Trung đã tận tình hớng dẫn để em hoànthành đồ án này

Hà Nội, Tháng 5-2005Sinh viên thực hiện:

Lê Văn Công

Chơng 1 Tính toán thiết kế tổng thể

1.1 Giới thiệu chung.

trong công thình xây dựng dân dụng hiện nay với nhữngngôI nhà cao tầng có diện tích mặt bằng lớn nh các công trìnhxây khách sạn, toà tháp, cơ quan, chung c, bệnh viện Thì các

SV: Lê Văn Công - 5 - Lớp: Cơgiới hoá- K41

Trang 6

nhà thầu xây dựng phảI trang bị máy móc cơ giới phong phú và

đa dạng nh máy ép cọc tĩnh, máy trộn bê tông xi măng, cần trụcthép và các loại thang nâng xây dựng Trong các loại máy nói trênphục vụ cho xây dựng dân dụng thì các nhà thầu xây dựngkhông thể thiếu đợc và nó đẩy nhanh tiến độ công thình, tầnsuất vận chuyển lớn, đẩy nhanh vận chuyển vật liệu xây dnggiảm bớt sức lao động cho công nhân

Trong quá trình thi công xây dựng nhà cao tầng, cần trụctháp có nhiệm vụ vận chuyển bê tông xi măng, các cây thép, đểphục cho các công việc, đổ móng ,sàn, khung nhà, còn vậnthang cò nhiệm vụ vận chuyển ngời và vật liệu xây dựng đểhoàn thiện từng tầng của công trình Thang nâng xây dựng làloại máy nâng đặt cố định bộ phận mang hàng có thể là phần

để bốc vật liệu rời khỏi Là ca bin hoặc bàn nâng để vậnchuyển hàng bao gói Bộ phận mang hàng di chuyển theo cơ cấudẫn hớng của vận thăng đợc sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnhvực nh thi công xây dựng các công trình công nghiệp và dândụngthi công cầu cống, ống khói các loại lớn, công nghiệp tàuthuyền thích hợp cho việc sử dụng vận chuyển lên xuống vậtliệu, có thể sử dụng trong các kho bãi hay nhà cao tầng, vạn thăngthờng nâng hàng theo phơng thẳng đứng, ở vận thăng thờngdùng tời nâng và thanh răng bánh răng Tời nâng thờng đặt trênkhung có bộ phận di chuyển dùng thanh răng bánh răng thì độngcơ di chuyển đặt trên nóc ca bin nâng hạ hàng

SV: Lê Văn Công - 6 - Lớp: Cơgiới hoá- K41

Trang 7

Đặc điểm vận chuyển bằng vận thăng so với các vận chuyểnkhác là thời gian của một chu kỳ bé, tuần suất vạn chuyển lớn,

đóng mở máy liên tục Thang nâng là một thiết bị đòi hỏi tính

an toàn cao nghiêm ngặt nó liên quan trực tiếp đến tài sản vàtính mạng của con ngời vì vậy yêu cầu chung đối với thiết bịthang nâng, chế tạo, lắp đặt sử dụng và sửa chữa là phải tuântheo một cách nghiêm ngặt các yêu cầu về an toàn

1 2

3

5 4

6

7

Trang 8

Hình.1.1

Đặc điểm vận thăng loại này thờng dùng trong các côngtrình nhà cao tầng để trở ngoiừ và vật liệu xây dựng nh gạch,vôi vữa, bê tông xi măng, cát đá, loại này tải trọng nâng lớn từ1000kg2000kg chiều cao nâng không hạn chế về chiều cao.Bàn nâng là dạng ca bin kín,kết cấu bộ di chuyển chắc chắn có

bố trí cơ cấu an toàn và có hệ số an toàn cao

Trong vận thăng có cơ cấu di chuyển thanh răng bánh răng có cácloại kết cấu thép sau

Trang 9

+ Độ ổn định của cột theo góc phơng là nhnhau

+ Cột làm việc trắc trắn

+ Thuận tiện khi lăp dung

+ Đảm bảo độ đồng tâm giữa các đốt cột + Phù hợp với điều kiện làm việc ngoài trời Nhợc điểm :

Trang 10

+ Kết câu khá đơn giản.

