1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Địa li

14 452 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ và bản đồ trong dạy địa lý
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Dịu
Trường học Trường THCS An Hòa
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2006-2007
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:3: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Đối tặt Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi Lý do chọn đề

Trang 1

Phần I: Đặt vấn đề:

 Lý do chọn đề tài:Lý Lý do chọn đề tài:do Lý do chọn đề tài:chọn Lý do chọn đề tài:đề Lý do chọn đề tài:tài:

Những năm gần đây việc đổi mới phơng pháp theo hớng tích cực hoá nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh luôn đòi hỏi giáo viên phải tìm tòi nghiên cứu, học hỏi để thực hiện đợc yêu cầu đó

Môn địa lý là môn học có đặc thù riêng Ngoài việc tìm hiểu tri thức qua kênh chữ, học sinh còn phải năm bắt kiến thức qua kênh hình

( Tranh, ảnh, lợc đồ biểu đồ, bản đồ, hình mẫu)

Qua thực tế giảng dạy môn địa lý, tôi nhận thấy kỹ năng sử dụng lợc đồ của học sinh còn yế, chỉ một số biết sử dụng Năm học 2006 - 2007 đựoc nhà trờng phân công dạy địa lý 9, tôi nhận thấy việc cần thiết phải rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng lợc đồ

để khai thác kiến thức Thông qua phân tích lợc đồ học sinh chủ động năm kiến thức trong bài học và có hứng thú hơn khi học tập bộ môn

 Lý do chọn đề tài:Đối tối Lý do chọn đề tài:tợng Lý do chọn đề tài:nghiên Lý do chọn đề tài:cứu:

Học Lý do chọn đề tài:sinh Lý do chọn đề tài:lớp Lý do chọn đề tài:9A, Lý do chọn đề tài:9B Lý do chọn đề tài:trờng Lý do chọn đề tài:THCS Lý do chọn đề tài:An Lý do chọn đề tài:Hoà.

Phần II: Cơ sở khoa học:

 Lý do chọn đề tài:Cơ Lý do chọn đề tài:sở Lý do chọn đề tài:lý Lý do chọn đề tài:luận:

Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lợc đồ là một trong những kỹ năng rất qua trọng khi học địa lý vì các lợc đồ đều đợc in màu, nội dung tơng ứng với kênh chữ Các nội dung trong lợc đồ, các kí hiệu đợc sử dụng đã gợi mở để học sinh có thể tự khám phá, tự lĩnh hội kiến thức trên cơ sở đó học sinh có đợc t duy mềm dẻo khi nhận dạng

và phân tích lợc đồ Từ đó học sinh khắc sâu đợc kiến thức cơ bản, đặc trng của từng vùng lãnh thổ nh làm điểm tựa cho t duy tổng hợp Mặt khác sự phân hoá không gian của các hiện tợng địa lý, kinh tế xã hội đợc biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau ở các lợc đồ, các màu sắc thể hiện vùng chen hoá nông nghiệp, các vùng rừng sự phân hoá tầng, độ cao phản ánh khá rõ câu trúc không gian của các điều kiện tự nhiên hay các hiện tợng kinh tế xã hội đợc nói đến trong bài Các trung tâm công nghiệp có quy mô khác nhau đợc thể hiện bằng các kí hiệu to, nhỏ cho thấy rõ hơn các vùng phát triển rất mạnh của đất nớc cũng nh sự khác biệt theo vùng Vì vậy có thể nói qua lợc đồ ta thu

l-ợm và khai thác đợc rất nhiều kiến thức Do vậy học sinh không những biết sử dụng mà còn phải biết sử dụng một cách thành thạo các lợc đồ khi học địa lý

 Lý do chọn đề tài:Cơ Lý do chọn đề tài:sở Lý do chọn đề tài:thực Lý do chọn đề tài:tiễn:

Qua thực tiến giảng dạy tôi nhận thấy kĩ năng này ở học sinh còn yếu, chỉ một số học sinh biết sử dụng Vì vậy mà việc học sinh nắm bắt kiến thức của các em còn thụ

động và hạn chế Hơn nữa ở một số em việc học tập môn địa lý gần nh là bắt buộc; nghĩa là các em cha có hứng thú học tập Để khắc phục tình trạng trên theo tôi cần phải

có những biện pháp đó là:

2.1 Giáo viên cần yêu cầu học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình trong mỗi bài

2.1 Giáo viên gợi mở để học sinh tự khám phá, tự lĩnh hội kiến thức

Trang 2

2.3 Trong mỗi bài giáo viên cần tăng cờng đặt câu hỏi từ các nguồn thông tin đợc khai thác trên lợc đồ

Muốn thực hiện tốt các biện pháp trên trớc hết cần rèn luyện cho học sinh biết cách sử dụng lợc đồ và dần rèn luyện thành kỹ năng, kĩ xảo sử dụng lợc đồ một cách thành thạo

Phần III: Giải quyết vấn đề:

 Lý do chọn đề tài:Đối tiều Lý do chọn đề tài:tra Lý do chọn đề tài:cơ Lý do chọn đề tài:bản:

- Đối tợng điều tra: Học sinh lớp 9A, 9B trờng THCS An Hoà

( Tổng số 80 em)

- Kết quả:

+ Học sinh biết sử dụng lợc đồ: 10 em = 12,5%

+ Học sinh bớc đầu nắm đợc cách dử dụng lợc đồ: 40 em = 50%

+ Học sinh cha biết cách sử dụng lợc đồ: 30 em = 37,5%

Qua điều tra tôi nhận thấy hầu hết học sinh có chú ý tới lợc đồ khi học Một số học sinh giỏi đã biết cách sử dụng lợc đồ Nhng kĩ năng sử dụng của đại đa số học sinh còn yếu Khả năng đọc nội dung trong lợc đồ còn rất hạn chế Những học sinh trung bình và yếu không nắm đợc cách sử dụng nên không có hứng thú trong quá trình khai thác nội dung kiến thức Hơn nữa thời gian cho một tiết học ít nên việc cho học sinh tìm hiểu kiến thức trên lợc đồ gặp nhiều khó khăn

Vậy làm thế nào để nâng cao chất lợng sử dụng lợc đồ của học sinh?

 Lý do chọn đề tài:Xây Lý do chọn đề tài:dựng Lý do chọn đề tài:kế Lý do chọn đề tài:hoạch Lý do chọn đề tài:thực Lý do chọn đề tài:hiện:

Từ thực tế điều tra, tôi tiến hành xây dựng kế hoạch thành 3 giai đoạn:

*Giai Lý do chọn đề tài:đoạn Lý do chọn đề tài:1: Từ 5/9/2005 đến 10/9/2005.

- Tiến hành khảo sát chất lợng:

+ Hình thức: Kiểm tra:

+ Sĩ số lớp 9A, 9B: 80 em

+ Kết quả:

Học sinh biết sử dụng lợc đồ: 10 em = 12,5%

Học sinh bớc đầu nắm đựoc cách dử dụng lợc đồ: 40 em = 50%

Học sinh cha biết cách sử dụng lợc đồ: 30 em = 37,5%

Từ thực trạng đó, tiến hành xây dựng kế hoạch, đặt ra mục tiêu và tìm biện pháp nâng cao chất lợng dạy và học

*Mục tiêu cần đạt:

+ Cuối học kì I:

Học sinh sử dụng lợc đồ thành thạo: 20 em = 25%

Học sinh biết cách sử dụng lợc đồ: 50 em = 62,5%

Học sinh cha biết cách sử dụng lợc đồ còn 10 em = 12,5%

+ Cuối năm học: Số học sinh sử dụng lợc đồ thành thạo và biết sử dụng đạt 100%

*Giai Lý do chọn đề tài:đoạn Lý do chọn đề tài:2: Từ ngày 10/9/2005 đến 15/2/2006.

Trang 3

Thực hiện giảng dạy và kiểm tra đợt I.

*Giai Lý do chọn đề tài:đoạn Lý do chọn đề tài:3: Từ 16/2/2006 đến 10/5/2006.

Tiếp tục phát huy những u điểm Tiến hành kiểm tra và rút kinh nghiệm

 Lý do chọn đề tài:Tổ Lý do chọn đề tài:chức Lý do chọn đề tài:thực Lý do chọn đề tài:hiện:

- Lớp 9A: Làm lớp thực nghiệm

- Lớp 9B: Làm lớp đối chứng

- Thực nghiệm dạy trên các lợc đồ:

+ Bài 3: Lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam năm 1999

+ Bài 8: Lợc đồ nông nghiệp Việt Nam

+ Bài 12: Lợc đồ công nghiệp khai thác nhiên liệu và công nghiệp điện

+ Bài 29: Lợc đồ kinh tế vùng Tây Nguyên

+ Bài 32: Lợc đồ kinh tế Đông Nam Bộ

Qua các bớc nh sau:

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:1: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Hớng Lý do chọn đề tài:dẫn Lý do chọn đề tài:học Lý do chọn đề tài:sinh Lý do chọn đề tài:chuẩn Lý do chọn đề tài:bị Lý do chọn đề tài:bài Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:nhà:

Đây là bớc rất quan trọng trong việc chủ động nắm kiến thức của học sinh đảm bảo là làm việc với lợc đồ Giáo viên cần nghiên cứu kỹ và hớng dẫn học sinh cụ thể

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:2: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Học Lý do chọn đề tài:sinh Lý do chọn đề tài:quan Lý do chọn đề tài:sát Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ:

Học sinh có nắm bắt đợc kiến thức trên lợc đồ hay không phụ thuộc rất lớn vào thao tác này Giáo viên phải chú ý đến các kí hiệu trên lợc đồ để hớng dẫn học sinh

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:3: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Đối tặt Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi Lý do chọn đề tài:nêu Lý do chọn đề tài:vấn Lý do chọn đề tài:đề, Lý do chọn đề tài:gợi Lý do chọn đề tài:ý Lý do chọn đề tài:học Lý do chọn đề tài:sinh Lý do chọn đề tài:tìm Lý do chọn đề tài:hiểu Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ:

Sau khi học sinh quan sát lợc đồ, giáo viên đặt hệ thống câu hỏi hớng dẫn học sinh tìm hiểu Quá trình khai thác nội dung kiến thức đợc thực hiện trong bớc này, giáo viên chủ động hớng dẫn, học sinh chủ động nắm bắt kiến thức

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:4: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Học Lý do chọn đề tài:sinh Lý do chọn đề tài:trả Lý do chọn đề tài:lời Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi Lý do chọn đề tài:qua Lý do chọn đề tài:việc Lý do chọn đề tài:tìm Lý do chọn đề tài:hiểu Lý do chọn đề tài:nội Lý do chọn đề tài:dung Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ.

Học sinh trình bày những kiến thức qua việc tìm hiểu ở bớc Đây là bớc thể hiện

sự tích cực, chủ động của học sinh:

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:5: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Giáo Lý do chọn đề tài:viên Lý do chọn đề tài:nhận Lý do chọn đề tài:xét, Lý do chọn đề tài:bổ Lý do chọn đề tài:sung, Lý do chọn đề tài:hoàn Lý do chọn đề tài:chỉnh Lý do chọn đề tài:kiến Lý do chọn đề tài:thức Lý do chọn đề tài:Đối tây Lý do chọn đề tài:là Lý do chọn đề tài:bớc Lý do chọn đề tài:cuối Lý do chọn đề tài:cùng Lý do chọn đề tài:để hoàn Lý do chọn đề tài:thiện Lý do chọn đề tài:tri Lý do chọn đề tài:thức Lý do chọn đề tài:cho Lý do chọn đề tài:học Lý do chọn đề tài:sinh.

Các bớc đợc thực nghiệm trên các lợc đồ nh sau:

Bài 3: Lợc đồ phân bố dân c

và đô thị Việt Nam năm 1999

B

ớc 1: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị ở nhà:

Quan sát kỹ lợc đồ:

- Quan sát lợc đồ và nắm bắt đợc các kí hiệu:

- Tìm hiều khu vực có mật độ dân số trên 1000 ngời/km2, từ 501 đến 1000 ngời /km2,

từ 101 đến 500 nhỏ hơn 100 ngời/km2

- Chỉ ra mối quan hệ giữa phân bố dân c với điều kiện tự nhiên

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:2: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Quan Lý do chọn đề tài:sát Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ:

Trang 4

Giáo Lý do chọn đề tài:viên Lý do chọn đề tài:treo Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ( Lý do chọn đề tài:phóng Lý do chọn đề tài:to), Lý do chọn đề tài:giới Lý do chọn đề tài:thiệu Lý do chọn đề tài:chú Lý do chọn đề tài:thích Lý do chọn đề tài:trên Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ.

