1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

SKKN LOAI C cap TP TUYEN

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Đọc Hiểu Văn Bản Thông Thường Cho Học Sinh Lớp Hai
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 39,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¶ thuyÕt khoa häc : Nếu giáo viên nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của việc đa các văn bản thông thờng vào dạy trong phân môn Tập đọc và có phơng pháp thích ứng để dạy các văn bản đó sẽ[r]

Trang 1

ĐỀ TÀI : BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN DẠY ĐỌC hiểu VĂN BẢN THễNG

THƯỜNG CHO HỌC SINH LỚP HAI

đọc của họ trở nên vô ích

Đọc – hiểu giúp cho học sinh tiếp thu bài một cách dễ dàng và nhanhchóng, không những thế họ còn biết sắp xếp những kiến thức đó thành một hệthống lô gic, khoa học Các môn học trong chơng trình tiểu học hiện nay có mốiquan hệ gắn bó với nhau Môn học này là cơ sở, tiền đề cho môn học kia và ngợclại Các môn học cùng hỗ trợ nhau, giúp học sinh nhận biếtđợc sự liên kết giữa cácmôn học để từ đó hiểu rằng các vấn đề trong thế giới khách quan không tồn tại mộtcách độc lập mà có mối liên hệ biện chứng với nhau trong thời đại bùng nổ thôngtin hiện nay, kỹ năng tự học trở thành một yêu cầu không thể thiếu đối với mỗi họcsinh Do vậy nhiệm vụ của ngời giáo viên là phải hình thành và giúp các em pháttriển kỹ năng đọc hiểu, từ đó nhà trờng sẽ tạo điều kiện để các em tự lĩnh hội nhữngtri thức cho bản thân

Mà trong thực tế hàng ngày, các em đợc tiếp xúc với nhiều thông tin khácnhau trong đó có những thông tin sai lệch Vậy phải làm thế nào để các em biết thunhận những thông tin chính xác, có ích, loại bỏ những thông tin không cần thiết?

Kỹ năng đọc – hiểu sẽ góp phần giúp các em giải quyết đợc vấn đề đó

Trong chơng trình Tiếng Việt 2000 hiện nay, việc đưa dạng văn bản thụngthường vào dạy ở phõn mụn Tập đọc là một điều mới khỏc hẳn so với chương trỡnhcải cỏch giỏo dục và cỏc chương trỡnh trước đõy Trớc đây giáo viên đang giảngdạy các văn bản thơ, văn bản nghệ thuật với nhiều từ ngữ hay, hình ảnh đẹp naygặp phải các văn bản thông thờng, giáo viên cảm thấy dạy các văn bản này rất khôkhan và rất khó dạy nên họ lúng túng cha biết phải dạy nh thế nào? Mặt khác, do

Trang 2

đặc điểm của loại văn bản này khụng giống với cỏc văn bản khỏc nờn việc giảng

dạy cũng cần cú một phương hướng tương ứng phự hợp Để giảng dạy tốt dạng vănbản thụng thường cho học sinh Tiểu học người giỏo viờn cần hiểu rừ thế nào là vănbản thụng thường và sự cần thiết của loại văn bản này đối với học sinh Tiểu học

Chính vì vậy tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài : “Biện pháp nâng cao chất lợng

dạy đọc hiểu văn bản thông thờng cho học sinh lớp Hai ”.

2 Lịch sử vấn đề :

Trong thời gian gần đây, có nhiều tác giả đã quan tâm đến phân môn Tập đọc

đặc biệt là vấn đề đọc hiểu cho học sinh tiểu học.Năm 2000, tác giả Lê Phơng Ngaxuất bản cuốn sách “Dạy tập đọc ở Tiểu học’’ Đây là tài liệu bổ trợ cho giáo trìnhphơng pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học giúp cho học sinh, phụ huynh và những

ai quan tâm đến việc dạy tập đọc ở Tiểu học có cái nhìn sâu hơn, kỹ hơn về cáchdạy phân môn Tập đọc ở phần nội dung cuốn sách, tác giả đã phân tích nhiệm vụ,chơng trình cũng nh các tài liệudạy học tập đọc và đa ra cơ sở khoa học để làm căn