- nhợc điểm:

+ Độ ổn định của cột theo các phơng là không nhnhau

Trang 11

Có kết cấu di chuyển đơn giản, động cơ đặt trên hệmáy thờng dùng bàn nâng để trở vật liệu xây dựng có chiều caonâng hạn chế.

Vận thăng loại này thờng có các loại kết cấu thép sau:

+ Dạng 1:

SV: Lê Văn Công - 11 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 14

+ Tính toán thiết kế đơn giản.

 Nhựơc điểm:

+ Bánh xe di chuyển của bàn nâng tróng mòn hơn ởdạng 1

Vì loại này kết cấu thép cứng vững và các bánh xe dichuyển trên mặt phẳng bởi các bản cách của thép góc, bộ phậnmang hàng là sàn để bần nâng

Do chiều cao làm việc không lớn lắm mang tính kinh tế caohơn, thuận lợi cho việc lắp dựng,vận chuyển mà vẫn đáp ứng đ-

ợc yêu cầu làm viêc của máy về an toàn và khả năng đáp ứng đợcnhững yêu cầu khác trong quá trình làm viêc

1.3:Tính toán thiết kế tổng thể

1.3.1 Tổng thể.

Căn cứ vào tảI trọng nâng và chiêu cao nâng sơ bộ ta xác

định các thông số ban đầu cần thiết cho may nâng

Gọi Hm=h1+h2+h3+H (m)

SV: Lê Văn Công - 14 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 15

Trong đó:h1: chiều cao của sàn nâng(m)

h2:chiều cao nâng của bộ phận lắp dựng

h3: chiều cao của bàn nâng

H: chiều cao cần thiết kế

Dựa vào các số liệu thực tế của một số loại máy tuơng tự vềtải trong nâng và chiều cao nâng sơ bộ ta lấy cacá trị số saucho các thông số h1,h2,h3

Trang 16

950 1900

Trang 17

Hình 2.1

Trong thực tế cột đợc liên kết với công trình xây dựng caotầng bằng nhiều thanh giằng Ta đi tính toán trạng tháI máy làmviệc nguy hiểm là một chỉ một thanh giằng tờng phía trên cùngkhi tính toán với trạng thái này thảo mãn thì đơng nhiên cột đợcliên kết vơí công trình xây dựng bằng nhiều thanh giằng thìcàng đảm bảo an toàn và thoả mãn với phơng án này thì cộtchịu nén đúng tầm đầu dới liên kết bản lề, đầu trên liên kếtchốt Tải trọng tác dụng theo phơng thẳng đứng

Với phơng án này thì có một số u điểm sau:

Trang 18

Nhợc điểm:

Theo sơ đồ tính toán này thì kết cấu thực tế sau khi dã xác

định sẽ thừa bền, hình dáng và kích thớc lớn , giá thành của sảnphẩm sẽ lên cao

2.2 Xác định tải trọng và tổ hợp tải trọng tác dụng lên kết cấu thép.

Khi thang nâng làm việc ngoài công trờng để vận chuyểnvật liệu xây dựng thì nó thờng xuyên chiu nhiều tác động khácnhau từ bên ngầi, các loại tải trọng này có thể tác động lên cộtmột cách thờng xuyên cũng có thể chỉ xuất hiện tại một thời

điểm nào đó trong quá trình làm việc của máy Để cột tháp códầy đủ khả năng làm việc sau khi đã thiết kế chế tạo thì ta phảibiết đợc các loại tải trọng tác động lên nó trong khi làm việc vàkhông làm việc

đó

Công thức xác định :(Theo công thức (5-1[3]))

