1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuc hanh ve bieu do bang Excel

35 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành vẽ biểu đồ bằng Excel
Tác giả Phạm Ngọc Quí
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Thực hành
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Kiến
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành vẽ biểu đồ bằng Excel và Sơ đồ tư duy Mind Manager 8.0 PHẦN THỨ NHẤT ỨNG DỤNG EXCEL TRONG VIỆC VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÝ I/ Khái quát chung: EXCEL là một bảng tính điện tử nằm trong bộ[r]

Trang 1

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 1

II/ Vẽ các loại biểu đồ:

A/ Vẽ các loại biểu đồ theo kiểu Chuẩn (Standard Types):

Thực hiện các bước sau: (Excel 2003)

- Nhập bảng số liệu vào bảng tính Excel

- Tô đậm bảng số liệu cần vẽ (lưu ý nên bỏ trống ô ghi năm vì Excel sẽ thêm 1 đối tượng

nữa vào biểu đồ), vào Insert  chọn Chart hoặc chọn biểu tượng trên thanh công cụ

- Chọn loại biểu đồ cần vẽ, vào Standard Types hoặc Custom Types (thông thường chọn

Standard Types):

+ Column: vẽ biểu đồ cột

+ Line: vẽ biểu đồ đường

+ Pie: vẽ biểu đồ tròn

+ Area: vẽ biểu đồ miền

Giao diện đối với Excel 2007

Trang 2

- Vào Insert  chọn Chart hoặc chọn biểu tượng trên thanh công cụ

- Chọn loại biểu đồ cần vẽ, vào Standard Types  chọn Column

- Sau đó chọn Next, xuất hiện hộp thoại Chart Wizard:

- Sau đó chọn Next, xuất hiện hộp thoại:

Lưu ý:

+ Titles: thể hiện Tên biểu đồ (Chart title), đơn vị trục hoành (Category (X) axis), đơn vị trục tung (Value (Y) axis)

Trang 3

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 3

+ Gridlines: lưới trên biểu đồ (nên bỏ chọn Major gridline trừ trường hợp biểu đồ rơi) + Legend: chọn vị trí đặt bảng chú giải: Bottom (dưới), Top (trên), Right (phải), Left (trái) + Data Labels: thể hiện số liệu trên biểu đồ (chọn Value)

+ Data Table: thể hiện bảng số liệu kèm theo trên biểu đồ (thông thường ít sử dụng)

- Sau đó chọn Next, xuất hiện hộp thoại:

- Tiếp tục chọn Finish, xuất hiện biểu đồ cần vẽ:

Để điều chỉnh biểu đồ, chọn đối tượng điều chỉnh, nhấp phải chuột chọn Chart Options

- Sau đó xuất hiện hộp thoại:

Trang 4

Dưới đây là biểu đồ đã được chỉnh sửa:

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ tốt nghiệp THPT môn địa lí của 10 trường năm 2009 và 2010

Huỳnh Thị Hưởng

Nguyễn Quang Diêu

Nguyễn Chí Thanh

Hòa Lạc Ba Chúc Trần Văn

Thành

Long Kiến

Nguyễn Hữu Cảnh

Trường

%

2008-2009 2009-2010

Để chọn ký hiệu phù hợp, dễ nhìn cho các bài soạn của giáo viên (trong trường hợp in ra

giấy A4, màu trắng đen) Chọn đối tượng thay đổi ký hiệu, nhấp phải chuột chọn Format Data Series

Trang 5

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 5

Sau đó, xuất hiện hộp thoại, chọn Patterns  Fill Effects

Tiếp tục xuất hiện hộp thoại Fill Effects: chọn Pattern  vào nút Foreground chọn màu đen Sau đó, chọn ký hiệu phù hợp, tùy chọn và OK

Trang 6

Giao diện trong Excel 2007 Thiết kế biểu đồ (Design)

Bố trí biểu đồ: Lưu ý phần Current Selection , Labels, Axes, Background

- Current Selection (Lựa chọn hiện thời): định dạng vùng vẽ

- Labels (nhãn): vị trí tiêu đề biểu đồ (Chart Title), tiêu đề trục (Axis Titles), vị trí bảng chú giải (Legend), vị trí hiện số liệu (Data Labels), hiện bảng dữ liệu (Data Table),

