1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN giai C cap Tinh

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Webcam: trong ®iÒu kiÖn ®a sè c¸c tr−êng THCS hiÖn nay ch−a cã m¸y chiÕu vËt thÓ th× webcam lμ sù lùa chän tèt nhÊt cña gi¸o viªn ®Ó tr×nh diÔn trùc tiÕp c¸c thao t¸c thÝ nghiÖm ®−î[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

Trường Trung học cơ sở Trần Hưng Đạo Tổ chuyên môn: SINH – CÔNG NGHỆ



KẾT HỢP CÁC PHẦN MỀM TIN HỌC VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC HIỆN ĐẠI TRONG GIẢNG DẠY MÔN SINH HỌC

TRUNG HỌC CƠ SỞ

Năm học 2009 – 2010

Trang 2

Mục lục

Phần 1: đặt vấn đề 2

I Cơ sở khoa học 2

II Tính cần thiết của sáng kiến kinh nghiệm 2

III Mục đích nghiên cứu 3

IV Đối tượng, phạm vi, kế hoạch nghiên cứu 4

Phần 2: GIảI QUYếT VấN Đề 5

I Cơ sở lý luận 5

II Thực trạng vấn đề 5

III Kinh nghiệm kết hợp các phần mềm tin học vμ phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy môn Sinh học THCS 5

 Thiết kế giáo án điện tử bằng phần mềm Microsoft PowerPoint 5

1.1- Sử dụng tranh vẽ để học sinh quan sát, phát hiện kiến thức 5

1.2- Sử dụng băng hình phục vụ bμi giảng sinh động hơn, có tính thuyết phục 7

1.3- Sử dụng thí nghiệm ảo đối với những bμi khó thực hiện, mất nhiều thời gian 8

1.4- Sử dụng các sơ đồ mô phỏng minh hoạ các khái niệm trừu tượng (quá trình sinh học) 10

1.5- Đa dạng hoá các kiểu câu hỏi, bμi tập trong phần Củng cố 13

 Kết hợp một số phần mềm khác hỗ trợ việc soạn giảng 18

2.1- Phần mềm Violet 18

2.2- Các phần mềm chỉnh sửa hình ảnh 20

2.3- Các phần mềm chỉnh sửa âm thanh, đoạn phim 21

 Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại khi trình diễn giáo án điện tử 23

IV Kết quả đạt được 26

Phần 3: Kết luận 27

I Nguyên nhân thμnh công 27

II Những bμi học kinh nghiệm 27

Trang 3

Phần 1: Đặt vấn đề

I Cơ sở khoa học

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học lμ một nhiệm vụ đang được sự quan tâm đặc biệt của ngμnh giáo dục Thực tế đó đòi hỏi cần phải nhanh chóng nâng cao chất lượng giảng dạy bằng cách phát huy những ưu thế của lĩnh vực CNTT, phải biết tận dụng nó, biến nó thμnh công cụ hiệu quả phục

vụ cho sự nghiệp giáo dục Việc đưa CNTT vμo giảng dạy những năm gần đây đã chứng minh, công nghệ tin học đem lại hiệu quả rất lớn trong quá trình dạy học, lμm thay đổi nội dung, phương pháp dạy học CNTT lμ phương tiện để tiến tới “xã hội học tập” Mặt khác, giáo dục vμ đμo tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT Bộ Giáo dục vμ Đμo tạo cũng yêu cầu “đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục đμo tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngμnh học theo hướng dẫn CNTT như lμ một công cụ

hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học ở các môn”

II Tính cần thiết của sáng kiến kinh nghiệm

Sinh học lμ khoa học thực nghiệm Các tri thức khoa học Sinh học (khái niệm, định luật, học thuyết…) được xây dựng từ những sự khái quát hoá các kiến thức sự kiện (sự vật, hiện tượng, quá trình, quan hệ trong giới tự nhiên hữu cơ) được tích luỹ bằng phương pháp quan sát vμ thí nghiệm

