1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Khoa hoc 4 tuan 118

36 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 81,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: + HĐ1: Quan sát hình trong SGK và kể /ch * Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh * Cách tiến hành: B1: Làm việc cá nhân - Cho HS thực hiện yêu cầu ở mục [r]

Trang 1

Tuàn : 1

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh:

- Nêu được con người cần thức ăn , nướcuống, không khí, ánh sáng, nhệt độ để sống

HĐ2: Làm việc với phiếu học tập và SGK

* Mục tiêu: Phân biệt những yếu tố mà con

người, sinh vật khác cần Với yếu tố mà chỉ có

con người mới cần

- Học sinh nối tiếp trả lời

- Điều kiện vật chất: Quần, áo, ăn, uống

- Điều kiện tinh thần: tình cảm, gia đình, bạn bè

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm việc với phiếu học tập

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Con người và sinh vật khác cần: Không khí, nước, ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn

- Con người cần: nhà ở, tình cảm, phương tiện giao thông, bạn bè, quần áo, trường, sách, đồ chơi

- Học sinh nhận xét và bổ sung

- Học sinh mở sách giáo khoa và thảo luận hai câu hỏi

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh chia nhóm và nhận phiếu

- Học sinh thực hiện chơi theo yêu cầu của giáo viên

- Từng nhóm so sánh kết quả và giải thích

IV Hoạt động nối tiếp

- Hệ thông kiến thức của bài và nhận xét giờ học

- Về nhà tiếp tục tìm hiểu và chuẩn bị bài sau

Trang 2

Tiết : 2 NG :

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết

- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thẻ con người và môi trường như :lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các- bô- níc, phân và nước tiểu

-Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường

B Đồ dùng dạy học

- Hình trang 6,7 sách giáo khoa

C Các hoạt động dạy và học

I Kiểm tra: Con người cần những điều kiện gì

để duy trì sự sống

II Dạy bài mới

HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người

* Mục tiêu: Kể ra những gì hằng ngày cơ thể

người lấy vào và thải ra trong quá trình sống

* Cách tiến hành

B1: Cho học sinh quan sát

B2: Cho học sinh thảo luận

- GV theo dõi kiểm tra giúp đỡ các nhóm

B3: Hoạt động cả lớp

- Gọi học sinh lên trình bày

B4: Hướng dẫn học sinh trả lời

- Trao đổi chất là gì?

- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con

người, thực vật và động vật ?

- GV nhận xét và nêu kết luận

HĐ2: Thực hành viết, vẽ sơ đồ sự trao đổi

* Mục tiêu: Hs trình bày một cách sáng tạo

những kiến thức đã học về sự trao đổi chất

giữa cơ thể người với môi trường

* Cách tiến hành

B1: Làm việc cá nhân

- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ

- GV theo dõi và giúp đỡ học sinh

- Học sinh kể tên những gì vẽ trong hình 1-

Để biết sự sống của con người cần: ánh sáng, nước, thức ăn Phát hiện những thứ con người cần mà không vẽ như : không khí,

- Tìm xem con người thải ra trong môi trường những gì trong quá trình sống

- Đại diện các nhóm trả lời

- Học sinh lên vẽ và trình bày

- Nhận xét và bổ sung

IV Hoạt động nối tiếp

-Thế nào là quá trình trao đổi chất ?

- Về nhà học bài, thực hành và chuẩn bị bài sau

Tuàn : 2

Tiết : 3

NG : 2011

Trang 3

A Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:

- Kể được tên một số cơ quảntực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chấtở người: tiêu hoá, hô hấp,tuầnhoàn, bài tiết

-Biết được một trong số cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

B Đồ dùng dạy học:Hình trang 8, 9-SGK; phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học:

I.Ổn định :

II Kiểm tra: Vẽ s/đồ sự tr/ đổi chất giữa cơ thể

III Dạy bài mới:

HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp

* Mục tiêu: Kể những b/ hiện bên ngoài quá Nêu

được vai trò của cơ quan t/ hoàn

- Gọi HS trình bày GV ghi KQuả(SGV-29)

+ Phương án 2: Làm việc với phiếu học tập

B1: Phát phiếu học tập

B2: Chữa bài tập cả lớp

- GV nhận xét và chữa bài

B3: Thảo luận cả lớp+ Đặt câu hỏi HS trả lời

- Dựa vào k/q ở phiếu hãy nêu những b/hiện

- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó

- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn

HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan

trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người

* Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động

giữa các cơ quan tiêu hoá trong việc

* Cách tiến hành:

+ Phương án 1: Làm việc với sơ đồ ( 9-SGK )

B1: Làm việc cá nhân Cho HS quan sát sơ đồ

- Thảo luận theo cặp ( nhóm bàn )

- Đại diện một vài cặp lên trình bày KQuả

- Nhận xét và bổ sung

HS làm việc cá nhân

HS trình bày kết quảNhận xét và bổ sung

Biểu hiện: Trao đổi khí, thức ăn, bài tiếtNhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem chất dinh dưỡng, ô-xi tới các cơ quan của cơ thể

- HS thảo luận

- Tự nhận xét và bổ sung cho nhau

- 1 số HS nói về vai trò của các cơ quan

- Gọi HS đọc SGK

- HS thực hành chơi theo nhóm

- Các nhóm treo sản phẩm của mình

- Đại diện các nhóm lên trình bày

IV Hoạt động nối tiếp:

- Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện?

- Vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể?

- Học bài , chuẩn bị bài sau

Trang 4

A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể

-kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường,chất đạm, chất béo,vi- ta min, chất khoáng

-Kẻ tên những thức ăn có nhiều chất bột đường : gạo , bánh mì, khoai, sắn,

- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

II Kiểm tra: Nêu mối quan hệ giữa các cơ quan

trong việc thực hiện trao đổi chất ở người?

III Dạy bài mới:

HĐ1: Tập phân loại thức ăn

* Mục tiêu: HS sắp xếp các thức ăn hằng ngày

Phân loại thức ăn dựa vào chất d/dưỡng

* Cách tiến hành:

B1: Cho HS hoạt động nhóm 2

- Nêu tên các thức ăn, đồ uốn hằng ngày?

- Treo bảng phụ và hướng dẫn làm câu hỏi 2

- Người ta phân loại thức ăn theo cách?

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày

- GV nhận xét và kết luận

HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường

* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của thức ăn chứa

nhiều chất bột đường

* Cách tiến hành:

B1: Làm việc với SGK theo cặp

- Cho HS quan sát SGK và trao đổi

B2: Làm việc cả lớp

- Nói tên thức ăn giàu chất bột đường ở SGK?

- Kể thức ăn chứa chất b/đường mà em thích?

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất

bột đường?

- GV nhận xét và kết luận

HĐ3: Xác định nguồn gốc của thức ăn

* Mục tiêu: Nhận ra các thức ăn chứa nhiều

- HS thực hiện trảo đổi nhóm

- Rau , thịt , cá , cơm , nước

- HS nối tiếp lên bảng điền

IV Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố: Nêu vai trò của chất bột đường? Nguồn gốc của chất bột đường?

2 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài cũ và chuẩn bị cho bài sau

Trang 5

Tiết : 5 NG :

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm , cua, ) chất béo ( mỡ ,dầu, bơ, )

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất bó giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta- min A,D,E,K

II Kiểm tra: - Kể tên thức ăn có chất bột đường?

- Nêu nguồn gốc của chất bột đường?

III Dạy bài mới

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm , chất béo

* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của thức ăn chứa

- Nói tên thức ăn giàu chất béo trang 13 SGK?