- Axes (trục): định dạng trục ngang (Primary Horizontal), dọc (Primary Veritical); đường lưới (Girdline)

- Background (nền): ẩn/hiện/định dạng vùng vẽ (Plot Area)…

Định dạng biểu đồ (Format):

Shape Styles (các kiểu định dạng vùng): màu nền và đường viền cho vùng (vùng của biểu

đồ sẽ thay đổi màu sắc,…khi di chuyển chuột)

Ngoài những kí hiệu có sẵn trên các thẻ nói trên, ta có thể định dạng các đối tượng trên biểu đồ bằng cách click phải đối tượng đó và chọn dòng cuối cùng Ví dụ:

+ Format Chart Area: định dạng vùng biểu đồ

+ Format Plot Area: định dạng vùng vẽ

Loại biểu đồ (giống như

Standard Types trong

Excel 2003)

Dữ liệu biểu đồ

Bố trí biểu đồ: vị trí bảng chú giải, tên biểu đồ… Kiểu biểu đồ

Trang 7

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 7

+ Format Axis: định dạng trục

+ Format Legend: định dạng bảng chú giải

+ Format Chart Title: định dạng tiêu đề biểu đồ…

Bài tập thực hành: Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện qua bảng số liệu sau:

1/ Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị phân theo vùng (đơn vị: %)

Cây công nghiệp hàng năm 542,0 716.7 778,1 861,5

Cây công nghiệp lâu năm 657,3 902,3 1451,3 1633,6

A.2/ Biểu đồ đường biểu diễn: cách làm tương tự vẽ biểu đồ cột

Nhập bảng số liệu vào bảng tính Excel và tô đậm bảng số liệu cần vẽ  Chart

Vào Insert  chọn Chart  Line

Tình hình hoạt động du lịch nước ta từ 1990 đến 2005

Khách nội địa (triệu lượt khách) 1.5 5.5 11.2 16

Khách quốc tế (triệu lượt khách) 0.3 1.4 2.1 3.5

Ở biểu đồ đường biểu diễn, để điểm đầu tiên các đường đặt nằm trên trục tung ta click phải

vào trục ngang (hoặc các năm phía dưới) chọn Format Axis: bỏ chọn mục Value (Y) axis crosses between dates Nếu ta thấy khoảng cách năm đều nhau (ở VD này là 5 năm, từ

1990 đến 2005), ta nên chia tỉ lệ khoảng cách 5 đơn vị để biểu đồ gọn và đẹp hơn (đánh vào

ô Major unit số 5):

Trang 8

Do phần lớn ta in trắng đen, nên các đường cần có kí hiệu khác nhau, ta chọn đường rồi click phải chọn Format Data Series  Pattern  Line  Custom

Chọn kiểu đường

Chọn màu đường

Chiều rộng đường

Chọn các kiểu chấm điểm

Trang 9

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 9

Triệu lượt khách

Năm

Biểu đồ tình hình hoạt động du lịch từ năm 1990 đến 2005

Khách nội địa (triệu lượt khách)Khách quốc tế (triệu lượt khách)

Bài tập thực hành: Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện qua bảng số liệu sau:

1/ Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 – 2000 (đơn vị: tỷ USD)

Khách nội địa (triệu lượt khách) 1,5 5,5 11,2 16,0

Khách quốc tế (triệu lượt khách) 0,3 1,4 2,1 3,5

A.3/ Biểu đồ tròn: cách làm tương tự vẽ biểu đồ cột

Nhập bảng số liệu vào bảng tính Excel và tô đậm bảng số liệu cần vẽ  Chart

Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo ngành của nước ta năm

Trang 10

Biểu đồ giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá so sánh

1994 phân theo ngành của nước ta năm 2006 (%)

78.2

19.6 2.2

Bài tập thực hành: Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện qua bảng số liệu sau:

1/ Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ: (%)

Trang 11

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 11

A.4/ Biểu đồ miền: cách làm tương tự vẽ biểu đồ cột

Nhập bảng số liệu vào bảng tính Excel và tô đậm bảng số liệu cần vẽ  Chart

Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng Sông Hồng (đơn vị: %)

