I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần: - Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, hình dạng lục địa, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Phi - Đọc và phân tích lược đồ tự nhiên[r]
Trang 1Tiết 29
I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, hình dạng lục địa, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Phi
- Đọc và phân tích lược đồ tự nhiên để tìm ra vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản ở Châu Phi
II/ Chuẩn bị:
- GV:Lược đồ tự nhiên Châu Phi
- HS: Xem bài ở nhà
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS 1 :Trả lời trắc nghiệm
1/ Hiện nay người ta phân loại các nước trên thế giới và đánh giá sự phát triển kinh tế - xã hội của từng nước, từng châu lục theo tiêu chuẩn nào?
2/ Theo thống kê hiện nay trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Châu lục có quốc gia đông nhất là?
HS 2 : Hãy cho biết sự khác nhau giữa lục địa và châu lục?
3 Giới thiệu bài mới:
Trên thế giới có 6 châu lục: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương
và Châu Nam Cực Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một trong các châu lục đó: Châu Phi
Cả Châu lục là một cao nguyên khổng lồ, rất giàu khoáng sản, lại có đường xích đạo
đi qua chính giữa lãnh thổ Sự độc đáo đó của Châu Phi đã đem lại cho thiên nhiên những đặc điểm gì? Để hiểu rõ hơn cô và các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
Bài 26: Thiên nhiên Châu Phi.
Chuyển ý: Vị trí địa lí của Châu Phi có đặc điểm gì,
chúng ta tìm hiểu mục (1) Vị trí địa lí
*/ Hoạt dộng 1:
GV: Treo lược đồ tự nhiên Châu Phi và giới thiệu
Châu Phi gồm có phần đất liền và 1 số đảo quần đảo
xung quanh
GV: Giới thiệu các điểm cực
GV: Quan sát lược đồ hãy cho biết hình dạng Châu
Phi?
1 Vị trí địa lí:
CHƯƠNG VI CHÂU PHI
Trang 2HS: Trả lời.
GV:Châu Phi có dạng hình khối
Hỏi:Châu Phi có diện tích bao nhiêu?
HS: Trả lời
GV: Châu Phi có diện tích hơn 30 triệu km2
GV: Yêu cầu HS xem hình 25.1 trang 80 SGK.
Hỏi: Dự đoán xem lãnh thổ Châu Phi rộng xếp hàng
thứ mấy trong các Châu lục ? sau những châu lục nào?
HS: Trả lời.
GV: Là Châu lục lớn thứ 3 trên thế giới, sau Châu Á
và Châu Mĩ, với diện tích hơn 30 triệu km2
GV: Gọi HS nhắc lại.
GV: Các em quan sát lược đồ tự nhiên Châu Phi trên
bảng kết hợp hình 26.1 (Lược đồ tự nhiên Châu phi)
SGK trang 83
Hỏi: Châu Phi tiếp giáp với các biển và đại dương
nào?
HS: Trả lời.
GV: - Phía Bắc giáp Địa Trung Hải
- Phía Tây giáp Đại Tây Dương
- Phía Đông Nam giáp Ấn Độ Dương
- Phía Đông Bắc giáp Biển Đỏ, ngăn cách
Châu Á qua kênh đào Xuy-ê
Tóm lại: bao bọc Châu Phi là các đại dương và biển.
GV: Gọi HS nhắc lại.
GV: Giới thiệu đường xích đạo.
Hỏi:Đường xích đạo đi qua phần nào của Châu Phi?
HS: Trả lời
GV: Đường xích đạo đi qua bồn địa Công gô, hồ
Vichtôria, chia Châu Phi ra 2 nửa gần bằng nhau
GV: Giới thiệu đường chí tuyến Bắc, đường chí tuyến
Nam
Hỏi: Đường chí tuyến Bắc đi qua phần nào của Châu
lục? Đường chí tuyến Nam đi qua phần nào của Châu
lục?
HS: Trả lời
GV: Đường chí tuyến Bắc đi qua gần giữa Bắc Phi
(hoang mạc Xa-ha-ra), Đường chí tuyến Nam đi qua
gần giữa Nam Phi (hoang mạc Ca-la-ha-ri)
Tóm lại: Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến
Bắc và chí tuyến Nam
GV:Gọi HS nhắc lại
Hỏi:Vậy lãnh thổ Châu Phi chủ yếu thuộc môi trường
nào?
- Châu Phi có dạng hình khối
- Là châu lục lớn thứ ba trên thế giới, với diện tích hơn 30 triệu
km2
- Bao bọc Châu Phi là các đại dương và biển
- Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam
Trang 3HS: Trả lời.