cứ đề xuất cách thức tổ chức dạy Tập đọc ở Tiểu học

Tác giả chú trọng xem xét các bình diện âm thanh của ngôn ngữ và bình diệnngữ nghĩa của văn bản nhằm giúp ngời đọc có căn cứ xác định nội dung luyện đọcthành tiếng và đọc hiểu cho học sinh Tiểu học Đồng thời qua đó tác giả cũng đa ratiến trình tổ chức tiết dạy tập đọc cho giáo viên khi lên lớp nhằm đạt đợc hiệu quảcao nhất trong việc dạy học Tập đọc cho học sinh Tiểu học

Trong cuốN “Dạy học đọc hiểu ở Tiểu học ”xuất bản năm 2002, tác giả

Nguyễn Thị Hạnh đã khẳng định việc dạy đọc hiểu cho học sinh tiểu học có vai tròquan trọng trong quá trình học tập của học sinh, ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quảhọc tập của các em Theo tác giả, có kỹ năng đọc hiểu, học sinh sẽ từng bớc thànhthạo các thao tác t duy, tăng dần phẩm chất sáng tạo, phê phán của t duy, từ đó cùngvới các môn học khác góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề ở các em

Tác giả viết : “Có kỹ năng đọc hiểu, con ng ời sẽ có khả năng tiếp cận với một nền văn hoá đọc để rồi có một học vấn và một vốn kinh nghiệm cần thiết, phong

phú”.

Qua việc nghiên cứu các công trình khoa học của hai tác giả Lê Phơng Nga

và tác giả Nguyễn Thị Hạnh, tôi nhận thấy rằng việc dạy đọc hiểu cho học sinhTiểu học là rất cần thiết, đặc biệt là vấn đề dạy đọc hiểu các văn bản thông thờngcho học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp Hai nói riêng

Trang 3

3 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý luận và xây dựng các giáo án hớng dẫn cách dạy đọchiểu văn bản thông thờng cho học sinh lớp Hai

4 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu :

41 Đối tợng nghiên cứu: Hệ thống các cách dạy đọc hiểu văn bản thông ờng cho học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp Hai nói riêng

th-4.2 Phạm vi nghiên cứu: Những bài tập đọc thuộc văn bản thông thờng trongchơng trình sách giáo khoa Tiếng Việt lớp Hai

5 Nhiệm vụ nghiên cứu :

- Tìm hiểu cơ sở khoa học và tầm quan trọng của việc đa các văn bản thôngthờng vào dạy trong chơng trình Tiếng Việt 2000

- Tìm hiểu thực trạng của việc dạy đọc hiểu các văn bản thông thờng hiệnnay ở trờng Tiểu học

-Tìm hiểu các văn bản thông thờng có trong chơng trình tập đọc 2000 nóichung và lớp Hai nói riêng

- Thiết kế một số giáo án mẫu hớng dẫn dạy đọc hiểu các văn bản thông ờng cho học sinh lớp Hai

th áp dụng các biện pháp đã nghiên cứu vào dạy học đọc hiểu văn bản thôngthờng cho học sinh lớp 2C- trờng Tiểu học Liên Hà - Đan Phợng - Hà Nội

6 Giả thuyết khoa học :

Nếu giáo viên nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của việc đa các văn bảnthông thờng vào dạy trong phân môn Tập đọc và có phơng pháp thích ứng để dạycác văn bản đó sẽ giúp giáo viên không còn lúng túng khi gặp các văn bản đó trongmỗi giờ lên lớp hàng ngày Qua đó giúp học sinh tiếp thu bài một cách tốt hơn,tránh thụ động miễn cỡng học tập và giờ học trở nên hào hứng, sôi động hơn

Phần nội dung 1: CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Trang 4

ngữ, thờng bao gồm một tập hợp các câu và có thể có một đầu đề, nhất quán về chủ

đề và trọn vẹn về nội dung, đợc tổ chức theo một kết cấu chặt chẽ nhằm một mục

đích giao tiếp nhất định.”