Công nghiệp-xây dựng 22,7 25,4 27,5 29,9

Vào Insert  chọn Chart  Area

Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông

Hồng giai đoạn 1990 - 2005 (đơn vị: %)

Nông-lâm-ngư Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ

Bài tập thực hành: Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện qua bảng số liệu sau:

1/ Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta (đơn vị: %)

Trang 12

A.5/ Biểu đồ kết hợp cột và đường biểu diễn:

Nhập bảng số liệu vào bảng tính Excel và tô đậm bảng số liệu cần vẽ  Chart

Sản lượng than và dầu thô nước ta giai đoạn 1990 – 2005

Than (triệu tấn) 4,6 14,7 26,7 52,1 Điện (tỷ kw) 8,8 18,4 44,6 54,1

- Vào Insert  chọn Chart

- Chọn Custom Types  chọn Line – Column on 2 Axes (2 trục tung – do có 2 đơn vị

khác nhau)

- Các bước tiếp theo giống cách vẽ các loại biểu đồ cột, đường, tròn,…

Biểu đồ được vẽ như sau:

0 10 20 30 40 50 60

tỉ kw triệu tấn

năm Biểu đồ sản lượng than và điện

Trang 13

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 13

Bài tập thực hành: Hãy vẽ biểu đồ cột và đường thể hiện qua bảng số liệu sau:

1/ Quá trình đô thị hóa ở nước ta

Dân số (triệu người) 77653 79272 82031 84155 85195

Tỷ lệ gia tăng dân số (%) 1,36 1,32 1,40 1,26 1,23

A.6/ Biểu đồ Tháp dân số:

Tháp dân số (còn gọi là tháp tuổi) là một dạng biểu đồ thanh ngang, thể hiện cơ cấu dân số phân theo độ tuổi và giới tính

- Cần chuyển các trị số về dân số nam về giá trị âm (nhân với -1)

Ta thấy hình trên, F4 = -1*D4, sau đó sao chép công thức được toàn bộ cột F4:F21

Để vẽ biểu đồ, ấn giữ phím Ctrl + tô các ô nhóm tuổi, nữ, nam  vào Chart  chọn Standard Types  chọn Bar (chọn ô biểu đồ đầu tiên – Chart sub type):

Trang 14

+ Tiếp tục nhấn Next  Next  Finish

+ Click đúp vào cột biểu đồ, xuất hiện hộp thoại Format Data Series  chọn Option

+ Overlap, chọn 100 (để 2 cột ngang cân đối với nhau)

+ Gap width, chọn 0 (để các cột khích vào nhau)  OK

+ Click đúp vào nhóm tuổi, xuất hiện hộp thoại Format Axis  chọn Scale

Trang 15

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 15

Ở mục Number of categories between tick-mark labels, chọn 1  OK (để thể hiện nhóm

tuổi cho tất cả các cột ngang) Ta được biểu đồ bên dưới:

Để di chuyển nhóm tuổi về bên trái, click đúp vào nhóm tuổi, xuất hiện hộp thoại Format Axis  chọn Patterns: ở mục Tick mark labels  chọn mức Low  OK

Trang 16

Ta được biểu đồ bên dưới:

Để thay đổi dấu ( - ) của số lượng nhóm tuổi của Nam, click đúp vào số lượng nhóm tuổi

của Nam, xuất hiện hộp thoại Format Axis  vào Number  chọn Number; ở ô Decimal places: chọn mức số 0 và ở ô Negative numbers: chọn dòng màu đỏ thứ 2  OK

Trang 17

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 17

Ta được biểu đồ dưới đây:

Để đưa cột nhóm tuổi vào giữa biểu đồ nam và nữ, lần lượt vẽ từng biểu đồ thể hiện nữ hoặc

nam trước Sau đó di chuyển cột tuổi và Group lại 2 biểu đồ Cách làm từng bước như sau:

- Bước 1: tô đậm cột tuổi và cột nữ để vẽ biểu đồ thể hiện nhóm nữ trước

Thực hiện các bước giống như trên để có được biểu đồ

Trang 18

- Bước 2: vẽ biểu đồ thể hiện Nam như cách vẽ biểu đồ Nữ: tô đậm cột tuổi và cột nam để

vẽ biểu đồ

Thực hiện các bước giống như trên để có được biểu đồ

Trang 19

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 19

Để xóa nhóm tuổi: click đúp vào nhóm tuổi, xuất hiện hộp thoại Format Axis  chọn Pattern: ở mục Tick mark labels  chọn None  OK

- Bước 3: Group 2 biểu đồ nam và nữ lại Trước khi group, cần làm trắng (trong) 2 biểu đồ

để khi group không làm che khuất biểu đồ của nhau Cách làm click đúp từng biểu đồ, xuất

hiện hộp thoại bên dưới: Format Chart Area  chọn Pattern: ở mục Border chọn None, mục Area cũng chọn None  OK

Trang 20

Sau đó nhấp vào từng biểu đồ nam và nữ (giữ Ctrl), chọn nút Draw  chọn Group (như

hình bên dưới)

Ta có được biểu đồ Tháp dân số hoàn chỉnh:

Trang 21

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 21

A.7/ Biểu đồ Rơi:

Nhập bảng số liệu sau vào bảng tính:

Thứ hạng tỷ lệ tốt nghiệp môn Địa lý của 10 trường trong 2 năm học: 2008-2009 và 2009-2010

- Tô đậm bảng số liệu và chọn Chart để vẽ biểu đồ đường (chọn Line)

Trong Chart Option nên để mặc định phần Axis và Girdline

Trang 22

Ta được biểu đồ dưới đây:

29

9

33 32

11 6

21 23

0 5 10 15 20 25 30 35

Thoại Ngọc Hầu

Chu Văn An

Huỳnh Thị Hưởng

Nguyễn Quang Diêu

Nguyễn Chí Thanh

Hòa Lạc Ba Chúc Trần

Văn Thành

Long Kiến

Nguyễn Hữu Cảnh

- Click đúp vào từng đường biểu diễn, xuất hiện hộp thoại Format Data Series:

Trang 23

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 23

Chọn Pattern: ở mục Line  chọn None (bỏ đồ thị); ở mục Option  chọn ô High-low lines (nối các điểm theo chiều thẳng đứng)  OK

29

9

33 32

11 6

21 23

Chu Văn An

Huỳnh Thị Hưởng

Nguyễn Quang Diêu

Nguyễn Chí Thanh

Hòa Lạc Ba Chúc Trần

Văn Thành

Long Kiến

Nguyễn Hữu Cảnh 2008-2009 2009-2010

- Để thay đổi thứ hạng ở trục tung: click đúp vào cột trục tung, xuất hiện hộp thoại Format Axis:

Chọn Scale:

+ Ở ô Minimum : đánh số 1 (giá trị nhỏ nhất trên trục tung)

+ Ở ô Major unit : đánh số 1 (chia tỉ lệ 1 đơn vị)

+ Đánh dấu vào 2 ô bên dưới : Values in reverse order (số liệu nhỏ dần từ dưới lên) và Category (X) axis crosses at maximum value (hiện tên trường ở phía dưới – nơi có giá trị

lớn nhất)  chọn OK

Ta có biểu đồ hoàn chỉnh dưới đây

Trang 24

Huỳnh Thị Hưởng

Nguyễn Quang Diêu

Nguyễn Chí Thanh

Hòa Lạc Ba Chúc Trần

Văn Thành

Long Kiến

Nguyễn Hữu Cảnh 2008-2009 2009-2010

A.8/ Các dạng biểu đồ khác:

A.8.1/ Dạng biểu đồ nửa hình tròn:

- Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế và phân theo nhóm hàng

Trong đó tổng giá trị xuất khẩu năm 2006 là 39826,2 triệu USD

- Trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế và phân theo nhóm hàng

(đơn vị: %)

Trang 25

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 25

Vẽ từng biểu đồ tròn: trước khi vẽ ta nhân đôi từng số liệu, như bảng dưới đây:

Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế và phân theo nhóm hàng (đơn vị: %)