GV:Thuộc môi trường đới nóng
GV: Giới thiệu dòng biển nóng, dòng biển lạnh trên
lược đồ
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời những câu
hỏi sau:
1/ Nêu tên các dòng biển nóng, các dòng biển lạnh
chảy ven bờ biển Châu Phi?
2/ Cho biết ý nghĩa của kênh đào Xuy-ê đối với giao
thông đường biển trên thế giới?
3/ Đường bờ biển có đặc điểm gì? Đặc điểm đó ảnh
hưởng như thế nào đến khí hậu Châu phi?
GV:Gọi HS đọc to câu thảo luận
Gợi ý để HS trả lời tốt câu 3
HS: Tiến hành thảo luận - thời gian 3’
GV:Thông báo hết thời gian Gọi đại diện trả lời từng
câu Đại diện nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV:Chốt lại từng câu:
1/ Các dòng biển nóng: MôDămBich, Mũi Kim,
Ghinê
Các dòng biển lạnh: CaNari, BenGhêLa, Xômali
Các dòng biển nóng, lạnh có ảnh hưởng rất lớn
đến khí hậu
2/ Kênh đào Xuy-ê do 1 công ty hỗn hợp Anh, Pháp,
Hà Lan, Hoa Kỳ bỏ vốn Từ khi kênh đào được đưa
vào sử dụng (1869) con đường giao thông vận tải
đường biển giữa Châu Âu, Châu Á đã thuận tiện hơn
nhiều
VD: Từ Luân Đôn đi Ấn Độ trước kia phải qua Đại
Tây Dương, vòng qua mũi Hảo vọng của Châu Phi,
qua Ấn Độ Dương mới đến Ấn Độ Nhờ có kênh đào
Xuy-ê thông Địa Trung Hải với biển Đỏ nên từ Luân
Đôn đi Ấn Độ không đi theo con đường như trước đây
nữa mà đi theo đường Địa Trung Hải qua kênh đào
xuy-ê, qua Biển Đỏ đến Ấn Độ, thời gian rút ngắn
được 24 ngày
Kênh đào Xuy-ê là điểm nút giao thông quan trọng
hàng hải quốc tế
3/ Đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít vịnh biển, bán
đảo và đảo, lớn hơn cả là đảo Ma-đa-ga-xca và bán
đảo Xô-ma-li
GV:Gọi HS nhắc lại
GV: Mặc dù cũng có đường chí tuyến đi qua, nhưng
khoảng cách từ trung tâm Bắc Phi đến bờ biển lớn hơn
khoảng cách từ Nam Phi đến bờ biển, nên ảnh hưởng
của biển có thể vào sâu trong lục địa Nam Phi, khí hậu
- Đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít vịnh biển, bán đảo và đảo
Trang 4Nam Phi ẩm hơn Bắc Phi
Chuyển ý: Qua phần 1 các em đã xác định được vị trí
địa lí của Châu Phi, với vị trí địa lí đó có ảnh hưởng
như thế nào đến địa hình ? Châu Phi có những loại
khoáng sản quý hiếm nào, cô và các em tìm hiểu tiếp
mục 2
*/ Hoạt động 2:
GV: Màu sắc trên lược đồ thể hiện các dạng địa hình:
- 0200m so với mực nước biển (màu xanh lá mạ) địa
hình đồng bằng
- 200m500m (màu vàng) địa hình cao nguyên thấp
- 500m1000m (màu vàng cam) địa hình cao nguyên
cao
- 1000m2000m (màu đỏ cam), màu gạch
(2000m3000m) và sậm hơn (trên 3000m) là địa hình
núi
GV: Cho HS hoàn thành phiếu học tập với nội dung
sau:
1 Cho biết Châu Phi có dạng địa hình nào chủ yếu ?
- Địa hình Bắc Phi:
- Địa hình Nam Phi:
2 Nhận xét về sự phân bố của địa hình đồng bằng ở
Châu Phi
GV: Phát phiếu học tập, HS thảo luận - thời gian 2’
GV: Gọi đại diện trả lời – nhóm khác nhận xét, bổ
sung
GV: Phần lớn Bắc Phi có độ cao 200m500m.
GV: Tuy nhiên giữa địa hình cao nguyên Bắc Phi vẫn
có 2 dạng địa hình xen lẫn vào đó là 2 địa hình nào?
HS: Trả lời.