- Kể tên thức ăn chứa chất béo mà em dùng hàng

- Học sinh làm bài cá nhân vào phiếu

- Đại diện học sinh lên trình bày

- Lớp nhận xét và chữa

IV Hoạt động nối tiếp

1 Củng cố : - Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể?

2 Dặn dò: Học bài và thực hành như bài học Chuẩn bị bài sau

Tuàn : 3 VAI TRÒ CỦA VI- TA –MIN CHẤT KHOÁNG VÀ NS:

Trang 6

Tiết : 6 CHẤT XƠ NG :

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vitamin ( cà rốt , lòng đỏ trứng, các loại rau, ), chất khoáng (thịt, cá,trứng,các loại rau có lá màu xanh thẫm, ) và chất xơ (các loại rau)

- Nêu được vai trò của vi ta min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:

+ Vi- ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây dựng co thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá

- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ

II Kiểm tra: Nêu vai trò của chất đạm và chất béo

đối với cơ thể?

III Dạy bài mới

HĐ1: Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều

vitamin, chất khoáng và chất xơ

* Mục tiêu: Kể tên thức ăn chứa nhiều

vitamin Nhận ra nguồn gốc các thức ăn đó

* Cách tiến hành

B1: Tổ chức và hướng dẫn

- Chia nhóm và hướng dẫn học sinh làm bài

B2: Các nhóm thực hiện đánh dấu vào cột

B3: Trình bày

- Gọi các nhóm lên trình bày

- Nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc

HĐ2: Thảo luận về vai trò của vitamin, chất

khoáng, chất xơ và nước

* Mục tiêu: Nêu được vai trò của vitamin, chất

khoáng, chất xơ và nước

* Cách tiến hành

B1: Thảo luận về vai trò của vitamin

- Kể tên nêu vai trò một số vitamim em biết ?

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vitamin

- GV nhận xét và kết luận

B2: Thảo luận về vai trò của chất khoáng

- Kể tên và nêu vai trò của một số chất khoáng

mà em biết ?

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng

đối với cơ thể ?

- GV nhận xét

B3: Thảo luận về vai trò của chất xơ và nước

- Tại sao chúng ta phải ăn thức ăn có chứa chất

- Lớp chia nhóm và hoạt động điền bảng phụ

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả

- Đại diện các nhóm treo bảng phụ và trình bày kết quả

- Học sinh đánh giá và so sánh kết quả của các nhóm

- Học sinh kể: Vitamin A, B, C, D

- Vitamin rất cần cho hoạt động sống của cơ thể nếu thiếu nó cơ thể sẽ bị bệnh

Ví dụ

- Thiếu vitamin A bị bệnh khô mắt, quáng gà

- Thiếu vitamin D sẽ bị bệnh còi xương ở trẻ

- Học sinh nêu: Sắt, can xi tham gia vào việc xây dựng cơ thể Nếu thiếu các chất khoáng cơ thể sẽ

IV Hoạt động nối tiếp

Trang 7

1 Củng cố: Nêu vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ Tại sao cần uống đủ nước

2 Dặn dò: Về nhà học bài, thực hành và chuẩn bị bài sau

Tuàn : 4

Tiết : 7 TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN NS: NG :

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể

-Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

-Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn dủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng:; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm có nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

II Kiểm tra: Nêu vai trò của vi-ta-min, chất

khoáng, chất xơ và nước?

III Dạy bài mới:

HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn

* Mục tiêu: Giải thích lý do cần ăn phối hợp

* Cách tiến hành:

B1: Thảo luận theo nhóm

- Hướng dẫn thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta

nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi HS trả lời Nhận xét và kết luận

HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh

dưỡng cân đối

* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ

* Cách tiến hành:

B1: Làm việc cá nhân

- Cho HS mở SGK và nghiên cứu

B2: Làm việc theo cặp

- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Cần ăn đủ Ăn

vừa phải Ăn có mức độ Ăn ít Ăn hạn chế

B3: Làm việc cả lớp

- Tổ chức cho lớp báo cáo kết quả

- GV nhận xét và kết luận

HĐ3: Trò chơi đi chợ

* Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa

một cách phù hợp và có lợi cho SKhoẻ

- Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy

đủ chất dinh dưỡng nên chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

- HS mở SGK và quan sát

- Tự nghiên cứu tháp dinh dưỡng

- HS thảo luận và trả lời

- Thức ăn chứa chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải

- Thức ăn nhiều chất béo nên ăn có mục độ -

- Không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối

- HS lắng nghe

- Thực hiện chơi: Trò chơi đi chợ

- Một vài em giới thiệu sản phẩm

- Nhận xét và bổ sung

IV Hoạt động nối tiếp:

Trang 8

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

- Về học bài và thực hiện tốt bài học

A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể

- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể

- Nêu ích lợi của việc ăn cá : đạm của cá dẽ tiêu hơn đạm của gia súc gia càm

II Kiểm tra: Tại sao nên ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- GV nhận xét và đánh giá

III Dạy bài mới:

HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn chứa nhiều

B2: Cách chơi và luật chơi

- Cùng trong một thời gian là 10 phút thi kể

B3: Thực hiện

- GV bấm đồng hồ và theo dõi

HĐ2: Tìm hiểu lý do cần ăn phối hợp đạm động

vật và đạm thực vật

* Mục tiêu: Kể tên món ăn vừa cung cấp đạm

động vật và đạm thực vật Giải thích tại sao

- Một vài em đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm vừa tìm được ở HĐ1

- HS chia nhóm

- Nhận phiếu và thảo luận

- Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý nhưng thường khó tiêu Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ dưỡng Vì vậy cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

Đạm động vật thì có cá là dễ tiêu nên ta cần ăn

- HS nhận xét và bổ sung

- HS trả lời

- Nhận xét và kết luận

IV Hoat động nối tiếp:

1 Củng cố: - Trong nhóm đạm động vật tại sao chúng ta nên ăn cá?

- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

Trang 9

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu lợi ích của muối iốt ( giúp cơ thể phát triển thể lực và trí tuệ ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)

III Dạy bài mới

HĐ1: Trò chơi thi kể các món ăn cung cấp nhiều

chất béo

* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn

chứa nhiều chất béo

* Cách tiến hành

B1: Tổ chức

- Chia lớp thành hai đội chơi

B2: Cách chơi và luật chơi

- Thi kể tên món ăn trong cùng thời gian 10’

B3: Thực hiện

- Hai đội thực hành chơi

- GV theo dõi.Nhận xét và kết luận

HĐ2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có

nguồn gốc động vật và thực vật

* Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung

cấp Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp

* Cách tiến hành

- Cho học sinh đọc lại danh sách các món ăn vừa

tìm và trả lời câu hỏi:

- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động

vật và thực vật?

HĐ3: Thảo luận về ích lợi của muối iốt và tác hại

của ăn mặn

* Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối iốt Nêu tác

hại của thói quen ăn mặn

- Cho học sinh quan sát tr/ ảnh tư liệu và HD

- Làm thế nào để bổ xung iốt cho cơ thể?

- Tại sao không nên ăn mặn?

- Nhận xét và kết luận

- Hát

- Hai học sinh trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- Lớp chia thành hai đội

- Hai đội trưởng lên bốc thăm

- Học sinh theo dõi luật chơi

- Lần lượt từng đội kể tên món ăn ( Món ăn rán như thịt, cá, bánh Món ăn luộc hay nấu bằng mỡ như chân giò, thịt, canh sườn Các món muối như vừng, lạc

- Một học sinh làm thư ký viết tên món ăn

- Hai đội treo bảng danh sách

- Nhận xét và tuyên dương đội thắng

- Học sinh đọc lại danh sách vừa tìm

- Học sinh trả lời

- Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật

để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh quan sát và theo dõi

- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu iốt nên ăn muối có bổ xung iốt

- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao

Trang 10

IV Hoạt động nối tiếp

- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật?

- Hệ thống kiến thức của bài và nhận xét giờ học

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể

- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

-Neu được:

+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm scạh và an toàn

- Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

II Kiểm tra: Nêu ích lợi của muối íôt và tác hại

của việc ăn mặn?