- Vùng đất màu đỏ: Mật độ dân số > 1000ngời/km2

- Vùng đất màu hồng: Mật độ dân số từ 501 đến 1000 ngời/km2

- Vùng đất da cam: Mật độ dân số từ 101 đến 500 ngời/km2

- Vùng đất vàng nghệ: Mật độ dân số dới 100 ngời/km2

- Ô vuông to màu đỏ: Đô thị trên 1 triệu ngời

- Ô vuông nhỏ màu đỏ: Đô thị từ 350.000 đến 1 triệu ngời

- Chấm tròn to màu xanh: Đô thị từ 100.000 đến dới 350.000 ngời

- Chấm tròn nhỏ màu xanh: Đô thị dới 100.000 ngời

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:3: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Nêu Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi:

Câu Lý do chọn đề tài:1: Lý do chọn đề tài:Quan Lý do chọn đề tài:sát Lý do chọn đề tài:H3.1: Lý do chọn đề tài:Lợc Lý do chọn đề tài:đồ Lý do chọn đề tài:treo Lý do chọn đề tài:tờng Lý do chọn đề tài:cho Lý do chọn đề tài:biết Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:dân Lý do chọn đề tài:c Lý do chọn đề tài:tập Lý do chọn đề tài:trung Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:đông Lý do chọn đề tài:đúc Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:những vùng Lý do chọn đề tài:nào? Lý do chọn đề tài:Tha Lý do chọn đề tài:thớt Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:những Lý do chọn đề tài:vùng Lý do chọn đề tài:nào?

Câu Lý do chọn đề tài:2: Lý do chọn đề tài:Vì Lý do chọn đề tài:sao Lý do chọn đề tài:dân Lý do chọn đề tài:c Lý do chọn đề tài: lại Lý do chọn đề tài:tập Lý do chọn đề tài:trung Lý do chọn đề tài:đông Lý do chọn đề tài:đúc Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:vùng Lý do chọn đề tài:đồng Lý do chọn đề tài:bằng, Lý do chọn đề tài:ven Lý do chọn đề tài:biển Lý do chọn đề tài:và Lý do chọn đề tài:các Lý do chọn đề tài:đô thị?

Câu Lý do chọn đề tài:3: Lý do chọn đề tài:Tại Lý do chọn đề tài:sao Lý do chọn đề tài:dân Lý do chọn đề tài:c Lý do chọn đề tài:lại Lý do chọn đề tài:tha Lý do chọn đề tài:thớt Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:vùng Lý do chọn đề tài:núi?

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:4 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Lý do chọn đề tài:Học Lý do chọn đề tài:sinh Lý do chọn đề tài:trả Lý do chọn đề tài:lời Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi

Câu 1: Dân c tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị lớn ( Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng )

Câu 2: Dân c tập trung đông đúc ở đồng bằng, vên biển và các đô thị lớn vì: ở

đồng bằng và các đô thị có nhiều thuận lợi về điều kiện sống.

Câu 3: Dân c tha thớt ở vùng núi vì: Miền núi điều kiện sống còn nhiều khó khăn ( giao thông đi lại khó khăn, địa hình khó canh tác ).

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:5: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Giáo Lý do chọn đề tài:viên Lý do chọn đề tài:chốt Lý do chọn đề tài:kiến Lý do chọn đề tài:thức Lý do chọn đề tài: ( Theo phần trả lời của học sinh)

Dân c nớc ta sống tập trung ở đồng bằng, ven biển và các đô thị

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:1 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Hớng Lý do chọn đề tài:dẫn Lý do chọn đề tài:học Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:nhà:

- Quan sát lợc đồ, nắm bắt các kí hiệu:

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:2 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Quan Lý do chọn đề tài:sát Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ: Giáo viên giải thích các kí hiệu quan trọng

- Hình chữ nhật màu vàng nghệ: Vùng trồng cây lơng thực, thực phẩm, cây công nghiệp hàng năm

- Hình chữ nhật màu đỏ: Vùng trồng cây công nghiệp lâu năm

- Hình chữ nhật màu xanh lá cây: Vùng vùng rừng già và trung bình

- Hình chữ nhật màu tím: Vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung

- Hình chữ nhật màu xanh cốm: Vùng nông lâm kết hợp

- Hình bông hoa: Cây chè

- Hình quả cam: Cây ăn quả:

- Hình đầu trâu: Trâu, bò

- Hình con lợn: Chăn nuôi lợn

Trang 5

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:3 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Nêu Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi

Câu 1: Hãy xác định vùng trồng cây lơng thực, thực phẩm, cây công nghiệp hàng

năm, cây công nghiẹp lâu năm?

Câu 2: Xác định vùng trồng cây chè, cây ăn quả, vùng chăn nuôi?

Câu 3: Tại sao Nam Bộ lại trồng đợc nhiều cây ăn quả có giá trị?