Vậy: Văn bản là một sản phẩm của lời nói mang tính chỉnh thể nhằm mộtmục đích giao tiếp nhất định

b Văn bản thụng thường:

Văn bản thụng thường khụng phải là một khỏi niệm chỉ thể loại hoặc chỉkiểu văn bản Nú chỉ đề cập đến chức năng, đề tài và tớnh cập nhật của nội dungvăn bản Núi đến văn bản thụng thường là núi đến nội dung văn bản Đú là nhữngbài viết cú nội dung gần gũi, bức thiết đối với đời sống của con người và cộngđồng trong xó hội hiện đại Những văn bản này phục vụ cho nhu cầu giao tiếptrong sinh hoạt, học tập của con người hiện nay Vỡ vậy, văn bản thụng thường cúthể dựng để chỉ tất cả cỏc thể bài cũng như cỏc kiểu văn bản

c.Đặc điểm của văn bản thông thờng:

Về đặc điểm, văn bản mang tính chỉnh thể và đợc thể hiện trên cả hai phơngdiện nội dung và hình thức

* Nội dung của các văn bản thụng thường :

Về mặt nội dung các văn bản thông thờng thờng mang :

+ Tớnh thời sự: Thụng tin, tin tức, đặc tả thời sự, ghi nhanh thời sự…

+ Tớnh hành chớnh: Tự thuật, thời khúa biểu…

+ Cú tớnh quy ước: Nội dung thụng bỏo, nội dung trỡnh bày trờn bỡ thư…

* Hình thức của các văn bản thông thờng:

Về hỡnh thức: Cỏc văn bản thụng thường thường được trỡnh bày ngắn gọn,tiết kiệm lời, trỡnh bày cả ở dạng bảng biểu, chữ số, sử dụng nhiều cỏc loại cõu rỳtgọn, cõu đặc biệt, từ và cụm từ chỉ lệnh, khụng giải thớch hay mụ tả

2 Yêu cầu về đọc hiểu văn bản thông thờng :

a Thế nào là đọc hiểu?

Theo tài liệu “ Dạy đọc hiểu ở tiểu học ” , tác giả Nguyễn Thị Hạnh cho rằng

:đọc hiểu “ là một hoạt động giao tiếp ở đó ngời đọc lĩnh hội lời nói đã đợc viết

Trang 5

thành văn bản nhằm làm thay đổi những hiểu biết , tình cảm hoặc hành vi cuả chính mình, đọc hiểu là hoạt động đọc cho mình ” ( Ngời đọc )

b Các mức độ đọc hiểu văn bản.

Đọc hiểu là một hoạt động mang tính quá trình, ngời đọc muốn thông hiểuvăn bản bao giờ cũng phải tuân theo nguyễn tắc đi từ cái chung nhất đến các cụ thểhoặc ngợc lại Đối với những ngời có khả năng đọc, thông thờng họ nắm những nộidung chung nhất sau đó mới tìm hiểu nghĩa cụ thể của từ, câu, đoạn và các biệnpháp nghệ thuật trong tác phẩm Quá trình này diễn ra theo chiều ngợc lại vớinhững ai còn hạn chế về khả năng đọc hiểu ( nh đối tợng là học sinh Tiểu học )

Do khả năng phân tích, tổng hợp của các em còn yếu nên quá trình đọc hiểuvăn bản của các em thờng tuân theo trình tự từ đơn vị nhỏ đến đơn vị lớn theo cácmức độ sau ;

Mức độ 1 : Nhận diện ngôn ngữ,

Mức độ 2 : Làm rõ nghĩa văn bản

Mức độ 3 : Hồi đáp văn bản

II Cơ sở tâm lý học :

1 Đặc điểm tâm lý của học sinh Tiểu học :

Học sinh Tiểu học vốn dễ rung động, dễ cảm xúc vì vậy việc cảm nhận củacác em trớc cuộc sống mang màu sắc cảm tính Đây chính là điều kiện thuận lợicho các giáo viên trong quá trình dạy tập đọc