Tuy nhiên, có những kiến thức trừu tượng như nguyên phân, giảm phân, quá

trình trao đổi chất, quá trình bμi tiết nước tiểu… trong tiết dạy bình thường nếu

không có sử dụng giáo án điện tử, giáo viên chỉ hướng dẫn học sinh quan sát tranh

ảnh vμ đọc sách giáo khoa, mμ thiếu đi sự quan sát băng hình hay sơ đồ mô phỏng các quá trình đó, sẽ lμm cho học sinh rất khó hình dung, ghi nhớ một cách máy móc

mμ không nắm bắt được vấn đề, từ đó dẫn đến tư tưởng chán học, không chú ý đến bμi giảng Bên cạnh đó, trong chương trình Sinh học THCS, có những thí nghiệm phức tạp, thời gian tiến hμnh tương đối dμi như thí nghiệm quang hợp, hô hấp ở thực vật… trong thời gian 1 tiết học, giáo viên không thể biểu diễn toμn bộ thí nghiệm cho học sinh quan sát mμ chỉ giới thiệu cách tiến hμnh vμ cho học sinh xem kết quả

Trang 4

thí nghiệm giáo viên đã chuẩn bị sẵn trước đó, bμi giảng sẽ thiếu đi tính thuyết phục, học sinh không thể nắm bắt được hết các bước thí nghiệm

Từ thực tế trên dẫn đến việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong

dạy học – cụ thể lμ thiết kế bμi giảng điện tử – trở thμnh một yêu cầu không thể

thiếu để từng bước hướng đến mục tiêu hiện đại hoá các hoạt động dạy vμ học

Sử dụng phần mềm trong hoạt động dạy học cũng lμ một yêu cầu trong đổi mới phương pháp dạy học nhằm tích cực hoá các hoạt động của học sinh với sự trợ giúp của các phương tiện dạy học hiện đại

ở nhμ trường THCS công nghệ thông tin đã được sử dụng vμo hầu hết các bộ

môn như: Toán, Lý, Hóa, Văn, Sử với các phần mềm hỗ trợ như: Paint Brush,

Autocad, PowerPoint, Violet… Tuy nhiên, trong quá trình ứng dụng CNTT - nhất lμ

đối với việc thiết kế giáo án điện tử - vẫn còn gặp không ít những khó khăn như: Việc thiết kế bμi giảng một cách công phu bằng các dẫn chứng sống động trên các slide lμ một điều không phải dễ dμng với nhiều giáo viên Để có một bμi giảng như thế đòi hỏi phải mất nhiều thời gian chuẩn bị trong khi chưa phải giáo viên nμo cũng thμnh thạo vi tính Số tiết thực dạy của mỗi giáo viên trong tuần lμ khá lớn, trang thiết bị còn thiếu nên giáo viên còn ngại áp dụng CNTT vμo công tác chuyên môn nghiệp vụ Mặt khác một số giáo viên bước đầu lμm quen với việc soạn giảng bằng giáo án điện tử nên chưa có những kinh nghiệm xử lí sao cho bμi giảng tốt nhất, tốn ít thời gian mμ hiệu quả cao Vì những khó khăn trên mμ việc sử dụng giáo

án điện tử trong dạy học còn hạn chế Chính vì thế, trong đề tμi nμy tôi xin trình bμy một số biện pháp nhỏ nhằm thiết kế một giáo án điện tử có hiệu quả, kết hợp tranh ảnh, băng hình, thí nghiệm sống động, đồng thời giới thiệu một số phương tiện dạy học hiện đại hỗ trợ đắc lực cho giáo viên khi trình chiếu bμi giảng