SV: Lê Văn Công - 18 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 19

Khi vận tốc di chuyển V < 60 m/phút ; lấy k1 = 1,0

Khi vận tốc chuyển V > 60 m/ phút; lấy k1= 1,1

2.2.2 Tải trọng di động.

Là tải trọng ngang do áp lực ngang của các bánh xe dichuyển dọc theo kết cấu kim loại Tải trọng này sinh ra do trọng l-ợng bản thân vật nâng và xe mang hàng gây ra

2.2.3 Tải trọng gió.

Khi các máy trục làm việc ngoài trời, khi đó phải xác địnhtải trọng gió tác dụng lên kết cấu Giá trị của nó có thể lấy theobảng ( 1.2[1]) va bảng (1.4[1])

Toàn bộ tải trọng gió dợc xem là tác dụng ngang và xác định theocông thức: pg = kk q.( Fk + Vh )

Trong đó :

Kk : hệ số cán động học , đối với dàn và các dầm lấy k

= 1,1

Q: áp lực gió tính toán, q= 250 ( N/m2)

Fk : diện tích chịu gió tính toán của kết cấu

Fh: diện tích hớng gió của vật nâng , chọn sơ bộ theo

số liệu trong bảng(1.4[1])

SV: Lê Văn Công - 19 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 20

Fh = 2 (m2), ứng với tải trọng nhỏ hơn 1 tấn.

Diện tích hứng gió của kết cấu:

Fk = F αVới: F: diện tích hình bao của kết cấu m2.(F = 25.0,7)

α: hệ dố tính đến phàn rõng của kết cấu đói với kết cấudàn 2= 0,3 : 0,4 ta chọn 2= 0,4

Smax= . 1.09200,9604

p

o

n a

Q

= 9579,34(N)

SV: Lê Văn Công - 20 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 21

Ngoài các loại tải trọng kể trên còn có các loại tải trọng do độnghiêng của móng so với phơng thẳng đứng, tải trọng nhiệt, tuynhiên để đơn giản trong quá trình tính toán nên ta bỏ qua một

số loại tải trọng do vai trò của nó là không lớn hoặc có thể là khắcphục đợc ngoàI thực tế cột dẫn hớng của thang nâng đợc liên kếtvới sàn để máy bằng 4 bulông ở 4 góc của liên kết thép ngoài rathang nâng đợc dùng trong công tác xây dựng các nhà cao tầng

để vận chuyền vật liệu xây dựng, nên đảm bảo độ ổn địnhcủa cột ngời ta thờng lắp các thanh giằng để gắn khung máy vớitờng để tăng độ cứng vững và ấn định của vận thăng Vì vậytrong thực tế lắp thêm nhiều thanh giằng bên dới thi càng ổn

định

SV: Lê Văn Công - 21 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 22

Hình 2.2

Gọi P là hợp lực của Smax và Qo (Dợc đặt tại trọngtâm của kết cấu) là tải trọng dọc trục của cột bỏ qua mômen phát sinh của kểt cấu khi bàn nâng di chiển

P = Smax +Qo = 9579,34 + 9200 = 18779,34

2.3: Xác định nội lực và vẽ biểu đồ nội lực.

Trong quá trình làm việc của thang nâng thi tại các vịtrí khác nhau thì tải trọng tác dụng vào nó là không giốngnhau Do đó ta cần thiết phải xác định nội lực tại các mặtcắt của cột, từ đó xác định tại mặt cắt nào của cột thì nóchịu lực lớn nhất Tạo điều kiện để tính chọn mặt cắt cột

SV: Lê Văn Công - 22 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 23

Mô hình tính toán và các tải trọng tác dụng( không kể

2.4 Xác định mặt cắt của cột.

Trong phần lựa chọn phơng án thiết kế cột ta đã chọn cột

hở, bốn mắt liên kết với nhau băng thanh giằng đợc xây dựng bởi

4 thép đặt ở 4 góc

SV: Lê Văn Công - 23 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 24

Để xac định mặt cắt cột hở chịu nén đúng tâm ta chỉcần xác định mặt cắt tại mặt cắt nguy hiểm nhất rồi chọnmặt cắt thoả mãn , các mặt cắt khác lấy cùng kích thớc với mặtcắt nguy hiểm nhất diều dĩ nhiên mặt cắt nguy hiểm nhất đãthoả mãn thì các vị trí khác cũng thoả mãn