Trang 26

Sau đó bỏ ½ ký hiệu bằng cách, click đúp vào từng ký hiệu, xuất hiện hộp thoại Format Data Series: chọn Pattern: ở mục Border chọn None; ở mục Area chọn None; chọn Data Labels bỏ dấu ở ô Value  OK

Ta được biểu đồ nửa hình tròn sau:

Trang 27

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 27

Để di chuyển nửa hình tròn, click đúp vào nửa biểu đồ, xuất hiện hộp thoại Format Data Series, chọn Option ở mục Angle of first slice chọn số phù hợp (Degrees) để xoay nửa hình tròn  OK

Ta được biểu đồ như sau:

Cách vẽ nửa hình tròn trị giá nhập khẩu tương tự như vậy

Trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế và phân theo nhóm hàng (đơn vị: %)

Trang 28

Sau đó làm trắng (làm trong) biểu đồ và group lại Tùy theo số liệu tuyệt đối của xuất khẩu

và nhập khẩu ta chỉnh bán kính nửa hình tròn cho phù hợp (xuất siêu hay nhập siêu) Ở đây, biểu đồ nửa tròn nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu (44891,1 triệu USD > 39826,2 triệu USD)

Trang 29

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 29

A8.2/ Vẽ biểu đồ thể hiện tỷ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu:

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu

Trang 30

Để tính tỷ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu, cần xử lý số liệu như sau: tại ô G5, viết công thức

=C5/D5*100 Sau đó vào Format Cell  Number  Number chỉnh lại 1 con số sau dấu phẩy thập phân

Sau đó tô đậm bảng số liệu vừa xử lý (chỉ tô cột năm và Tỷ lệ XK), vào Chart  Area (ô

Trang 31

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 31

chế biến 119438,4 172488,7 264459,1 388228,6 657114,7 1017733,1 Sản xuất và

phân phối điện,

khí đốt và nước

9306,4 14715,0 18606,0 26759,0 48028,4 63143,5

a/ Tính tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1996-2006

b/ Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nước ta giai đoạn trên

2/ Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành công nghiệp nước ta

(đơn vị: tỷ đồng) Năm Tổng số CN Khai thác CN Chế biến SX và PP điện, khí đốt, nước

a/ Tính tỷ trọng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta giai đoạn 1996-2006

b/ Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỷ trọng vừa tính

A.8.3/ Vẽ biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử:

Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử của dân số nước ta trong thời gian 1979-2006 ( 0 / 00 )

Trang 32

Xuất hiện hộp thoại Format Axis, chọn Scale và điều chỉnh:

+ Minimum: đánh năm đầu tiên trong bảng số liệu đã cho (1979)

+ Maximum: đánh năm cuối cùng trong bảng số liệu đã cho (2006)

+ Value (Y) axis crosses at: đánh năm đầu tiên trong bảng số liệu đã cho (1979)

Ở mục Number, chọn General  OK

Để vẽ đường thẳng nối giữa 2 đường tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử, nhấp phải chuột vào đường biểu

diễn, xuất hiện hộp thoại Format Data Series: chọn Option  đánh dấu vào ô High-low lines  OK

Trang 33

Người thực hiện : Phạm Ngọc Quí Trang 33

Ta được biểu đồ dưới đây: Để gõ tỉ lệ 0 / 00 ta vào insert symbolvrinda, Tìm kí hiệu 0 / 00

Biểu đồ tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử ở nước ta

A.8.4/ Vẽ biểu đồ thanh ngang:

Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị phân theo vùng (đơn vị: %)

Đồng bằng sông Cửu Long 4,52

Để vẽ biểu đồ thanh nganh, ta chọn Chart  Bar (ô thứ nhất)  OK

Trang 34

Ta được biểu đồ dưới đây, nhưng thứ tự các vùng không theo thức tự từ Bắc vào Nam

Tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta ở khu vực thành thị năm 2006

4,32 3,89

6,42 5,50 5,36 2,38

5,47 4,52

Đông Bắc Tây Bắc Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ

Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long

%

Để thay đổi thứ tự từ Bắc vào Nam, click đúp vào trục tung, xuất hiện hộp thoại Format Axis: chọn Scale và ghi các thông số và đánh dấu như hình dưới đây  OK

Ngày đăng: 11/06/2021, 13:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w