III Mục đích nghiên cứu

Bắt đầu từ năm học 2007 – 2008 tôi đã sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế giáo án điện tử vμ cho đến nay bản thân đã đạt được kết quả nhất định Microsoft PowerPoint lμ một phần mềm trình diễn giúp cho các giáo viên có thể tự xây dựng được các giáo án điện tử theo ý tưởng của mình một cách nhanh chóng, dễ dμng Với phần mềm nμy cho phép các giáo viên tạo ra các bμi giảng, thể hiện các bμi giảng một cách linh hoạt nhịp nhμng Đặc biệt, điểm mạnh của phần mềm nμy

lμ cho phép liên kết với tất cả các chương trình được tạo ra từ các công cụ tạo bμi

Trang 5

giảng khác Đồng thời phần mềm cho phép tạo ra các bμi giảng có âm thanh, hình

ảnh chuyển động vμ tương tác với các hiệu ứng hết sức phong phú Nhờ vậy thông qua phần mềm bμi giảng nμy, giáo viên hoμn toμn có thể tạo ra được các giáo án theo ý tưởng của mình

Ngoaứi ra ủeồ coự moọt baứi giaỷng ủieọn tửỷ hoaứn thieọn thỡ ta caàn phaỷi coự theõm

moọt soỏ phaàn meàm hoó trụù khaực nhử Violet, SketchPad, Math type, Paint, Windows

Movie Maker…

Mỗi phần mềm đều có những ưu điểm của mình, nếu kết hợp được nhiều phần mềm với nhau thì việc thiết kế bμi giảng điện tử rất có hiệu quả Từ suy nghĩ trên cộng với niềm say mê tin học tôi đã sử dụng thμnh thạo vμ kết hợp một số phần mềm tiện ích trong việc thiết kế giáo án điện tử phục vụ cho công tác chuyên môn

của mình Cách lμm đó còn có tác dụng thực sự cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy vμ học tập Sinh học ở nhμ trường THCS

IV Đối tượng, phạm vi, kế hoạch nghiên cứu

PowerPoint lμ phần mềm công cụ chủ yếu giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bμi giảng trên máy tính một cách nhanh chóng vμ hiệu quả, bên cạnh

đó còn có sự hỗ trợ thêm của một số phần mềm khác vμ các phương tiện dạy học hiện đại

Vì bản thân không có chuyên môn lμ Tin học, do đó tôi không thể biết hết tất cả các công dụng của phần mềm trong thiết kế giáo án điện tử, chắc chắn trong quá trình thiết kế sẽ còn nhiều thiếu sót Từ thực tế những bμi giảng điện tử môn Sinh học đã lμm được, tôi mạnh dạn đưa ra những ý kiến để đồng nghiệp trao đổi bμn bạc, rút ra kinh nghiệm vμ vận dụng một cách có hiệu quả các phương tiện dạy học

hiện đại vμo công tác chuyên môn nghiệp vụ Đó chính lμ lí do tôi chọn đề tμi: “Kết hợp các phần mềm tin học vμ phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy môn Sinh học THCS”

Đề tμi nμy được tôi thử nghiệm vμ thực hμnh trong quá trình giảng dạy môn Sinh học nhiều năm qua tại trường THCS Trần Hưng Đạo vμ đến nay đã đạt được kết quả cao nhất lμ danh hiệu “Giáo viên dạy Giỏi” cấp Thμnh phố, năm học 2009 –

2010

Trang 6

Phần 2: giải quyết vấn đề

I Cơ sở lý luận

Như tôi đã trình bμy ở trên, sử dụng phần mềm vμ kết hợp các phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy bằng giáo án điện tử lμ phương pháp dạy học mới cần được ứng dụng để đem lại kết quả tốt nhất trong việc dạy vμ học Đó còn lμ một cách tiếp cận công nghệ thông tin phát huy tính tích cực, chủ động, mạnh dạn tiếp thu vμ sử dụng tin học trong nhμ trường của cả giáo viên vμ học sinh