GV: Chốt lại: + Các vùng đất thấp có độ cao 0200m
nằm giữa cao nguyên, tạo nên các bồn địa thấp như:
bồn địa Sát
+ Các cao nguyên có độ cao 500m1000m như
Tat-xi-li At-gi-e giữa hoang mạc Xa-ha-ra, các sơn nguyên
có độ cao trên 500m như sơn nguyên Êtiôpi Cao
nguyên trên 500m và sơn nguyên bao quanh các cao
nguyên thấp đã tạo nên các bồn địa cao như Nin
thượng
GV: Nam Phi có độ cao trên 1500m với khối núi BIÊ
phía Tây và Sơn nguyên đông Phi ở phía Đông giữa
địa hình sơn nguyên Nam phi vẫn có những cao
nguyên cao 500m1000m xen vào tạo thành bồn địa
như bồn địa Công gô
Hỏi: Nhìn chung phần lớn Châu phi thuộc dạng địa
hình nào ?
HS: Trả lời.
2 Địa hình và khoáng sản.
a/ Địa hình:
Trang 5GV: Toàn bộ Châu Phi có thể coi như một cao nguyên
khổng lồ cao trung bình 750m chủ yếu là các sơn
nguyên xen các bồn địa
GV: Gọi HS nhắc lại.
GV: Giới thiệu thêm địa hình phần đông của châu lục.
GV: Qua phân tích các em thấy địa hình phía Đông
Nam tập trung các cao nguyên cao, còn địa hình phía
Tây Bắc là các bồn địa và hoang mạc
Hỏi: Cho biết hướng nghiêng chính của địa hình Châu
Phi ?
HS: Trả lời.
GV: Hướng nghiêng chính của địa hình Châu Phi thấp
dần từ Đông Nam tới Tây Bắc
GV:Đồng bằng thấp phân bố ven biển
GV:Gọi HS nhắc lại
Hỏi: Quan sát lược đồ kể tên các dãy núi ở Châu Phi?
HS: Trả lời.
GV: Phía tây Bắc có dãy Atlat với đỉnh cao nhất là
đỉnh TupCan 4165m, Đông Nam có dãy Đrêkenbec
với đỉnh Catkin cao 3298m
Hỏi: Em có nhận xét gì về các dãy núi ở Châu Phi?
HS: Trả lời.
GV: Châu phi rất ít núi cao.
Hỏi: Quan sát lược đồ các em hãy đọc tên các sông,
hồ lớn ở Châu Phi ? và xác định vị trí sông, hồ trên
lược đồ
HS: Trả lời
GV: Sông: Sông Nin, Sông Cônggô, Sông Nigiê.
Hồ: Vich tôria, hồ Tanganica, Nyatxa, Sat
GV: Sông Nin lớn nhất thế giới dài 6.671km, hồ lớn
nhất là hồ Vich tôria có diện tích 68000km2 , sâu 80m
GV:Sông, hồ Châu Phi có giá trị kinh tế rất cao
Hỏi: Quan sát lược đồ cho biết Châu Phi có những
loại khoáng sản nào?
HS: Trả lời
Hỏi:Em có nhận xét gì về khoáng sản của Châu Phi?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại: Châu Phi có nguồn khoáng sản phong
phú Đặc biệt là kim loại quý hiếm
HS: Nhắc lại.
GV: Treo bảng khoáng sản Châu Phi
Gọi lần lượt từng đại diện trả lời nơi phân bố của
- Toàn bộ Châu Phi có thể coi như một khối cao nguyên khổng
lồ, chủ yếu là các sơn nguyên xen các bồn địa
- Đồng bằng thấp phân bố ở ven biển
- Rất ít núi cao
b/ Khoáng sản
Châu Phi có nguồn khoáng sản phong phú
Trang 6Châu Phi.
Khoáng sản Châu Phi
- Dầu mỏ - khí đốt
- Sắt
- Vàng
- Côban-Mangan, đồng,
chì, kim cương và
uranium.
- Đồng bằng ven biển Bắc Phi và Tây phi.
- Núi trẻ Atlat, Drêkenbec.
- Khu vực Trung phi, các cao nguyên Nam phi.
- Các cao nguyên Nam Phi.
4 Củng cố - Dặn dò:
- Củng cố: Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
1 Châu phi có diện tích lớn hơn 30 triệu km2 là châu lục:
a/ Lớn nhất thế giới
b/ lớn thứ hai trên thế giới
c/ lớn thứ ba trên thế giới
d/ Cả 3 câu (a,b,c) đều sai
2 Bờ biển Châu Phi có đặc điểm gì ?
a/ Ít bị cắt xẻ, ít vịnh và đảo
b/ cắt xẻ mạnh, nhiều vịnh và đảo
3 Châu Phi có dạng địa hình chủ yếu
a/ Đồng bằng thấp
b/ Núi cao đồ sộ
c/ Sơn nguyên và bồn địa
- Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi SGK.
Để chuẩn bị tốt cho tiết học tới các em xem trước bài 27 “Thiên nhiên Châu Phi (TT)” sưu tầm tranh ảnh về xavan, hoang mạc, rừng rậm xích đạo