Tuy nhiên , do vốn kinh nghiệm sống của các em còn hạn chế nên khi đọccác bài Tập đọc thông thờng các em chỉ hiểu đợc văn bản theo nghĩa hiển ngônthuần tuý Hiểu đợc tâm lý của học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp Hai nóiriêng nhằm giúp các em giải quyết những khó khăn trong quá trình học phân mônTập đọc nói riêng cũng nh các môn học khác trong chơng trình Tiểu học nói chung

là nhiệm vụ của giáo viên Tiểu học, đặc biệt là của các thầy cô trực tiếp giảng dạy

III Cơ sở thực tiễn của việc hớng dẫn dạy đọc hiểu của các văn bản thông ờng cho học sinh lớp Hai

th-1 Mục tiêu của phân môn Tập đọc ở lớp Hai :

* Phát triển kỹ năng đọc trơn, đọc thầm đã đợc hình thành ở lớp 1

* Phát triển kỹ năng đọc hiểu ở mức cao hơn : Nắm và vận dụng đợc một số kháiniệm đơn giản nh cốt truyện, nhân vật tính cách để hiểu ý nghĩa của bài

Trang 6

* Mở rộng vốn hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con ngời để góp phần hình thànhnhân cách của con ngời mới

2 Những yêu cầu về đọc hiểu trong phân môn Tập đọc lớp Hai :

a Đọc thành tiếng :

- Phát âm đúng

- Ngắt nghỉ hơi hợp lý

- Cờng độ đọc vừa phải ( Không đọc to quá hay đọc lý nhí )

-Tốc độ đọc vừa phải ( Không ê a, ngắc ngứ hay liến thoắng ), đạt yêu cầu khoảng

50 tiếng / 1 phút

b Đọc thầm và hiểu nội dung :

- Biết đọc không thành tiếng, không mấp máy môi

- Hiểu đợc nghĩa của các từ ngữ trong văn cảnh (bài đọc ); nắm đợc nội dung củacâu, đoạn hoặc bài đã đọc

c Nghe :

- Nghe và nắm đợc cách đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

- Nghe- hiểu các câu hỏi và yêu cầu của thầy cô

- Nghe – hiểu và có khả năng nhận xét ý kiến của bạn

d Nói ;

- Biết cách trao đổi với bạn trong nhómhọc tập về bài học

- Biết cách trả lời các câu hỏi về bài đọc

3:Cấu trúc nội dung ch ơng trình:

Chơng trình Tập đọc 2 đợc sắp xếp theo các chủ điểm toàn bộ chơng trình bao gồm các chủ

Trang 7

Nội dung chơng trình Tập đọc lớp 2 Bao gồm 93 bài tập đọc với 124 tiết.trong đó có 60 bài là văn bản văn học và 33 văn bản khác Văn bản thông thờnggồm có 15 bài.

4 Sự cần thiết đ ưa vă n bản thụng thường vào chương trỡnh dạy đọc.

Thực hiện mục tiờu của chương trỡnh Tiếng Việt bậc Tiểu học là: “Hỡnhthành và phỏt triển ở học sinh cỏc kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, núi, đọc,viết) để học tập và giao tiếp trong mụi trường hoạt động của lứa tuổi”, bộSGK Tiếng Việt lấy nguyờn tắc giao tiếp làm định hướng cơ bản Quan niệmgiao tiếp được thể hiện trờn cả hai phương diện nội dung và phương phỏp dạyhọc

Về nội dung, bộ SGK Tiếng Việt dạy học sinh cỏc nghi thức núi năngthụng thường như: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, đồng ý, khụng đồng ý, đề nghị,

từ chối….đến cỏc kĩ năng làm việc và giao tiếp cộng đồng như lập danh sỏchlớp, lập thời gian biểu, gọi điện, làm đơn, khai lớ lịch, phỏt biểu và điều khiểncuộc họp, làm bỏo cỏo, ghi biờn bản…