Câu 4: Vì sao lợn đợc nuôi nhiều ở Đồng Bằng Sông Hồng?

Câu 5: Em đánh giá nh thế nào về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp của nớc ta?

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:4: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Học Lý do chọn đề tài:sinh Lý do chọn đề tài:trả Lý do chọn đề tài:lời Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi:

Câu 1,2: Học sinh xác định các vùng trồng cây lơng thực, thực phẩm, cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm trên lợc đồ.

Câu 3: Nam Bộ trồng đợc nhiều loại cây ăn quả có giá trị nhờ khí hậu phân hoá và tự nhiên rất đa dạng.

Câu 4: Đồng Bằng Sông Hồng là nơi nuôi nhiều lợn nhất vì vùng có nhiều hoa màu, l

-ơng thực và đông dân,

Câu 5: Đó là những thành tựu quan trọng trong nông nghiệp.

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:5: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Giáo Lý do chọn đề tài:viên Lý do chọn đề tài:chốt Lý do chọn đề tài:kiến Lý do chọn đề tài:thức Lý do chọn đề tài:theo Lý do chọn đề tài:phần Lý do chọn đề tài:trả Lý do chọn đề tài:lời Lý do chọn đề tài:của Lý do chọn đề tài:học Lý do chọn đề tài:sinh

- Sản xuất nông nghiệp của nớc ta đã đạt đợc những thành tựu rất đáng tự hào

công nghiệp điện

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:1 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Hớng Lý do chọn đề tài:dẫn Lý do chọn đề tài:học Lý do chọn đề tài:sinh:

- Quan sát lợc đồ mọt cách kĩ lỡng

- Nắm bắt các kí hiệu:

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:2 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Quan Lý do chọn đề tài:sát Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ:

- Giáo viên Giải thích các kí hiệu

- Vòng tròn có ô vuông màu đen: Than đá

- Vòng tròn có hình thang màu đen: Dầu mỏ

- Vòng tròn có hình thang màu trắng: Khí đốt

- Ngôi sao màu đỏ: Nhiệt điện

- Ngôi sao màu xanh: Thuỷ điện

- Ngôi sao màu trắng: Thuỷ điện đang xây dựng

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:3 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Nêu Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi:

Câu Lý do chọn đề tài:1: Lý do chọn đề tài:Xác Lý do chọn đề tài:định Lý do chọn đề tài:vị Lý do chọn đề tài:trí Lý do chọn đề tài:của Lý do chọn đề tài:các Lý do chọn đề tài:nhà Lý do chọn đề tài:máy Lý do chọn đề tài:nhiệt Lý do chọn đề tài:điện, Lý do chọn đề tài:thuỷ Lý do chọn đề tài:điện Lý do chọn đề tài:trên Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ?

Câu Lý do chọn đề tài:2: Lý do chọn đề tài:Xác Lý do chọn đề tài:định Lý do chọn đề tài:trên Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ Lý do chọn đề tài:vị Lý do chọn đề tài:trí Lý do chọn đề tài:của Lý do chọn đề tài:các Lý do chọn đề tài:khu Lý do chọn đề tài:vực Lý do chọn đề tài:khai Lý do chọn đề tài:thác Lý do chọn đề tài:nhiên Lý do chọn đề tài:liệu?

Câu Lý do chọn đề tài:3: Lý do chọn đề tài:Nêu Lý do chọn đề tài:mối Lý do chọn đề tài:quan Lý do chọn đề tài:hệ Lý do chọn đề tài:giữa Lý do chọn đề tài:sự Lý do chọn đề tài:phân Lý do chọn đề tài:bố Lý do chọn đề tài:của Lý do chọn đề tài:các Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:nhà Lý do chọn đề tài:máy Lý do chọn đề tài:nhiệt Lý do chọn đề tài:điện Lý do chọn đề tài:với Lý do chọn đề tài:các Lý do chọn đề tài:tài nguyên Lý do chọn đề tài:khoáng Lý do chọn đề tài:sản Lý do chọn đề tài:nhiên Lý do chọn đề tài:liệu?( Lý do chọn đề tài:Chú Lý do chọn đề tài:ý Lý do chọn đề tài:các Lý do chọn đề tài:nhà Lý do chọn đề tài:máy Lý do chọn đề tài:nhiệt Lý do chọn đề tài:điện Lý do chọn đề tài:Bà Lý do chọn đề tài:Rịa, Lý do chọn đề tài:Phú Lý do chọn đề tài:Mỹ, Thủ Lý do chọn đề tài:Đối tức Lý do chọn đề tài:- Lý do chọn đề tài:nguyên Lý do chọn đề tài:liệu Lý do chọn đề tài:là Lý do chọn đề tài:dầu Lý do chọn đề tài:FIO Lý do chọn đề tài:nhập Lý do chọn đề tài:nội Lý do chọn đề tài:- Lý do chọn đề tài:gần Lý do chọn đề tài:nơi Lý do chọn đề tài:khai Lý do chọn đề tài:thác Lý do chọn đề tài:dầu Lý do chọn đề tài:mỏ)