Khi xác định diện tích mặt cắt cột hở ta cần phải xác

định hai nội dung sau

Diện tích mặt cắt cảu cột đợc xác định theo công thứcsau v

Fct: Diên tích cần thiết của cột

N: Nội lực tính toán của cột

x: Hệ số uốn doc theo phơng x-x

SV: Lê Văn Công - 24 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 25

Trong công thức trên ta thấy có 2 ẩn số là Ψx là Fct do vậy

tr-ớc tin ta phải giả định độ mảnh để xác định x với giá trị tìm

 Ta xác dịnh [ σ ] ta lấy hệ số an toàn của vật liệu là 1,6 khi

34 , 28779

= 575,58

Vì mặt cắt đã chọn là 4 thép góc đều cạnh nên diện tíchmột nhánh khong nhỏ hơn 575,58/4=143,895(m) tra bảng phụlục (1[6]) về quy cách cán thép góc đều cạnh TCVN.1656-75 căn

cứ vào diện tích mặt cắt một nhánh ta chọn thép L40 x 4 códiện tích mặt cắt ngang:

Trang 26

Rct = rx = l0/lx = M0 l/lx = 125000/130 =192,3(mm)

Trong đó:

M0 = 1 hệ số tính đổi do dầu cột liên kết chốt

L = 25000: chiều dàI thực của cột

Từ diện tích mắt cắt ta tiến hành kiểm tra lại cờng dộ của cộttheo công thức

[ δ ] = x.N Fng

Thay số: [ δ ]= 28779,34/4 0,4 24,8=51,687(N/mm2)

Vậy δ < [ δ ] = 125 (N/mm2)

Nh vậy việc chọn trên là thoả mãn

Xác định khoảng cách giữa 2 nhánh cột(b) quan hệ giữakhoảng cách giữa 2 nhánh cột b và bán kính quán tính rylà

1 (

27 max 2

Fg

F Fg

F

 Với x=  max=1300

F1=F2=Fnh=3,48 100 =348(mm2)

=>Fg1=Fg2=1,13 100 =1139(mm2)

Với thép góc <20 x 3 có diện tích mặt cắt là F=113(mm2)

SV: Lê Văn Công - 26 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 27

130 2

Thay vào công thức xác định ry

SV: Lê Văn Công - 27 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 28

trong thanh xuất hiện mo men uốn và lực cắt khi các thanhgiằng phảI chịu lực cắt đó.

Trong quá trính tính toán, thiết kế hệ thanh giằng thì lựccắt trong các thanh giằng đợc xác định theo công thức kinhnghiệm sau

+ Đối với cột bằng thép CT3;Q=20Fng

+ Đối với cột bằng thép CT5 và thép hợp kim thấp Q = 40Fng

trong đó:Fng:diện tích mặt cắt nguyên cột(mm2)

Q: lực cắt

Trong quá trình tính lực cắt cần chú ý một số đIểm sau

+ Trong phạm vi đã quy định với giả thiết trên suốt chiềudàI của kết cấu lực cắt là một số không đổi

+ Với các thanh chịu kéo và chịu uốn kết hợp, ngoàI lực cắt

do uốn gây ra giữa 2 nhánh cột nhìn chung không phảI nchỉ cómột mặt phẳng có hệ giằng Nh phần đã lựa chọn phơng án kếtcấu của cột đã chọn, dùng thanh giằng đã liên kết giữa các nhánhcột với nhau

Trong phạm vi bài đồ án thiết kế ta lựa chọn thép CT3 dùng

để chế tạo các thanh giằng là thép góc Khi đó

Trang 29

Khi cột bị uốn sinh ra lực cắt Q trong cột và nội lực trongthanh giằng nên đợc xác định

áp dụng công thức (4-11[3])

SV: Lê Văn Công - 29 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 30

ta có: D = cos1 .