Về phương phỏp dạy học, cỏc kĩ năng núi trờn được dạy thụng quanhiều bài tập mang tớnh tỡnh huống, phự hợp với những tỡnh huống giao tiếp

tự nhiờn qua cỏc phõn mụn và bằng phương phỏp tớch cực húa hoạt động họctập của học sinh Mỗi phõn mụn chịu trỏch nhiệm rốn luyện một hoặc một vài

kĩ năng giao tiếp bộ phận: núi, nghe, đọc hoặc viết Cỏc phõn mụn phối hợpđồng bộ với nhau sẽ hỡnh thành và phỏt triển ở học sinh năng lực sử dụngTiếng Việt thành thạo

Ở phõn mụn Tập đọc, cỏc bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt bao gồm

đủ cỏc loại hỡnh văn bản: truyện kể, thơ, văn bản khoa học tự nhiờn, kịch,kịch bản phim, văn bản xó hội, văn bản giao dịch thụng thường…Đặc biệtviệc đưa cỏc văn bản giao dịch thụng thường như: thư, đơn từ, thời khúa biểu,

Trang 8

nội dung tờ khai, điện báo, báo cáo, biên bản… vào phần tập đọc thể hiệnquan điểm mới về phân môn này, giúp học sinh ứng dụng được những điềuhọc trong sách vở vào cuộc sống nhiều hơn.

Dạng văn bản thông thường tạo ra được một tầm nhìn mới cho học sinhđối với hiện thực cuộc sống và nhiều cơ hội để vận dụng trong sinh hoạt, họctập

Ví dụ: Để phục vụ cho việc giúp các em biết cách sử dụng lời ăn tiếngnói trong giao tiếp bằng điện thoại, sách đã chọn bài “Điện thoại” như mộtmẫu giao tiếp tương đối sinh động Qua bài học đó học sinh hiểu được mìnhcần sử dụng ngôn ngữ trong khi nói chuyện điện thoại như thế nào cho lịchsự…

Như vậy, các văn bản thông thường giúp học sinh áp dụng những lí thuyếthọc được trong sách vở vào mọi tình huống trong đời sống hàng ngày

5 Những văn bản thông thường trong chương trình Tiếng Việt ë tiÓu häc

4 Thời khóa biểu – tuÇn 7

5 Bưu thiếp – tuÇn 10

6 Điện thoại._tuÇn 12 (§îc d¹y vµo tuÇn 18 trong tiÕt «n tËp)

7 Nhắn tin.- tuÇn 14

8 Thời gian biểu-tuÇn 16

9 Lá thư nhầm địa chỉ_tuÇn 19.(§îc d¹y vµo tuÇn 27)

10 Thông báo của thư viện vên chim _tuÇn 21 (§îc d¹y vµo tuÇn 27

Trang 9

11 Nội quy đảo khỉ _tuÇn 23.

12 Dự báo thời tiết _tuÇn 25( §îc d¹y vµo tuÇn 27 trong tiÕt «n tËp)

13 Bạn có biết –tuÇn 28

14 Xem truyền hình –tuÇn 30

15.QuyÓn sè liªn l¹c.TuÇn 32

Lớp 3: 7 bài

1 Đơn xin gia nhập Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.2.Thư gửi bà

3 Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”

4 Người trí thức yêu nước

1 Thư gửi học sinh

2 Luật tục xưa của người Ê đê

3 Luật bảo vệ và chăm sóc

Trang 10

Nhận xột: Qua bảng trờn đõy cho thấy việc dạng văn bản thụng thường được

dạy nhiều nhất ở lớp Hai (15/97 văn bản) và được xuất hiện hai tuần một lần.Nhng hiện nay một số văn bản thông thờng đã bị giảm tải và chỉ đợc dạy trongtiết ôn tập ở tuần 18 và tuần 27 ở lớp hai và lớp ba

Trong cỏc văn bản thụng thường dạy ở lớp 2 được chia ra thành nhiềukiểu văn bản

- Loại văn bản cú tớnh thời sự, gồm cỏc bài: Bưu thiếp; Điện thoại; Nhắntin; Bạn cú biết; Dự bỏo thời tiết; Lỏ thư nhầm địa chỉ; Xem truyền hỡnh; Sổliờn lạc