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:4: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Học Lý do chọn đề tài:sinh Lý do chọn đề tài:trả Lý do chọn đề tài:lời Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi:

Trang 6

Câu 1,2: Học sinh chỉ trên lợc đồ:

Câu 3: Phân bố gần nhau: Gần vùng nhiên liệu

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:5: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:Giáo Lý do chọn đề tài:viên Lý do chọn đề tài:chốt Lý do chọn đề tài:kiến Lý do chọn đề tài:thức Lý do chọn đề tài:theo Lý do chọn đề tài:phần Lý do chọn đề tài:trả Lý do chọn đề tài:lời Lý do chọn đề tài:của Lý do chọn đề tài:học Lý do chọn đề tài:sinh.

*Sơ kết:

Qua quá trình áp dụng kinh nghiệm, bớc đầu đã thu đợc một số kết quả nhát

định:

- Học kỳ I:

+ Học sinh biết sử dụng lợc đồ thành thạo 21 em = 26%

+ Học sinh biết cách sử dụng lợc đồ: 54 em = 67,5%

+ Học sinh cha biết cách sử dụng lợc đồ: 5em = 7,5%

Qua học kỳ I, tôi thấy học sinh có hứng thú khi khai thác nội dung kiến thức trên lợc

đồ Với động lực đó, tôi tiếp tục đề ra mục tiêu trong học kỳ II " Phấn đấu 100% học sinh biết sử dụng lợc đồ, động viên những học sinh cha biết cách sử dụng lợc đồ"

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:1 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Hớng Lý do chọn đề tài:dẫn Lý do chọn đề tài:học Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:nhà:

- Quan sát lợc đồ

- Nắm các kí hiệu:

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:2 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Quan Lý do chọn đề tài:sát Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ.

Học sinh giải thích các kí hiệu trên lợc đồ:

- Ngôi sao màu xanh: Thuỷ điện

- Ngôi sao màu trắng: Thuỷ điện đang xây dựng

- Hình chữ nhật màu xanh lá cây: Rừng giàu và trung bình

- Hình chữ nhật màu xanh cốm: Vùng nông lâm kết hợp

- Hình chữ nhật màu cam: Vùng cây công nghiệp

- Hình chữ nhật màu vàng: Vùng lúa, lợn, gia cầm

- Cây xanh trong ô vuông trắng: Vờn Quốc gia

- Hình Elíp đen trắng: Cà phê

- Hình bông hoa xanh: Chè

- Cờ xanh đỏ: Cửa khẩu

- Hình máy bay: Sân bay

- Hình chiếc mỏ neo: Cảng

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:3 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Nêu Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi:

Câu Lý do chọn đề tài:1: Lý do chọn đề tài:Dựa Lý do chọn đề tài:vào Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ, Lý do chọn đề tài:xác Lý do chọn đề tài:định Lý do chọn đề tài:các Lý do chọn đề tài:vùng Lý do chọn đề tài:cà Lý do chọn đề tài:phê, Lý do chọn đề tài:cao Lý do chọn đề tài:su, Lý do chọn đề tài:chè Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:Tây Lý do chọn đề tài:Nguyên?

Câu Lý do chọn đề tài:2: Lý do chọn đề tài:Xác Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:định Lý do chọn đề tài:vị Lý do chọn đề tài:trí Lý do chọn đề tài:của Lý do chọn đề tài:nhà Lý do chọn đề tài:máy Lý do chọn đề tài:thuỷ Lý do chọn đề tài:điện Lý do chọn đề tài:Yaly, Lý do chọn đề tài:trên Lý do chọn đề tài:sông Lý do chọn đề tài:XêXan? Lý do chọn đề tài:Nêu Lý do chọn đề tài:ý Lý do chọn đề tài:nghĩa của Lý do chọn đề tài:việc Lý do chọn đề tài:phát Lý do chọn đề tài:triển Lý do chọn đề tài:thuỷ Lý do chọn đề tài:điện Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:Tây Lý do chọn đề tài:Nguyên?