III Dạy bài mới

HĐ1: Tìm lý do cần ăn nhiều rau quả chín

* Mục tiêu: Học sinh biết giải thích vì sao phải ăn

nhiều rau quả chín hàng ngày

* Cách tiến hành

B1: Cho học sinh xem sơ đồ tháp dinh dưỡng

- Hướng dẫn học sinh quan sát

B2: Hướng dẫn học sinh trả lời

- Kể tên một số loại rau quả em hằng ăn?

- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả?

- Học sinh quan sát tranh trong SGK

- Học sinh trả lời

- Thực phẩm sạch và an toàn là được nuôi trồng theo quy trình hợp vệ sinh

- Ba nhóm thảo luận về cách chọn và nhận ra thựcphẩm đảm bảo vệ sinh và an toàn

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 11

- Nhận xét và kết luận - Nhận xét và bổ sung

IV Hoạt động nối tiếp

- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả?

A Mục tiêu: Sau bài này HS biết

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô,ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

III Dạy bài mới:

+ HĐ1: Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn

* Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức ăn

* Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học của

các cách bảo quản thức ăn

* Cách tiến hành:

B1: GV giải thích: Thức ăn tươi có nhiều nước và

chất dinh dưỡng vì vậy dễ hư hỏng, ôi thiu Vậy

bảo quản được lâu chúng ta cần làm gì?

B2: Cho cả lớp thảo luận

- Nguyên tắc chung của việc bảo quản là gì?

- GV kết luận

B3: Cho HS làm bài tập:

Phơi khô, sấy, nướng

Ướp muối, ngâm nước mắm Ướp lạnh Đóng

hộp Cô đặc với đường

HĐ3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn *

Mục tiêu: HS liên hệ thực tế cách bảo quản ở gia

- Nhận xét và bổ sung

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và trả lời:

- Làm cho thức ăn khô để các vi sinh không có môi trường hoạt động

- Làm cho sinh vật không có điều kiện hoạt động:

Trang 12

D Hoat động nối tiếp:

- Tại sao phải bảo quản thức ăn?

- Các cách bảo quản thức ăn?

A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:

+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé

+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng

- Đưa trẻ đi khám và chữa trị kịp thời

B Đồ dùng dạy học:- Hình trang 26, 27-SGK

C Các hoạt động dạy học

I Tổ chức:

II Kiểm tra: Kể tên các cách bảo quản th/ăn? III

Dạy bài mới:

+ HĐ1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu

* Mục tiêu: Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị

còi xương, suy dinh dưỡng, bệnh bướu cổ Nêu

được nguyên nhân gây ra các bệnh đó

* Cách tiến hành:

B1: Làm việc theo nhóm

- Cho HS quan sát hình 1, 2 trang 6 và mô tả

B2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận: Trẻ không được ăn đủ lượng và đủ

chất sẽ bị suy dinh dưỡng Nếu thiếu vi-ta-min D

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận

- Ngoài các bệnh trên em còn biết bệnh nào do

thiếu dinh dưỡng?

- Nêu cách phát hiện và đề phòng?

GV kết luận: Các bệnh do thiếu dinh dưỡng:

- Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi-ta-minA

- Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B

- Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vitaminD

+ HĐ3: Chơi trò chơi

Phương án 1: Thi kể tên một số bệnh

B1: Tổ chức : Chia lớp thành 2 đội chơi

B2: Các chơi và luật chơi

- HS thảo luận về nguyên nhân dẫn đến bệnh

- Đại diện các nhóm lên trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- HS thảo luận theo nhóm

- HS trả lời Cần cho trẻ ăn đủ lượng và đủ chất Nên điều chỉnh thức ăn cho hợp lý và đưa trẻ đến bệnh viện

để khám chữa trị

- Các đội tiến hành chơi

- Một đội nói thiếu chất; đội kia nói bệnh sẽ mắc

HS thực hành chơi đóng vai bác sĩ khám bệnh

Trang 13

D Hoạt động nối tiếp:

- Cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?