- Loại văn bản cú tớnh hành chớnh, gồm cỏc bài: Tự thuật; Danh sỏch họcsinh; Thời khúa biểu; Thụng bỏo của thư viện vườn chim

- Loại văn bản cú tớnh quy ước, gồm cỏc bài: Mục lục sỏch; Nội quy đảokhỉ; Thời gian biểu

II: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THễNG THƯỜNG CHO HỌC SINH LỚP 2

1 Đỏnh giỏ hiện trạng trong năm học

Để cú biện phỏp, phương phỏp dạy đọc tốt, chỳng ta hóy nhỡn lại và đỏnh giỏhiện trạng trong năm học

1.Thuận lợi:

Trong những năm học qua , cỏc trường đều được học về vấn đề “ Đổi mới sỏch giỏo khoaTiếng Việt” và từ đú đến nay, chỳng ta đó thực hiện nhiều chuyờn đề dạy Tiếng Việt theo phương phỏp mới “ Lấy học sinh làm trung tõm”; cỏc chuyờn đề “ Đổi mới phương phỏp dạy tập đọc lớp 2,3”; chuyờn đề “ Đổi mới phương phỏp dạy tập đọc lớp 4,5”.

Trang 11

Nhà trường còn được học văn bản của Sở về “ Thực hiện đổi mới phương pháp Dạy - Học môn tập đọc”

2 Khó khăn:

Trình độ học sinh không đồng đều trong một lớp: Có nhiều học sinh đọcđúng, nhanh nhưng cũng không ít học sinh đọc còn ngắc ngứ, lý nhí, chưa tốt Tôi đã điều tra chất lượng đọc đầu năm của học sinh khối 2, trong đó có lớp 2C trường Tiểu học Liªn Hµ được thể hiện qua bảng thống kê sau:

Như vậy, chất lượng đọc thực tế cho thấy còn thấp

Thực tế ở các trường tiểu học nhiều giáo viên còn dạy sai đặc trưng, biếngiờ tập đọc thành giờ “ giảng văn” nặng nề, không phù hợp đối tượng học sinh

Có giờ tập đọc giáo viên lại đi sâu vào giảng từ ngữ, như một giờ từ ngữnặng nề, khó khăn, chiếm mất nhiều thời gian nên lúc học sinh luyện đọc cònrất ít thời gian hoặc nếu có dạy đọc thì cũng qua loa, áp đặt cách đọc để họcsinh phải đọc thụ động, ít gợi ý để học sinh khám phá, tìm hiểu cách đọc, dẫnđến hiệu quả đạt được trong giờ tập đọc chưa cao

Đồ dùng dạy học: Phương tiện trực quan chủ yếu trong tiết tập đọc là ngônngữ của giáo viên và bài tập đọc trong sách giáo khoa, tranh màu phóng tominh họa và một số vật thật hoặc mô hình để giảng từ và ý chưa được sử dụngthường xuyên

Trang 12

đọc” Hai hình thức đọc này gắn bó chặt chẽ với nhau, cộng tác cùng thực hiện

để đạt một mục đích cuối cùng của đọc: Thông hiểu nội dung văn bản

Chất lượng đọc thành tiếng bao gồm 4 phẩm chất: Đọc đúng, đọc nhanh( lưu loát ), đọc có ý thức ( thông hiểu nội dung văn bản )

1 Chuẩn bị cho việc đọc:

Tôi luôn chú ý đến tư thế đọc của học sinh Khi ngồi đọc cần ngay ngắn,khoảng cách từ mắt đến sách khoảng 30 - 35 cm, cổ và đầu thẳng Khi cô giáogọi đọc phải bình tĩnh, tự tin, không hấp tấp đọc ngay Tư thế đứng đọc phảiđàng hoàng, thoải mái, sách phải được mở rộng và cầm bằng hai tay

Tôi luôn cho học sinh hiểu khi đọc thành tiếng: Các em đọc không phải chỉcho mình cô giáo mà để cho tất cả các bạn trong lớp cùng nghe, nên cần đọc đủcho tất cả nghe rõ Nhưng không có nghĩa là đọc quá to hoặc gào lên Đối vớihọc sinh đọc quá nhỏ “ lý nhí”, tôi kiên nhẫn luyện và động viên các em đọc todần