N Q

Trong đó:

D là nội lực trong thanh giằng

Q1 : lực cắt phân phối cho mặt phẳng của hệ thanhgiằng Q1=1392 (N)

n: là số thanh giăng xiên trong mặt phẳng hệ giằng bịcắt

α: góc hợp bởi thanh giằng xiên và đờng ngang cột

ứng suất trong thanh giằng xiên khi cột chịu uốn

δ = D/Fx = Q1/n xFx x cosα < [δ] với cosα =0,6823

+ mô men quán tính theo trục x-x : Z0= 6mm

ta cần phải tiến hành kiểm tra lại

ứng xuất trong thanh xiên khi có chịu uốn

δ1= . .cos1 

x

x n F

Q F

D

SV: Lê Văn Công - 30 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

700

n=1

Trang 31

vào (1) ta đợc : δ1 d/E= δn .a/E x sinα

suy ra : δn= δn a/d sinα

Trong đó:

δ1: ứng suất uốn trong thanh xiên khi cột chịu nén

δn:ứng suất trong cột khi cột nén

d:chiều dài thanh giằng xiên

a:khoảng cách giữa 2 tiếpđiêrm trên cột

E: mô đun đàn hồi của thép

SV: Lê Văn Công - 31 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

C D

Trang 32

34 , 28779

348 = 20,6759(N/mm2) 2

Trang 33

<=> 29,0949 < 200 0,19 = 38 ( thoả mãn)

Giá trị diện tích tiết diện cửa thép góc chọn lớn hơn giá trị tínhtoán , thoả mãn điều kiện ổn định Do vậy với mặt cắt vừatrọn thì thanh xiên đảm bảo độ bền trong quá trình làm việc

2.4.1.3 Tính trọn thanh giằng ngang.

Thang giằng ngang co nhiệm vụ làm giảm chiều dài tinh toáncủa cột , nội lc củă nó nhỏ hơn nội lực trong thanh giằng của no

do đó để đơn giản và thuận lợi trong quá trình gia công , ngời

ta lấy ngay mác thép góc làm thanh giằng xiên để làm thanhgiằng ngang Do vậy mặt cắt trọn để làm thanh giằng ngang làthép góc L.30.3 Bảng 8-7 , [ II]

2.5 Tính toán liên kết.

Các thanh giằng của cột có thể đợc liên kết với nhau bằng nhiềuphơng pháp đợc sử dụng liên kết giữa các thanh giằng với nhánhcột

Tuỳ theo hình dạng của kết cấu mà ta có thể có các kiểu mối hàn + Hàn giáp nối

+ Mối hàn chồng

+ Mối hàn góc

Để tính chiều dài đờng hàn ngời ta thờng tính

+Căn cứ theo tải trọng tác dụng lên mối hàn để tìm chiệù dài mốihàn cần thiết , từ đó thiết kế kết cấu mối hàn , khi thiết kế phảicăn cứ vào điều kiện sức bền đều giữa mối hàn và chi tiếtghép

SV: Lê Văn Công - 33 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 34

Căn cứ theo kết cấu để định kích thớc mối hàn rồi kiểm nghiệmlại ứng xuất

Trong quá trình tính toán sức bền ta giả thiết rằng chất lợng cácmối hàn đạt yêu cầu

Mô hình tính toán thực tế kết cấu mối hàn , cần tinh chiều dài

đờng hàn

Hình 2.7

Từ hình vẽ ta thấy rằng

Chiều dài và hình thức hàn của thanh a, c là giống nhau

Do vậy thực tế ta chỉ cần xác định chiều dài đờng hàn Chocác thanh a,b,f là đủ Một số thanh giằng ngang hoặc xiên kháckhông thể hiện thì kết quả của nó với nhanh cột cũng nằm trongcác trờng hợp tính ở trên

Nội lực trong thanh giăng ta xác định theo nội lực lớn nhấttrong thanh giằng xiên :(a và c)

SV: Lê Văn Công - 34 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 35

N =

 cos

1

n Q

* Đố với thanh giằng(b)

sử dụng các mối hàn dọc , vì trong mối hàn dọc thì ứng suấtphân bố không đều doc theo chiều dài mối hàn

Vì mối hàn chịu lực nén dọc theo tấm ghép , mặt khác giữathep tấm và thép góc liên kết với nhau có tiết diện không đốixứng do đó lực (N) phân bố cho các mối hàn tỉ lệ nghịch vớikhoảng e1, e2.