- Cách phát hiện bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?

-Ăn uống hợp lí, điều độ,ăn chậm,nhai kĩ

- Năng vận động cơ thể đi bộ và luyện tập TDTT

* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em

Nêu được tác hại

- GV nêu câu hỏi

- Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?

- Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì ?

- Em cần làm gì khi có nguy cơ béo phì

- Gọi các nhóm trả lời Nhận xét và kết luận

+ HĐ3: Đóng vai

* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh

do ăn thừa chất dinh dưỡng

* Cách tiến hành

B1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

B2: Làm việc theo nhóm

- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất

- Nhận phiếu học tập và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh trả lời

- Ăn quá nhiều, hoạt động ít

- Ăn uống hợp lý, năng vận động

- Ăn uống điều độ, luyện tập thể dục thể thao

Trang 14

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương - Nhận xét

D Hoạt động nối tiếp:

1 Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì?

2 Thực hiện tốt nội dung bài học

Tuàn : 7

Tiết : 14

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ NS:

NG :

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể

- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá : tả, lị, tiêu chảy,

- Nêu nguyên nhân một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiêu

-Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh

II Kiểm tra: Nêu cách phòng bệnh béo phì ?

III Dạy bài mới

+ HĐ1: Tìm hiểu về một số bệnh lây qua đường

tiêu hoá

* Mục tiêu: Kể tên một số bệnh lây qua đường

tiêu hoá và mối nguy hiểm của các bệnh này

* Cách tiến hành

- GV đặt câu hỏi

- Em nào đã từng bị đau bụng hoặc tiêu chảy?

- Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá ?

- GV nhận xét và kết luận

+ HĐ2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng

bệnh lây qua đường tiêu hoá

* Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách đề

phòng một số bệnh

* Cách tiến hành

B1: Làm việc theo nhóm

- Cho học sinh quan sát các hình 30, 31

- Chỉ và nói về nội dung của từng hình

- Việc làm nào có thể dẫn đến bị lây bệnh qua

đường tiêu hoá ? Tại sao ?

- Việc làm nào có thể đề phòng được?Tại sao?

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh?

B2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét và kết luận

+ HĐ3: Vẽ tranh cổ động

* Mục tiêu: Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh

và vận động mọi người thực hiện

- Hình 1, 2 vì uống nước lã và ăn mất vệ sinh

- Hình 3, 4, 5, 6 vì mọi người thực hiện giữ vệ sinh sạch sẽ

- Nhận xét và bổ sung

- Chia nhóm và thực hành vẽ

Trang 15

D Hoạt động nối tiếp:

1 Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá?

2 Thực hiện tốt nội dung bài học

Tuàn : 8

Tiết : 15

NG :

A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể

- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh

- Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người khó chịu, không bình thường

-Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

II Kiểm tra: Nêu nguyên nhân và cách đề phòng

một số bệnh lây qua đường tiêu hoá?

III Dạy bài mới:

- Đại diện các nhóm lên kể

- GV nhận xét và đặt câu hỏi liên hệ

- GV kết luận như mục bạn cần biết - SGK

+ HĐ2: Trò chơi đóng vai:“Mẹ ơi con sốt”

* Mục tiêu: HS biết nói với cha mẹ hoặc người

lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không

bình thường

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức và hướng dẫn

- Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần ở

trường Nếu là Lan, em sẽ làm gì?

- Đi học về, Hùng thấy người mệt, đau đầu, đau

họng Hùng định nói với mẹ nhưng thấy mẹ mải

chăm em nên Hùng không nói gì Nếu là Hùng,

em sẽ làm gì?

B2: Làm việc theo nhóm

- Các nhóm thảo luận và đưa ra tình huống

Phân vai và hội ý lời thoại

- Học sinh luyện kể chuyện trong nhóm

- Đại diện các nhóm lên kể

Trang 16

- HS lên đóng vai

- GV nhận xét và kết luận như SGK-33 - Nhận xẻt và bổ sung

D Hoạt động nối tiếp :

- Những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh?

