1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA THI GVG VONG TINH Bai 48 MAT

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 22,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤU TẠO CHỨC NĂNG nhóm để giải quyết các yêu cầu sau đây - Tạo ra ảnh thật, trên phiếu học tập trong 2 phút: MẮT - Thể thủy tinh ngược chiều và + Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt.. nh[r]

Trang 1

Tuần 27

Tiết 54 ( ppct )

GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN GIỎI VÒNG TỈNH

MÔN: Vật lí 9

Bài 48 MẮT

I MỤC TIÊU:

- Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là : thể thủy tinh và màng lưới

- Nêu được chức năng của thể thủy tinh và màng lưới, so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh

- Trình bày được khái niệm sơ lược về sự điều tiết, điểm cực cận và điểm cực viễn

- Biết cách thử mắt

II CHUẨN BỊ:

- 1 tranh vẽ con mắt bổ dọc

- 1 tranh phóng to hình 48.3b – Sgk

- Phiếu học tập cho các hoạt động của HS

- Bảng phụ phóng to phiếu học tập đễ GV dùng trên bảng

- Bút lông viết bảng phụ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề vào bài mới

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV: Treo bảng phụ lên bảng và hỏi và gọi 1

HS lên bảng điền:

MÁY

ẢNH

-?1.Hai bộ phận quan trọng nhất của máy ảnh

là gì ?

?2.Chức năng của hai bộ phận đó ?

GV: Gọi một vài HS khác nhận xét

GV: Kết luận và cho điểm

GV: Đặt vấn đề vào bài mới:

Ta đã biết máy ảnh nhờ có hai bộ phận

chính là vật kính và buồng tối mà máy ảnh có

khả năng chụp được ảnh rõ nét trên phim

Trong cơ thể ta cũng có một bộ phận gần giống

như máy ảnh, đó là đôi mắt Vậy đôi mắt được

cấu tạo từ các bộ phận như thế nào mà nhìn rõ

được vật ? Các bộ phận đó hoạt động ra sao?

Đễ trả lời cho câu hỏi đó Thầy – Trò chúng ta

đi tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay:

Bài 48 MẮT

2 BÀI MỚI:

HS: Lên bảng điền

MÁY ẢNH

- Vật kính - Tạo ra ảnh thật,ngược chiều và

nhỏ hơn vật

- Buồng tối có chỗ đặt phim - Hứng ảnh

HS khác : Nhận xét

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về cấu tạo của mắt

Trang 2

I Cấu tạo của mắt:

1 Cấu tạo:

GV: Đưa hình 48.1 phóng to - Sgk lên bảng và

nói: Đây là hình vẽ bổ dọc của con mắt Các

em hãy nhìn hình vẽ và kết hợp với thông tin

trong sgk để giải quyết yêu cầu đặt ra trong

phiếu học tập

GV: Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm:

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên lấy phiếu

- Lúc đó GV treo bảng phụ phóng to phiếu

học tập lên phía dưới bảng kiểm tra bài cũ

MẮT

- Sau đó GV nói: Các em hãy hoạt động

nhóm để giải quyết các yêu cầu sau đây

trên phiếu học tập trong 2 phút:

+ Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt

+ Chức năng của 2 bộ phận đó

- Gọi đại diện nhóm trả lời các câu hỏi sau:

?1 Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt

là gì ? ( gv ghi 2 bộ phận đó lên bảng phụ )

?2 (Hỏi thêm) Thể thủy tinh là gì? Nó

được tạo nên từ chất như thế nào, tiêu cự của

nó có thay đổi được không ?

?3 (Hỏi thêm) Màng lưới là gì ?

?4 Chức năng của thể thủy tinh là gì ?

(gv kết quả ghi lên bảng phụ )

?5 Chức năng của màng lưới là gì ? (gv

ghi lên bảng phụ )

- Gọi các nhóm nộp lại phiếu học tập

- GV nhận xét vài phiếu, các phiếu còn lại

tiết học sau trả lại cho các em

GV(Chốt lại và ghi bảng): Đối với cấu tạo của

mắt còn rất nhiều các bộ phận khác nữa Việc

nghiên cứu tỉ mỉ các bộ phận đó là nghiệm vụ

của môn sinh học Về khia cạnh vật lí các em

cần nhớ cho thầy: Hai bộ phận quan trọng nhất

của mắt là thể thủy tinh và màng lưới.