2 Luyện đọc đúng

a Khái niệm:

Đọc đúng là sự tái hiện mặt âm thanh của bài đọc một cách chính xác,không có lỗi Đọc đúng là không đọc thừa, không sót từng âm, vần và tiếng.Đọc đúng bao gồm đọc đúng các âm thanh ( đúng các âm vị ), nghỉ ngắt hơiđúng chỗ ( đọc đúng ngữ điệu )

b Biện pháp:

Đầu năm tôi đã phân loại để nắm được trình độ đọc của học sinh, từ đó có

kế hoạch luyện đọc cho từng em Trước khi lên lớp, tôi dự tính các lỗi học sinhlớp tôi dễ mắc, những từ, những câu khó lần trước chưa đọc tốt để luyện

Luyện đọc đúng các âm đầu: N¨m míi, niÒm vui , chãng lín, vÜnh

Đọc đúng bao gồm đúng cả tiết tấu, ngắt hơi, nghỉ hơi, ngữ điệu câu Việcngắt nghỉ hơi phải phù hợp với các dấu câu: Nghỉ ít ở dấu phẩy, nghỉ lâu hơn ởdấu chấm Tôi dựa vào nghĩa và quan hệ ngữ pháp để xác định cách ngắt nhịpđúng các câu:

- Ngêi göi:// TrÇn Trung NghÜa// Së Gi¸o dôc vµ §µo t¹o B×nh ThuËn//

Trang 13

Ngời nhận :// Trần Hoàng Ngân// 18/đờng Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh Long// tỉnh Vĩnh Long

3 Luyện đọc lưu loỏt:

a Khỏi niệm:

Đọc lưu loỏt là núi đến phẩm chất đọc về mặt tốc độ, đọc khụng ờ a, ngắcngứ Tốc độ đọc nhanh chỉ thực hiện được khi đó đọc đỳng Khi đọc phải chỳ ýxỏc định tốc độ để cho người nghe hiểu kịp được

Nhưng đọc nhanh khụng phải là đọc liến thoắng Tốc độ chấp nhận đượccủa đọc nhanh khi đọc thành tiếng trựng với tốc độ của lời núi

b Biện phỏp:

Tụi hướng dẫn cho học sinh làm chủ tốc độ bằng cỏch đọc mẫu để họcsinh đọc thầm theo Ngoài ra, tụi cũn dựng biện phỏp đọc tiếp nối trờn lớp , đọcnhẩm cú sự kiểm tra của giỏo viờn, của bạn để điều chỉnh tốc độ

Vớ dụ: Khi học sinh đọc cỏ nhõn toàn bài hoặc đọc một khổ thơ, một đoạnvăn tụi đều nhắc cả lớp đọc thầm theo Tụi cũn gõy hứng thỳ cho học sinh bằngnhững trũ chơi cuối giờ như: Thi đọc tiếp sức, đọc thơ truyền điện Kết thỳctrũ chơi bao giờ tụi cũng cho học sinh chọn và tuyờn dương nhúm đọc nhanhnhất, giỏi nhất và gợi ý rỳt kinh nghiệm cho lần chơi sau

Muốn học sinh đọc nhanh, đỳng tốc độ cần cú sự chuẩn bị bài ở nhà tốt,học sinh phải được đọc trước nhiều Em nào đọc chậm tụi phải giỳp cỏc emluyện thờm sau giờ học

Trang 14

Sự thực thì đọc thầm có ưu thế hơn hẳn đọc thành tiếng ở chỗ nhanh hơnđọc thành tiếng từ 1,5 đến 2 lần Nó có ưu thế hơn hẳn để tiếp nhận , thônghiểu nội dung văn bản vì người ta không phải chú ý đến việc phát âm mà chỉtập trung để hiểu nội dung điều mình đọc Hiệu quả của đọc thầm được đobằng khả năng thông hiểu nội dung văn bản đọc