II Thực trạng vấn đề

Trước đây, trong các tiết dạy Sinh học, tôi đã sử dụng tranh ảnh, mô hình để phục vụ cho bμi giảng, đối với những học sinh siêng năng, chăm học thì tiếp thu rất tốt, nhưng đối với những học sinh yếu kém thì lại ít có hứng thú với môn học, do chương trình quá tải, có những kiến thức trừu tượng khó hiểu Sau đó, tôi đã sử dụng phần mềm PowerPoint vμ một số phần mềm khác để thiết kế bμi giảng điện tử,

có sử dụng băng hình, thí nghiệm, sơ đồ mô phỏng lμm cho bμi học trở nên sống

động, phong phú hơn, ngoμi ra phần Củng cố còn thể hiện nhiều dạng câu hỏi, bμi tập lμm cho học sinh thích thú, đam mê môn học vμ ngμy cμng học Sinh học có hiệu quả hơn

Việc sử dụng kết hợp phương tiện dạy học hiện đại một cách hợp lý, khoa học rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết với thực hμnh vμ lμm cho quá trình nhận thức của học sinh được cụ thể hơn Các em lĩnh hội tri thức một cách đầy đủ chính xác hơn đồng thời củng cố, mở rộng, khắc sâu vμ nâng cao kiến thức cơ bản cho các

em

III Kinh nghiệm kết hợp các phần mềm tin học vμ phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy môn Sinh học THCS

 Thiết kế giáo án điện tử bằng phần mềm Microsoft PowerPoint:

1.1- Sử dụng tranh vẽ để học sinh quan sát, phát hiện kiến thức:

Khi sử dụng giáo án điện tử, giáo viên có thể dễ dμng chèn tranh vẽ trực tiếp vμo bμi giảng mμ không cần phải mang vác nhiều bức tranh lên lớp rất nặng nề như

Trang 7

cách dạy học trước đây Để chèn tranh vẽ, ta dùng lệnh Insert Picture , sau đó chọn tranh vẽ thích hợp rồi nhấp nút Insert Sử dụng tranh vẽ phải đảm bảo các

nguyên tắc dạy học, phù hợp với nội dung kiến thức, tranh được đưa ra đúng lúc,

đảm bảo tất cả học sinh nhìn thấy rõ vμ thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: GV giới thiệu tên tranh, nêu rõ mục tiêu của việc quan sát tranh, nêu

yêu cầu đối với HS (ra câu hỏi cho HS lμm việc; lμm sao để HS biết rõ họ phải lμm gì? Họ phải lμm như thế nμo? …)

- Bước 2: Khai thác nội dung bức tranh Đầu tiên nên yêu cầu HS mô tả bức

tranh (nên có câu hỏi định hướng cho HS mô tả, hoặc cho trước một số từ hay tập hợp từ để HS mô tả theo đúng ý đồ của GV) Sau đó nhấn mạnh vμo nội dung nμo trên bức tranh thì có câu hỏi tập trung chú ý của HS vμo đó

- Bước 3: Rút ra kết luận từ việc quan sát tranh

Ví dụ: Giảng dạy bμi 44: Đa dạng vμ đặc điểm chung của lớp Chim (Sinh học 7)

mục I-2 Nhóm Chim bơi, giáo viên tạo slide có chèn tranh vẽ như sau:

- Bước 1: Giới thiệu tranh, nêu yêu cầu: Quan sát hình 44.2 Chim

cánh cụt, nêu đặc điểm cấu tạo của chim cánh cụt thích nghi với đời sống bơi lội

- Bước 2: Khai thác nội dung bức tranh: HS có thể mô tả nhiều đặc

điểm cấu tạo của chim cánh cụt như: cánh dμi, khoẻ, cơ ngực phát triển, có lông nhỏ, ngắn vμ dμy, không thấm nước, chân ngắn, 4

ngón, có mμng bơi… Sau đó, giáo viên nhấn mạnh: đặc điểm nμo

giúp chim cánh cụt dễ dμng bơi lội trong biển?