GV(nói): Các em đã biết 2 bộ phận chính của

máy ảnh cũng như của mắt và các chức năng

tương ứng của nó.Bây giờ các em hãy thảo luận

để so sánh xem chúng có gì giống nhau rồi điền

kết quả vào chỗ “chấm” trong phiếu học tập

- Gọi đại diện nhóm lên nhận phiếu

- Lúc đó GV treo phiếu phóng to lên bảng

HS:

- Ghi tựa bài và mục I vào vở

- Nhìn hình vẽ và nghe yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm lên lấy phiếu học tập

HS: Hoạt động nhóm trên phiếu học tập

MẮT

- Thể thủy tinh

- Tạo ra ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

HS trả lời:

- Thể thủy tinh và màng lưới

- Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt và mềm.Nó dẽ dàng phồng lên hoặc dẹt xuống khi cơ vòng đỡ

nó bóp lại hay giãn ra làm cho tiêu cự của

nó thay đỗi

- Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện lên rõ nét

- Thể thủy tinh có chức năng tạo ra ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật

- Màng lưới có chức năng hứng ảnh thật do thể thủy tinh tạo ra

HS: Đại diện nhóm nộp lại phiếu học tập

HS: Ghi vào vỡ:

HS:

- Nghe yêu cầu đặt ra của GV

- Đại diện nhóm lên nhận phiếu

- Hoạt động nhóm trên phiếu học tập

Trang 3

Thể thủy tinh đóng vai trò như trong

máy ảnh, còn màng lưới giống như

- Đại diện nhóm trả lời, GV ghi bảng phụ

- GV thu phiếu và nhận xét như trên

GV(nói):Các em vừa tìm ra được điểm giống

nhau giữa 2 bộ phận quan trọng nhất của mắt

và máy ảnh Đó cũng chính là nội dung câu C1

GV(hỏi): Các em hãy cho thầy biết thêm:

?1 Trong máy ảnh, muốn chụp ảnh rõ nét thì

ảnh của vật phải hiện lên ở đâu ?

?2 Màng lưới của mắt như phim Vậy ảnh

của vật mà ta nhìn thấy hiện lên ở dâu ?

GV(chốt lại): So với mái ảnh thì mắt có cấu tạo

tinh và phức tạp hơn rất nhiều Nhưng về góc

độ quang học các em chỉ cần nhớ cho thầy: Thể

thủy tinh đóng vai trò như vật kính, còn màng

lưới như phim Ảnh của vật mà ta nhìn hiện

trên màng lưới. Đó là nội dung của mục 2 So

sánh mắt và máy ảnh

2 So sánh mắt và máy ảnh:

GV: Ghi nội dung trên lên bảng chính

GV(hỏi): Ngoài những điểm giống nhau như

trên em nào có thể chỉ ra được điểm khác nhau

giữa 2 bộ phận quan trọng nhất của con mắt và

máy ảnh ?

Gợi ý:

- Khoảng cách giữa vật kính và phim trong

máy ảnh có thay đổi được không ? Còn

khoảng cách giữa thể thủy tinh và màng

lưới trong con mắt có thay đổi được

không ?

- Tiêu cự của vật kính có thay đổi được

không ? Tiêu cự của thể thủy tinh có thay

đổi được không ? Vì sao ?

GV: Chuyển ý vào mục II:

Đối với máy ảnh nhờ có thể thay đổi được

khoảng cách từ vật kính đến phim nên người

thợ chụp ảnh mới có thể điều chỉnh và chụp

được bứt ảnh đẹp, rõ nét Còn đối với mắt

không thể thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh

đến màng lưới Vậy thì muốn nhìn rõ vật mắt

phải thực hiện quá trình gì ? (Gợi ý: Qúa trình

này các em đã được học ở môn sinh học lớp 8)

GV: Vậy quá trình điều tiết là gì ? Nó diễn ra

như thế nào ? Chúng ta đi tìm hiểu nội dung

tiếp theo:II Sự điều tiết

Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới giống như phim.

- Đại diện nhóm trả lời

HS trả lời:

- Ảnh phải hiện lên ở phim

- Ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện ở màng lưới

HS: Ghi vào vỡ:

HS: Có thể không trả lời được

- Khoảng cách giữa vật kính và phim trong máy ảnh có thể thay đổi Còn khoảng cách giữa thể thủy tinh và màng lưới trong con mắt không thể thay đổi