2

l l

1

l l

Trang 36

ứng suất sinh ra trong các mối hàn sẽ bằng nhau va xác địnhtheo công thức

τ = 

] [

Trang 37

1 2 3

4

5 6

Trang 38

1 2

3 4

6 5

giảm tốc đợc nối với tang cuốn cáp (6) bằng khớp nối (5) Phanh

điện từ (2) là loại phanh thờng đóng để đảm bảo cho cơ cấu

đợc hoạt động một cách an toàn

3.1 Chọn loại dây.

Vì cơ cấu làm việc với động cơ điện, vận tốc cao, ta chọndây cáp để làm dây cho cơ cấu, là loại dây có nhiều u điểm

nh làm việc ở vận tốc cao, ổn định, cơ cấu nhỏ gọn, bảo dỡng

dễ dàng hơn xích hàn, xích bản lề Cáp là loại dây thông dụngnhất trong nghành máy trục hiện nay

Trong các kiểu kết cấu dây cáp thì kết cấu kiểu .K - Ptheo tiêu chuẩn (TOCT 2688 - 55) có tiếp đờng giữa các sợi thép ởcác lớp kề nhau, làm viêc lâu hỏng và sử dụng rộng rãi Vật liệuchế tạo là các sợi thép có giới hạn bền từ 150 kg/m.m2 200kg/m.m2 Vậy ta chọn cáp .K_P 6  19 = 114 (TOCT: 2688 –55) với giới hạn bền của các sợi thép trong khoảng 150 kg/m.m2 160kg/m.m2

Để dễ dàng trong việc thay cáp sau này khi cáp bị mòn, bị đứt

Sơ đồ nâng vật:

Trong đó:

1- Tang cuốn cáp

SV: Lê Văn Công - 38 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Trang 39

W λ

) λ (1 m

λ) (1 W

p t

m: Số nhánh dây cáp cuốn lên tang m = 1

a: Bội suất Palăng: ta chọn a =1 (để chọn cho cơ cấu có đợc sựgọn nhẹ cần thiết)

t: Số ròng rọc đổi hớng, không tham gia tạo bội suất a,theo sơ

Trang 40

P = 0 , 96

) 98 , 0 1 ( 1

98 , 0 ) 98 , 0 1 ( 1 )

1 (

) 1

Smã= 10000 ( )

96 , 0 1 1

K max

S

S d

 ( công thức 3.6 [1] )Trong đó:

SV: Lê Văn Công - 40 - Lớp:Cơ giới hoá- K41

Ngày đăng: 20/05/2021, 07:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Hợp, Phạm Thị Nghĩa, Lê Thiện Thành:Máy trục vận chuyển NXB GTVT – Hà Nội 2000 Khác
[2] . Huỳnh Văn Hoàng, Đào Trọng Thờng : Tính toán máy trụcNXB KHKT- Hà Nội 1975 Khác
[3]. Nguyễn Văn Hợp, Phạm Thị Nghĩa:KÕt cÊu thÐp MXD&amp;XD NXB GTVT-Hà Nội 1996 Khác
[4]. ATLAS Máy Trục ( Bản tiếng Nga) NXB Moc…-1970 Khác
[5]. Nguyễn Trọng Hiệp, Nguyễn Văn Lẫm:Thiết kế chi tiết máy NXB Giáo Dục- 1998 Khác
[6]. Vò §×nh LaiSức bền vật liệu §HGTVT-1995 Khác
[7]. Trịnh chất, Lê Văn Uyển:Tính toán thiết kế hệ dẫn động có khí T1&amp;T2 NXB Giáo Dục – 2000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w