Trang 8

- Bước 3: HS rút ra kết luận, đặc điểm thích nghi của chim cánh cụt:

cánh dμi, khoẻ, cơ ngực phát triển, ngón chân có mμng bơi

1.2- Sử dụng băng hình phục vụ bμi giảng sinh động hơn, có tính thuyết phục:

Băng hình có ưu điểm lμ giúp HS dễ quan sát, hình dung cụ thể đối tượng nghiên cứu, thể hiện được tính chất sống của sinh vật, kích thích hứng thú của HS tập trung vμo các hoạt động dạy vμ học, góp phần tăng thêm lòng say mê đối với môn Sinh học

Để chèn đoạn phim (file kiểu .wmv) vμo bμi giảng, giáo viên dùng lệnh

Insert / Movies and Sounds / Movie from File, sau đó chọn đoạn phim thích hợp,

nhấp OK, chọn When Clicked để đoạn phim bắt đầu chiếu khi ta nhấp chuột

Khi sử dụng băng hình phải đảm bảo các nguyên tắc dạy học, phù hợp với nội dung kiến thức, giáo viên chủ động phân phối thời gian xem phim một cách hợp

lý, tránh tình trạng giáo viên quá tham lam cho HS xem nhiều đoạn phim không phù hợp hoặc thời lượng của đoạn phim quá dμi, lμm mất nhiều thời gian, bỏ qua các hoạt động học tập khác, dẫn đến việc cháy giáo án Giáo viên sử dụng băng hình theo các bước sau:

- Bước 1: GV giới thiệu tên băng hình, nêu rõ mục tiêu của việc quan sát

- Bước 2: Khai thác nội dung băng hình Ra câu hỏi cho HS lμm việc, lμm

sao để HS biết rõ họ phải lμm gì? Họ phải lμm như thế nμo? Có câu hỏi tập trung sự chú ý của HS vμo nội dung nμo đó

- Bước 3: Rút ra kết luận từ việc quan sát băng hình

Ví dụ: Giảng dạy bμi 40: Đa dạng vμ đặc điểm chung của lớp Bò sát (Sinh học 7)

mục II-1 Sự ra đời vμ thời đại phồn thịnh của khủng long, giáo viên tạo slide có chèn đoạn phim như sau:

Trang 9

- Bước 1: Giới thiệu đoạn băng về Thời đại phồn thịnh của khủng long,

nêu mục tiêu: Quan sát đoạn băng vμ kết hợp thông tin SGK, cho biết nguyên nhân dẫn đến sự ra đời vμ phồn thịnh của khủng long

- Bước 2: Khai thác nội dung băng hình GV yêu cầu HS quan sát, nêu

đặc điểm thích nghi với đời sống của các loμi khủng long ở từng môi trường khác nhau: môi trường biển, trên cạn, trên không HS quan sát một số loμi khủng long điển hình như: khủng long cá, khủng long bạo chúa, khủng long cổ dμi, khủng long cánh… vμ rút ra những đặc

điểm giúp cơ thể ngự trị ở môi trường sống của chúng

- Bước 3: Rút ra kết luận: do có cấu tạo cơ thể phù hợp với môi trường

sống, cộng với điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù đã dẫn đến

sự ra đời vμ phồn thịnh của khủng long

1.3- Sử dụng thí nghiệm ảo đối với những bμi khó thực hiện, mất nhiều thời gian:

Thí nghiệm có thể giúp cho HS có tư duy của nhμ nghiên cứu, củng cố vμ khắc sâu kiến thức, nhưng đòi hỏi phải chuẩn bị công phu, đôi khi mất nhiều thời gian mới có kết quả Các thí nghiệm đơn giản GV có thể hướng dẫn HS tự lμm như: thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm, thí nghiệm về sự vận chuyển các chất trong thân cây, sự thoát hơi nước ở lá cây… Tuy nhiên, một số thí nghiệm khó thực hiện đòi hỏi GV biểu diễn cho HS quan sát (như thí nghiệm quang hợp, hô hấp ở thực vật…), trong khi đó thời gian cho 1 tiết học lμ không đủ cho việc trình

diễn thí nghiệm Do đó, ta có thể sử dụng các thí nghiệm ảo đã được thiết kế sẵn để