Câu Lý do chọn đề tài:3: Lý do chọn đề tài:Xác Lý do chọn đề tài:định Lý do chọn đề tài:vị Lý do chọn đề tài:trí Lý do chọn đề tài:các Lý do chọn đề tài:trung Lý do chọn đề tài:tâm Lý do chọn đề tài:kinh Lý do chọn đề tài:tế Lý do chọn đề tài:- Lý do chọn đề tài:chính Lý do chọn đề tài:trị Lý do chọn đề tài:của Lý do chọn đề tài:Tây Lý do chọn đề tài:Nguyên?

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:4 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Học Lý do chọn đề tài:sinh Lý do chọn đề tài:trả Lý do chọn đề tài:lời Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi:

Học sinh xác định trên lợc đồ:

Trang 7

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:5 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài: : Hoàn Lý do chọn đề tài:chỉnh Lý do chọn đề tài:kiến Lý do chọn đề tài:thức:

- Trong cơ cấu kinh tế của Tây Nguyên, nông nghiệp giữ vai trò quan trọng hàng đầu Một số cây công nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao nh cà phê, cao su, điều

- Công nghiệp và du lịch bắt đầu chuyển biến nhanh

- Các ngành phát triển là: Thuỷ điện, khai thác và chế biến gỗ, chế biến cà phê xuất khẩu

- Thành phố Đà Lạt là địa chỉ du lịch nổi tiếng

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:1 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Hớng Lý do chọn đề tài:dẫn Lý do chọn đề tài:học Lý do chọn đề tài:sinh Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:nhà:

Quan sát kĩ lợc đồ và nắm bắt một số kí hiệu

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:2 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Quan Lý do chọn đề tài:sát Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ:

Học sinh giải thích các kí hiệu:

- Vàng tròn rất to: Trung tâm công nghiệp rất lớn

- Vàng tròn to: Trung tâm công nghiệp lớn

- Ngôi sao màu đỏ: Điện khí

- Ngôi sao màu xanh: Thuỷ điện

- Hình chiếu mỏ neo: Cảng

- Hình máy bay đỏ: Sân bay quốc tế

- Hình máy bay đen: Sân báy nội địa

- Hình chiếc ô: Bãi tắm

- Hình quả cam: Cây ăn quả

- Cờ xanh đỏ: Cửa khẩu

- Hình chữ nhật xanh lá cây: Rừng giàu và trung bình

- Hình chữ nhật màu cốm: Vùng nông lâm kết hợp

- Hình chữ nhật màu cam: Vùng cây công nghiệp

- Hình chữ nhật vàng nghệ: Vùng lúa lợn gia cầm

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:3 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Nêu Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi:

Câu Lý do chọn đề tài:1: Lý do chọn đề tài:Quan Lý do chọn đề tài:sát Lý do chọn đề tài:lợc Lý do chọn đề tài:đồ, Lý do chọn đề tài:hãy Lý do chọn đề tài:nhận Lý do chọn đề tài:xét Lý do chọn đề tài:sự Lý do chọn đề tài:phân Lý do chọn đề tài:bố Lý do chọn đề tài:sản Lý do chọn đề tài:xuất Lý do chọn đề tài:công Lý do chọn đề tài:nghiệp Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:Đối tông Lý do chọn đề tài:Nam Bộ?

Câu Lý do chọn đề tài:2: Lý do chọn đề tài:Nhận Lý do chọn đề tài:xét Lý do chọn đề tài:tình Lý do chọn đề tài:hình Lý do chọn đề tài:phân Lý do chọn đề tài:bố Lý do chọn đề tài:cây Lý do chọn đề tài:công Lý do chọn đề tài:nghiệp Lý do chọn đề tài:lâu Lý do chọn đề tài:năm Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:Đối tông Lý do chọn đề tài:Nam Lý do chọn đề tài:Bộ? Lý do chọn đề tài:Vì sao Lý do chọn đề tài:cây Lý do chọn đề tài:cao Lý do chọn đề tài:su Lý do chọn đề tài:đợc Lý do chọn đề tài:trông Lý do chọn đề tài:nhiều Lý do chọn đề tài:nhất Lý do chọn đề tài:ở Lý do chọn đề tài:vùng Lý do chọn đề tài:này?

