Câu 4: 3 điểm Hoà tan hoàn toàn 0,775g đơn chất A trong dung dịch HNO 3 đặc thu được một hỗn hợp X gồm hai khí tồn tại trong điều kiện thích hợp có khối lượng là 5,75g và một dung dịch [r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
ĐỀ THI KS ĐỘI TUYỂN HSG LẦN 3
THÁNG 11 NĂM 2012 Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: ( 1,5 điểm)
Cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và B là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt Số hạt mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện của B là 28 hạt Hỏi A, B là nguyên tố gì?
Câu 2: ( 3 điểm)
Độ tan của NaCl trong nước ở 90oC là 50 gam
a- Tính C% của dung dich NaCl bão hòa ở 90oC
b- Nồng độ % của dung dịch NaCl bão hòa ở 0oC là 25,93% Tính độ tan của NaCl ở 0oC
c- Khi làm lạnh 600gam dd NaCl bão hòa ở 90oC tới 0oC thì khối lượng dd thu được là bao nhiêu?
Câu 3: ( 2 điểm)
Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dd đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2 Viết các phương trình hoá học minh họa
Câu 4: ( 3 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 0,775g đơn chất A trong dung dịch HNO3 đặc thu được một hỗn hợp X gồm hai khí (tồn tại trong điều kiện thích hợp) có khối lượng là 5,75g và một dung dịch gồm 2 axit có oxi với hàm lượng oxi lớn nhất Để trung hoà hai axit này cần dùng vừa hết 0,1 mol NaOH
1 Xác định thành phần % theo số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X Biết d(X/H2) = 38,3
2 Xác định đơn chất A
3 Tính tỷ lệ số mol 2 axit có trong dung dịch sau phản ứng
Câu 5: ( 4,5 điểm)
1- Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xáy ra trong các thí nghiệm sau:
a- Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3
b- Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3
c- Cho từ từ dung dịch Na2S tới dư vào dung dịch FeCl3
2- Có thể chọn những chất nào để khi cho tác dụng với 1 mol H2SO4 thì được:
a) 5,6 lít SO2 b) 11,2 lít SO2 c) 22,4 lít SO2 d) 33,6 lít SO2
Các khí đo ở đktc Viết các phương trình phản ứng
Câu 6: ( 2 điểm)
Trên hai đĩa cân đặt hai cốc dd HCl và H2SO4 loãng có khối lượng bằng nhau – cân thăng bằng
- Cho vào cốc đựng dụng dịch HCl 25gam CaCO3
- Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 (a) gam Al
Sau khi phản ứng kết thúc, cân vẫn giữ vị trí thăng bằng Hãy tính (a), các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 7: ( 4 điểm)
Hòa tan 74,4 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat và một muối sunfat của cùng một kim loại
hóa trị I vào nước thu được dung dịch B Chia dung dịch B làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: cho phản ứng với lượng dư dung dịch axit sunfuric, thu được 3,36 lit (đ.k.t.c)
- Phần 2: cho phản ứng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 64,5 gam kết tủa trắng
a- Tìm công thức hóa học của kim loại
b- Tính thành phần % theo khối lượng của các muối trên có trong hỗn hợp ban đầu
(Cho Ba = 137 ; Cl = 35,5 ; O = 16 ; S = 32 ; Na = 23 ; C = 12 ; Ca = 40; Al = 27; H = 1 )
Hết.
Trang 2PHÒNG GD & ĐT YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KS ĐT LẦN 3 Môn thi: HÓA HỌC
1 Gọi Z, N, E và Z’, N’, E’ là số hạt proton, nơtron, electron của hai nguyên tử A,
B Ta có các pt:
Z + N + E + Z’ + N’ + E’ = 78
=> (2Z + 2Z’) + ( N + N’) = 78 (1)
Mặc khác : (2Z + 2Z’) - ( N + N’) = 26 (2)
và: (2Z - 2Z’) = 28 (3)
=> Z - Z’ = 14
Từ (1), (2), (3) ta được : Z = 20 , Z’ = 6
Vậy các nguyên tố A là Ca ; B là C
1,5 điểm
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ
0,25đ
2 a- Áp dụng công thức :
C%NaCl =
50 100
50 100 x = 33,33%
b- Độ tan NaCl ở 0oC :
S =
25,93
100
100 25,93 x = 35 gam c- Khi làm lạnh 150 gam dung dịch NaCl bão hòa từ 90oC về 0oC thì khối
lượng dụng dịch giảm 50 – 35 = 15 gam
Do 15 gam kết tinh tách ra khỏi dung dịch Vậy khi làm lạnh 600gam ddbh thì
khối lượng dung dịch còn lại : 600 -
15 600
150x = 540 gam
3 điểm
0,5đ 1đ 0,5đ 1đ
3 Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm:
- Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử Mẫu thử có màu hồng là dung dịch Na2CO3,
các mẫu thử còn lại không màu
CO32- + H2O HCO3- + OH
Dùng Na2CO3 làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại
Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO4