Do đó, dạy đọc thầm chính là dạy đọc có ý thức, đọc hiểu Kết quả đọcthầm phải giúp học sinh hiểu nghĩa của từ, cụm từ, câu, đoạn, bài tức là toàn bộnhững gì đọc được

5 Chú ý đọc mẫu của giáo viên và ghi bảng:

a Đọc mẫu của giáo viên:

Giáo viên đọc mẫu tốt cũng đã dạy học sinh đọc rất nhiều Bởi vậy, trước giờtập đọc, tôi phải nghiên cứu nội dung, cách đọc và tập đọc nhiều lần

Có nhiều cách đọc mẫu:

+ Đọc mẫu toàn bài: để giới thiệu, gây hứng thú cho học sinh

+ Đọc câu , đoạn: Giúp học sinh nhận xét, giải thích, tìm ra cách đọc

Vậy là, tuỳ theo từng bài mà giáo viên đọc cả bài hoặc một đoạn Đọcvào đầu tiết hay cuối tiết

b Cách trình bày bảng:

Trang 15

Bảng lớp cũng là một đồ dùng trực quan giúp học sinh đọc tốt Chính vìvậy, tôi luôn trình bày bảng gọn, rõ, đảm bảo tính đặc trưng của bộ môn để họcsinh nhìn vào cũng có được cách đọc

Ví dụ đối với bài “ Tù thuËt”, tôi đã trình bày bảng như sau:

Học sinh lớp tôi quen thuộc và dùng rất tốt các ký hiệu để ghi lại ngữ điệu của bài

Ví dụ: Dấu “ /” dùng khi ngắt hơi; dấu “ //” để chỉ sự nghỉ hơi dài; dấu gạchdưới biểu thị sự nhấn giọng ( )

5 Những lưu ý khi dạy văn bản thông thường cho học sinh líp 2:

- Dạy các văn bản thông thường cho học sinh, sách giáo khoa sửdụng hệ thống câu hỏi cắt nghĩa và tái hiện Các câu hỏi đó chỉ nhằm mục

Trang 16

đích giúp học sinh cách viết, cách đọc và nắm được thông tin trong vănbản đó Câu hỏi bài tập không nhằm khai thác về mặt nghệ thuật để rút ranội dung của văn bản như các thể loại khác

Vì thế, khi dạy giáo viên không đòi hỏi quá cao yêu cầu về nghệthuật của văn bản mà nên tập trung khai thác vấn đề về nội dung tư tưởng

ở mỗi văn bản đó (Tuy nhiên nếu văn bản thông thường nào đó có nhữnggiá trị nghệ thuật đáng phân tích, tìm hiểu thì rất cần được khai thác) Từ

đó liên hệ, giáo dục tư tưởng, tình cảm và ý thức cho học sinh trước cácvấn đề mà mọi người cùng quan tâm

- Nắm chắc đặc điểm và ý nghĩa của nội dung đặt ra trong mỗi vănbản thông thường để hướng dẫn học sinh tự liên hệ, rút ra bài học chochính bản thân mình

Ví dụ: Bài “Nội quy đảo khỉ” Sau khi học xong, học sinh tự liên hệvới bản thân mình để có tình cảm và ý thức hơn trong việc bảo vệ nhữngloài vật quý hiếm, trong việc đi tham quan những nơi bảo tồn các loạiđộng vật này

- Cần sử dụng đồ dùng trực quan, vật thật khi dạy các bài tập đọc lànhững văn bản thông thường

Ví dụ: Dạy các bài: Nội quy đảo khỉ; Thông báo của thư viện vườnchim; Thời khóa biểu; Cuốn sổ liên lạc….cần cho học sinh tận mắt nhìnthấy những văn bản ấy đang được dùng trong đời sống

- Đọc rõ ràng, mạch lạc từng con số, từng mục, từng dòng theohàng ngang, cột dọc nếu văn bản có hình thức biểu bảng Không đọc diễncảm các văn bản dạng này (trừ tin nhắn, thư thăm hỏi)

Ngày đăng: 12/06/2021, 00:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w