- Tiêu cự của vật kính không đổi, vì vật kính được làm bằng thủy tinh, hai mặt cong của nó không thay đổi Còn tiêu cự của thể thủy tinh thì có thể thay đổi, vì nó

có thể phồng lên hoặc dẹt xuống khi cơ vòng đỡ nó bóp lại hoặc giãn ra

HS trả lời: Mắt phải điều tiết

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu sự điều tiết của mắt

II Sự điều tiết

GV: Treo bảng phụ quá trình điều tiết lên bảng

Trang 4

GV(nói): Đây là sơ đồ về sự điều tiết trong sgk

lớp 8 mà các em đã được học Các em hãy căn

cứ vào sơ đồ này và kết hợp với thông tin trong

sgk để giải quyết yêu cầu trong phiếu học tập:

- Yêu cầu các nhóm lên nhận phiếu học tập

- Lúc đó GV treo bảng phụ phóng to phiếu

học tập lên bảng

KHI NHÌN

Ở XA

Ở GẦN

- Các em hãy thảo luận nhóm để tìm xem

khi nhìn vật ở xa thì cơ vòng bóp lại hay

giãn ra, lúc đó thể thủy tinh phồng lên hay

dẹt xuống và tiêu cự dài hay ngắn Tương

tự như vậy khi nhìn vật ở gần

- Gọi đại diện nhóm báo kết quả

- GV thu hồi phiếu và nhận xét như trên

GV(hỏi): Nhìn vào kết quả trên bảng em nào có

thể cho thầy biết khi nhìn vật ở càng xa và vật

ở càng gần thì tiêu cự của thể thủy tinh dài,

ngắn khác nhau như thế nào ?

GV(nói): Vấn đề mà các em vừa tìm hiểu đã

thay thầy giải quyết xong câu C2 Đó cũng

chính là quá trình điều tiết của mắt

GV(hỏi): Vậy em nào có thể mô tả lại quá trình

điều tiết diễn ra như thế nào ?

GV(chốt lại): Trong quá trình điều tiết thì thể

thủy tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống,

để cho ảnh hiện trên màng lưới rõ nét.

HS: Nhìn hình vẽ trên bảng và nghe yêu cầu của GV

- Đại diện các nhóm lên nhận phiếu

- Thảo luận nhóm và điền vào phiếu

KHI NHÌN

- Báo kết quả thảo luận

- Nộp lại phiếu và nhận xét

HS trả lời: Nhìn vật càng xa, tiêu cự của thể thủy tinh càng dài Nhìn vật càng gần tiêu cự của thể thủy tinh càng ngắn

HS trả lời: Mô tả lại quá trình điều tiết

HS: Chú ý nghe và ghi vào vỡ

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu điểm cực cận và điểm cực viễn

GV: Chuyển ý vào mục III:

GV dựa trên sơ đồ về sự điều tiết và lam

thí nghiêm cụ thể là cho HS nhìn vào 1 dòng

chữ trên sgk rồi GV đưa ra xa và đưa lại gần để

đi đến câu hỏi: Điểm xa nhất và điểm gần nhất

mà ở đó mắt còn nhìn rõ được vật gọi là gì ?

Các em hãy thảo luận nhóm để tim hiểu thông

tin trong sgk và trả lời câu hỏi trên của thầy

GV(nói): Mời 1 em trả lời

GV(nói): Đó chính là nội dung của mục III

Điểm cực cận và điểm cực viễn (ghi bảng)

III Điểm cực cận và điểm cực viễn

- Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ

được khi không điều tiết gọi là điểm cực

viễn.Kí hiệu là : Cv

HS: Thảo luận nhóm

HS trả lời:

- Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn.

- Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận.

HS: Ghi vào vở

Trang 5

- Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ

được gọi là điểm cực cận.Kí hiệu là: Cc

GV(hỏi):

- Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn và

điểm cực cận gọi là gì ?

- Nếu vật đặt cách mắt một khoảng nhỏ hơn

khoảng cực cận hoặc lớn hơn khoảng cực

viễn thì mắt có nhìn thấy vật được không?

- Vậy muốn nhìn thấy rõ vật thì vật phải đặt

trong khoảng nào ?

GV(nói): Trong thực tế người ta đã chứng minh

được nếu đã nhìn rõ các vật cách mắt từ 5m,

6m trở ra thì sẽ nhìn rõ các vật ở rất xa Mắt đó

là mắt tốt, điểm cực viễn của mắt tốt ở rất xa,

hay ở vô cực Chẳng hạn khi nhìn một ngôi sao

sẽ thấy là một chấm sáng, không bị nhèo

Chính vì lí do đó nên trong ngành y tế, để thử

mắt, người ta đặt bản thử thị lực cách mắt 5m

rồi ngắm vào dòng chữ ứng với mức độ 10/10

là dòng thứ 10 từ trên xuống Nếu nhìn rõ tất cả

các chữ trong vòng đó thì mắt là mắt tốt

GV: Treo bảng thử thị lực lên bảng , giới thiệu

qua về bảng thử thị lực rồi gọi 1 HS lên thử

GV(hỏi): Vậy mắt em có bị cận thị không ?