Na2CO3 + NaHSO4 Na2SO4 + H2O + CO2↑ Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và sủi bọt khí không màu là AlCl3
2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O 6NaCl+ 2Al(OH)3↓+ 3CO2↑ Mẫu thử tạo kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí không màu là Fe(NO3)3
2Fe(NO3)3 + 3Na2CO3 + 3H2O 6NaNO3 + 2Fe(OH)3↓+ 3CO2↑ Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO3)2
Ca(NO3)2 +Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaNO3 Mẫu thử không tạo hiện tượng là NaCl
2 điểm
0,25 đ
0.25 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ
0,25 đ
4 1 Xác định % từng khí
M2khí = 38,3.2 = 76,6; Khí có M < 76,6 là NO2(vì HNO3 đặc), khí có M > 76,6 là
N2O4
Gọi x, y là số mol của NO2 và N2O4:
76,6
Tính số mol NO2 và N2O4:
3 điểm
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
Trang 346x + 92y = 5,75
=>
x = 0,025
y = 0,05
=> % NO2 = 33,33%
% N2O4 = 66,67%
2.Xác định đơn chất A
Gọi số mol A là a mol
A – ne An+
mol a na
N+5 + 1e N+4 (trong NO2) mol 0,025 0,025
2N+5 + 2e 2N+4 (trong N2O4) mol 0,1 0,1
=> Số mol e nhận =0,125 Theo định luật bảo toàn e ta có: na = 0,125 a = 0,125/n
A.a = 0,775 A = 6,2.n; 1 n < 8
Xét n (nguyên) = 5 là thoả mãn A = 31 => A là phốt pho (P)
3 Tính tỷ lệ 2 axit:
P + HNO3 H3PO4 +
0,025 mol 0,025
- Hai axit sau phản ứng: H3PO4 và HNO3 dư Tác dụng với NaOH (0,1 mol)
H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 +3H2O
HNO3 + NaOH NaNO3 +H2O
=> Sô mol HNO3 sau pư = 0,1-3.0,025= 0,025 mol
=>n HNO3:n H PO3 4 0,025 : 0, 025 1:1
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,5đ
5 1-a- Cho từ từ dd NaOH vào dd AlCl3 , thấy xuất hiện kết tủa keo:
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl Sau đó kết tủa tan thành dung dịch lại trong suốt:
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O b- Cho từ từ dd HCl vào dd Na2CO3, một lúc sau thấy có khí bay ra:
HCl + Na2CO3 NaHCO3 + NaCl HCl + NaHCO3 NaCl + CO2 + H2O
c- Cho từ từ dung dịch Na2S vào dung dịch FeCl3 thấy có kết tủa màu vàng
xuất hiện, sau đó có kết tủa màu đen khi Na2S dư
Na2S + 2FeCl3 2NaCl + 2FeCl2 + S
Na2S + FeCl2 2NaCl + FeS
2 a) nSO2 =
5,6
22, 4= 0,25 mol
nH2SO4 : nSO2 = 1 : 0,25 = 4 : 1
2FeO + 4H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O b) nH2SO4 : nSO2 = 2 : 1
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O c) nH2SO4 : nSO2 = 1 : 1
C + 2H2SO4 CO2 + 2SO2 + 2H2O d) nH2SO4 : nSO2 = 2 : 3
S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O
4,5 điểm
0,5 đ 0,5 đ 0,5đ 0,5 đ 0,5
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
6 - Cốc thứ nhất: sau khi CO2 bay đi , khối lượng tăng thêm :
Số mol CaCO3 = 25 / 100 = 0,25 mol
2điểm
Trang 4
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
0,25 0,25
25 – 0,25 x 44 = 14gam
- Để cân thăng bằng , ở cốc thứ hai , sau khi H2 bay đi , thì khối lượng cũng
phải tăng 14gam , nghĩa là:
2 Al + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
a/27 3/2 a/27
=> a -
.2.3 27.2
a
= 14 Giải được a = 15,75gam
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ
0,25 đ 0,25 đ
7 a-Gọi A là kim loại hóa trị I chưa biết
x, y là số mol của muối A2CO3 và A2SO4 trong mỗi phần
Phần 1:
Số mol CO2 : 3,36 / 22,4 = 0,15 mol
A2SO4 không phản ứng
A2CO3 + H2SO4 A2SO4 + CO2 + H2O
x mol x mol
Theo pt, ta có : x = 0,15 (1)
Phần 2:
A2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2ACl
x mol x mol
A2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2ACl
y mol y mol
Theo pt , ta có : 197x + 233y = 64,5 (2)
Từ (1), (2) ta được y = 0,15 mol
Khối lượng hỗn hợp của mỗi phần là:
0,15( 2A + 60) + 0,15(2A + 96) = 74,4 /2 = 37,2
Giải ta được A = 23 Vậy kim loại A là nguyên tố natri (Na)
b-Khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu là:
m Na2CO3 = 0,15 x 2 x 106 = 31,8 gam
mNa2SO4 = 0,15 x 2 x 142 = 42,6 gam
% Na2CO3 = 42,74 %
% Na2SO4 = 57,26 %
0,25 đ
0,25 đ 0,25đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Ghi chú:
- Viết sai kí hiệu hóa học: không chấm điểm
- Đối với các PTHH cần có điều kiện mới xảy ra phản ứng, nếu sai điều kiện hoặc không ghi điều kiện phản ứng thì không chấm điểm phương trình đó
- Đối vơí bài toán, nếu PTHH không cân bằng thì không chấm các phép tính có liên quan
- Thí sinh có thể gộp các phép tính hoặc giải cách khác, nếu đúng và hợp logic vẫn chấm điểm tối
đa của câu