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết

- Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh

- Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy

- Pha dung dịch ô- rê- dôn và chuẩn bị nước cháo muối

- Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống

B Đồ dùng dạy học

- Hình trang 34, 35 sách giáo khoa

- Chuẩn bị theo nhóm: Một gói ô- rê- dôn, một cốc có vạch, một nắm gạo, ít muối, nước

III Dạy bài mới

+ HĐ1: Thảo luận về chế độ ăn uống đối với

người mắc bệnh thông thường

* Mục tiêu: Nói về chế độ ăn uống khi bị

* Cách tiến hành

B1: Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm

- Kể tên thức ăn cần cho người mắc bệnh ?

- Người bệnh nặng nên ăn đặc hay loãng?

- Người bệnh ăn quá ít nên cho ăn thế nào?

B2: Làm việc theo nhóm

B3: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm bốc thăm trả lời

- GV nhận xét và kết luận như sách trang 35

+ HĐ2: Thực hành pha dung dịch ô- rê- dôn và

chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối

* Mục tiêu: Nêu được chế độ ăn uống của người

bị bệnh tiêu chảy Biết cách pha dung

* Cách tiến hành

B1: Cho HS quan sát và đọc lời thoại hình 4, 5

- Bác sĩ khuyên người bệnh tiêu chảy ăn

- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm lên bốc thăm phiếu và trả lời câu hỏi

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh quan sát và đọc lời thoại hình 4, 5 trang 35 sách giáo khoa

- Học sinh trả lời

- Học sinh theo dõi

- Các nhóm thực hành pha nước ô- rê- dôn

- Đại diện một vài nhóm lên thực hành

- Một nhóm học sinh đóng vai theo tình huống

- Nhận xét và góp ý kiến

Trang 17

B2: Làm việc theo nhóm

B3: Trình diễn

D Hoạt động nối tiếp:

- Chế độ ăn uống khi bị một số bệnh?

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước;

+ Khong chơi gàn hồ, ao, sông ,suối, giếng,chum, vại,, bể nước phải có nắp đậy

+Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ

+Tập bơi khi có ngwif lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các nguyên tắc an toàn phòng tránh đuối nước

- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện

III Dạy bài mới

+ HĐ1: Thảo luận về các biện pháp phòng tránh

tai nạn đuối nước

* Mục tiêu: Kế tên một số việc nên và không nên

làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

+ HĐ2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập

bơi hoặc đi bơi

* Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi đi bơi hoặc

+ HĐ3: Thảo luận ( Hoặc đóng vai )

* Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối

Trang 18

Tiết : 18 ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ ( T1) NS: NG :

A Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về

- Sự trao đổi chất của người với cơ thể môi trường Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá

Học sinh có khả năng:

- Dinh dưỡng hợp lý

- Phòng tránh đuối nước

B Đồ dùng dạy học

- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề con người và sức khoẻ

- Phiếu ghi tên thức ăn đồ uống của học sinh trong tuần

- Tranh ảnh và mô hình hoặc vật thật về các loại thức ăn

C Các hoạt động dạy học

I Tổ chức

II Kiểm tra: Nêu ng/ tắc khi bơi hoặc tập bơi?

III Dạy bài mới

- Chia nhóm, cử giám khảo

B2: Phổ biến cách chơi và luật chơi

- Chơi theo kiểu lắc chuông để trả lời

* Mục tiêu: Học sinh có khả năng áp dụng những

kiến thức đã học vào việc tự theo dõi và nhận xét

về chế độ ăn uống hàng ngày

- Ban giám khảo tổng kết điểm

- Học sinh làm việc cá nhân

- Nhận phiếu và tự điền

- Một số học sinh nêu tên các thức ăn đồ uống của

Ngày đăng: 11/06/2021, 22:15

w