phục vụ bμi giảng có hiệu quả mμ không mất nhiều thời gian, công sức tiến hμnh

Để chèn thí nghiệm ảo (file kiểu .swf) vμo bμi giảng, ta tạo 1 slide mới, vμo

View / Toolbars / Control Toolbox, nhấp vμo biểu tượng trên thanh công cụ,

chọn Shockwave Flash Object, giữ chuột trái vμ rê chuột tại vị trí thích hợp trong

slide để tạo một hình chữ nhật với hai đường chéo Sau đó, nhấp phải chuột vμo

hình chữ nhật vừa tạo vμ chọn Properties Bảng thuộc tính Properties xuất hiện, tại

thuộc tính Movie, ta nhập tên của file cần chèn (ví dụ: thinghiemquanghop.swf)

* Lưu ý: file thí nghiệm phải nằm chung với file bμi giảng Powerpoint trong

1 thư mục, khi ta copy sang máy khác cũng phải copy nguyên cả thư mục có chứa bμi giảng cùng với thí nghiệm

Trang 10

- Quan sát thí nghiệm (TN):

+ Bước 1:GV nêu mục tiêu TN, phải đảm bảo mỗi HS nhận thức rõ mục tiêu

TN để lμm gì?

+ Bước 2: GV hướng dẫn các bước tiến hμnh thí nghiệm, phải đảm bảo mỗi

HS nhận thức rõ lμm TN như thế nμo? Bằng cách nμo?

+ Bước 3: Mô tả kết quả TN HS nói hoặc viết ra các kết quả mμ họ quan sát thấy trong quá trình lμm TN

- Giải thích các hiện tượng quan sát được: đây lμ giai đoạn có nhiều thuận lợi để tổ

chức học sinh học theo phương pháp tích cực GV có thể dùng hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo kiểu nêu vấn đề giúp HS tự giải thích các kết quả

- Rút ra kết luận cần thiết: GV yêu cầu HS căn cứ vμo mục tiêu ban đầu trước khi

Trang 11

 Ngắt lá đó, bỏ băng giấy đen, cho vμo cồn 90o đun sôi cách thuỷ để tẩy diệp lục, rửa sạch trong cốc nước ấm

 Cho lá vμo dung dịch iốt loãng

+ Bước 3: Mô tả kết quả TN HS quan sát vμ nêu kết quả TN (nếu GV có chuẩn bị kết quả TN trước thì cμng tốt, tính thuyết phục sẽ cao hơn)

Phần lá không bịt

Phần lá bịt kín

 Phần lá bịt kín có mμu vμng nhạt

 Phần lá không bịt có mμu xanh tím (xanh đen)

- Giải thích các hiện tượng quan sát được: GV cho các nhóm thảo luận vμ trả lời các

câu hỏi:

1 Việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy đen nhằm mục đích gì? (lμm

cho 1 phần lá không nhận được ánh sáng, nhằm mục đích so sánh đối chứng với phần lá vẫn được chiếu sáng)

2 Chỉ có phần nμo của lá thí nghiệm đã chế tạo được tinh bột? (phần lá

không bịt chế tạo được tinh bột, vì khi thử với iốt có mμu xanh tím)

3 Qua thí nghiệm nμy ta rút ra được kết luận gì?

- Rút ra kết luận: Lá chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng

1.4- Sử dụng các sơ đồ mô phỏng minh hoạ các khái niệm trừu tượng (quá trình sinh học) :

Đối với những kiến thức trừu tượng, HS không thể quan sát trực tiếp được,

nên rất khó hình dung, nắm bắt được vấn đề Do đó, GV có thể sử dụng một số hiệu

ứng chuyển động trong PowerPoint giúp cho quá trình dạy học trở nên dễ dμng hơn

Ví dụ: Giảng dạy bμi 39: Bμi tiết nước tiểu (Sinh học 8) mục II- Thải nước tiểu, ta

thiết kế 1 slide có chứa các tranh vẽ vμ câu hỏi như sau:

Trang 12

- Sau đó, GV vẽ thêm một số mũi tên  trên hình vμ cμi đặt hiệu ứng

chuyển động cho các mũi tên nμy Vμo menu Slide Show / Custom

Animation, nhấp chuột vμo mũi tên cần cμi đặt hiệu ứng, chọn Add Effect / Motion Paths / Draw Custom Path / Scribble, dùng chuột vẽ

đường di chuyển thích hợp cho từng mũi tên

- Ta có thể cho hiệu ứng chuyển động nμy được lặp lại liên tục bằng

cách nhấp phải chuột vμo hiệu ứng, chọn Timing Trong mục Repeat,

ta chọn Until End of Slide, nhấp OK

Trang 13

- Từ việc quan sát các mũi tên chuyển động, HS dễ dμng hình dung

được đường đi của nước tiểu chính thức

Ngoμi ra, giáo viên có thể sử dụng các sơ đồ mô phỏng được thiết kế sẵn dưới dạng các file tự động (kiểu .exe) Những file nμy không thể nhúng vμo PowerPoint được mμ phải chạy độc lập bên ngoμi bằng cách sử dụng siêu liên kết

(Hyperlink)

Ví dụ: Giảng dạy bμi 39: Bμi tiết nước tiểu (Sinh học 8) mục I- Tạo thμnh nước

tiểu, sau khi cho HS hình dung được sự tạo thμnh nước tiểu gồm 3 quá trình qua việc phân tích hình 39.1- Sơ đồ quá trình tạo thμnh nước tiểu ở một đơn vị chức năng của thận, GV có thể giúp HS khắc sâu kiến thức bằng cách mở file tự động thể hiện quá trình tạo thμnh nước tiểu

Khi thiết kế slide, ta tạo một hình vẽ hoặc một nút lệnh nμo đó, ví dụ như tạo

hình , sau đó nhấp chuột phải vμo hình vừa tạo, chọn Hyperlink Hộp thoại

Insert Hyperlink hiện ra, trong mục Link to, chọn Existing File or Web Page để cμi

liên kết đến file hoặc trang web Trong hộp thả Look in, chọn ổ đĩa, thư mục có

chứa file tự động cần liên kết (file phải nằm chung thư mục với bμi giảng

PowerPoint), nhấp chọn tên file (ví dụ như file quatrinhtaothanhnuoctieu.exe) / OK

Khi thực hiện trình chiếu, muốn mở file tự động đó, ta chỉ cần nhấp chuột vμo hình đã được đặt liên kết, lập tức sẽ chạy file cần mở

Trang 14

Nếu muốn ngừng sử dụng, ta chỉ cần đóng file tự động lại, mμn hình sẽ quay

về cửa sổ trình chiếu bμi giảng Powerpoint

1.5- Đa dạng hoá các kiểu câu hỏi, bμi tập trong phần Củng cố:

Các câu hỏi, bμi tập lμ những thμnh phần không thể thiếu trong các bμi giảng, giúp học sinh tổng kết vμ ghi nhớ được kiến thức, đồng thời tạo môi trường học mμ chơi, chơi mμ học, lμm cho học sinh thêm hứng thú đối với bμi giảng

Câu hỏi tự luận: để kiểm tra mức độ ghi nhớ kiến thức vừa học, nắm vững được bản chất kiến thức, giáo viên có thể tạo 1 slide có chứa nội dung câu hỏi vμ câu trả lời như sau:

* Chú ý: nội dung câu hỏi phải cμi đặt hiệu ứng sao cho xuất hiện ra trước vμ phần đáp án xuất hiện ra sau khi học sinh trả lời xong

Câu hỏi trắc nghiệm: bao gồm các kiểu sau đây

+ Câu hỏi 1 đáp án đúng: chỉ cho phép HS chọn 1 đáp án đúng nhất

Ngày đăng: 28/04/2021, 01:35

w