GV: Giới thiệu dòng chữ ở hình 48.3a là dòng

chữ ứng với mức độ 10/10 của bảng thử thị lực

trên bảng và yêu cầu HS về nhà thử mắt theo

phương pháp trên

GV(nói): Đây chỉ là 1 phương pháp để thử

Nhưng để biết chính xác mắt mình có bị cận

hay không các em phải đến các trung tâm y tế

hoặc tiệm kính ở đó có các máy móc hiện đại

sẽ đo được chính xác hơn

GV(nói):Các em hãy tìm hiểu thông tin trong

sgk và thảo luận để tìm cách xác định điểm cực

cận của mắt mình ?

GV: Yêu cầu các em trong nhóm dùng phương

pháp trên để xác định điểm cực cận của mắt

bạn mình

GV(nói): Vừa rồi các em đã thử mắt và xác

định được điểm cực cận của mắt mình là các

em đã thay thầy giải quyết xong câu C3 và C4

GV(nói): Đó là toàn bộ nội dung kiến thức mà

các em đã học ngày hôm nay Bây giờ các em

hãy vận dụng những kiến thức đó đễ giải quyết

câu C5 ở phần vận dụng

HS trả lời:

- Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn

gọi là khoảng cực viễn Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận

- Không nhìn thấy vật

- Vật phải đặt trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn

HS: Lên bảng thử mắt Đứng cách bảng thử thị lực 5m rồi đọc các chữ ứng với mức độ 10/10 HS: Trả lời:

HS: Thảo luận nhóm để tìm cách xác định điểm cực cận

HS: Thành viên trong nhóm xác định điểm cực cận lẫn nhau

HOẠT ĐỘNG 5: Vận dụng

IV Vận dụng

GV: Treo bảng phụ phóng to phiếu học tập câu HS: Quan sát bảng phụ và nghe hướng dẫn

Trang 6

C5 lên bảng.

(Hình vẽ) Tóm tắt: Giải

OA = Ta có: OAB ~ 

OA’ = 

AB =

OA  A’B’ = AB

OA

AB = hay A’B’ =

- Vậy chiều cao ảnh của cột

A’B’ = ? điện trên màng lưới là:

- Đại diện các nhóm lên nhận phiếu học tập

- Các em hãy hoạt động nhóm để giải câu

C5 theo các bước sau:

+Tóm tắt và vẽ hình minh họa

+Tìm cặp tam giác đồng dạng

+Lập các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ

+Trong tỉ lệ thức đó biết số đo 3 đoạn

thẳng ta tính được đoạn thẳng còn lại

- Thu phiếu và nhận xét như phần trên

GV: Đưa bảng phụ bài 47.2 SBT-tr54 lên bảng:

Bài 48.2 - Tr54 - SBT Hãy ghép mỗi phần a), b), c),

d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu so sánh.

a) Thấu kính thường làm

bằng thủy tinh,

1 còn thể thủy tinh chỉ

có tiêu cự vào cỡ 2cm.

b) Mỗi thấu kính có tiêu

cự không thay đổi được,

2.còn muống cho ảnh hiện trên màn lưới cố định, mắt phải điều tiết

để thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh.

c) Các thấu kính có thể

có tiêu cự khác nhau,

3 còn thể thủy tinh được cấu tạo bởi một chất trong suốt và mềm.

d) Muốn hứng ảnh thật

cho bởi thấu kính, người

ta di chuyển màn ảnh sau

thấu kính,

4 còn thể thủy tinh có tiêu cự có thể thay đổi được.

GV: Phát phiếu sau cho HS hoạt động nhóm:

Đáp án bài bài 48.2 - Tr54 - SBT.

GV: Thu lại phiếu và nhận xét như trên

HS: Lên nhận phiếu học tập

HS: Hoạt động nhóm

HS:

- Quan sát bảng phụ

- Nhận phiếu học tập và hoạt động nhóm

Đáp án bài bài 48.2 - Tr54 - SBT.

HOẠT ĐỘNG 6: Hướng dẫn về nhà

2 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Về nhà học bài theo vở ghi kết hợp với sgk.

- Làm các bài tập 48.3 và 48.4 – tr55 – SBT

- Tiết sau thầy trả lại các phiếu học tập cho các em

Ngày đăng: 12/06/2021, 09:24

w