Câu Lý do chọn đề tài:3: Lý do chọn đề tài:Xác Lý do chọn đề tài:định Lý do chọn đề tài:vị Lý do chọn đề tài:trí Lý do chọn đề tài:của Lý do chọn đề tài:hồ Lý do chọn đề tài:Dầu Lý do chọn đề tài:Tiếng Lý do chọn đề tài:và Lý do chọn đề tài:hồ Lý do chọn đề tài:Trị Lý do chọn đề tài:An? Lý do chọn đề tài:Nêu Lý do chọn đề tài:vai Lý do chọn đề tài:trò Lý do chọn đề tài:của Lý do chọn đề tài:2 Lý do chọn đề tài:hồ Lý do chọn đề tài:chứa Lý do chọn đề tài:n

-ớc Lý do chọn đề tài:này Lý do chọn đề tài:đối Lý do chọn đề tài:với Lý do chọn đề tài:sự Lý do chọn đề tài:phát Lý do chọn đề tài:triển Lý do chọn đề tài:nông Lý do chọn đề tài:nghiệp Lý do chọn đề tài:vùng Lý do chọn đề tài:Đối tông Lý do chọn đề tài:Nam Lý do chọn đề tài:Bộ?

B

Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:ớc Lý do chọn đề tài:4 Lý do chọn đề tài: Lý do chọn đề tài:: Học Lý do chọn đề tài:sinh Lý do chọn đề tài:trả Lý do chọn đề tài:lời Lý do chọn đề tài:câu Lý do chọn đề tài:hỏi:

Câu 1: Sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ tập trung chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu

Câu 2: Cây công nghiệp lâu năm ( Cao su, cà phê ) tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bình Dơng, Bình Phớc, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu

Trang 8

Cây cao su đợc trồng nhiều ở vùng này vì:

+ Có nhiều vùng đất Bazan màu mỡ, lao động có kinh nghiệm trồng cao su

+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo, nền nhiệt ẩm cao, ít gió mạnh

Câu 3: Học sinh xác định trên lợc đồ:

Vai trò của Hồ Dầu Tiêng và Hồ Trị An

- Hồ Dầu Tiếng: Đảm bảo tới tiêu cho hơn 170 nghìn ha đất thiếu nớc về mùa khô của tỉnh Tây Ninh Và huyện Củ Chi ( TP HCM)

- Hồ Trị An: Điều tiết nớc cho nhà máy thuỷ điện Trị An và góp phần cung cấp nớc cho sản xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp,các khu công nghiệp và đô thị tỉnh Đồng Nai

Sau đây là minh hoạ bằng một tiết dạy cụ thể

I.Mục tiêu bài học:

 Kiến thức: Học sinh cần :

- Nắm đợc tên một số ngành công nghiệp chủ yếu( Công nghiệp trọng điểm) ở nớc ta và một số trung tâm công nghiệp chính của các ngành này

- Biết đợc 2 khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nớc ta là Đồng Bằng Sông Hồng và vùng phụ cận ( ở phía Bắc) Đông Nam Bộ ( ở phía Nam)

- Thấy đợc 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà

Nội, các ngành công nghiệp chủ yếu tập trung ở 2 trung tâm này.

 Kỹ năng:

- Đọc và phân tích đợc biểu đồ cơ cấu công nghiệp

- Đọc và phân tích đợc lợc đồ các nhà máy và các mở than, dầu khí

II.Phơng tiện dạy học:

1 Bản đồ công nghiệp Việt Nam

2 Bản đồ kinh tế Việt Nam

3 Lợc đồ các nhà máy và các mỏ than, dầu khí

III.Phơng pháp:

Thảo luận nhóm, đàm thoại

IV.Tiến trình bài giảng:

 ổn điịn tổ chức:

 Kiểm tra bài cũ:

a Cho biết vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc ta?

b Trình bày ảnh hởng của các nhân tố kinh tế - xã hội đến sự phát triển và phân

bố công nghiệp?

 Bài mới:

Vào bài: SGK

Trang 9

Hoạt động của giáo viên - Học sinh Nội dung

GV: Dựa vào SGK và thực tế hãy cho biết: Cơ cấu

công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nớc ta nh thế

nào?

HS trả lời:

GV: Mở rộng:

- Trớc đây sản xuất nông nghiệp chiếm u thế tuyệt

đối

- Nhờ kết quả chính sách mở cửa thu hút vốn đầu t

nớc ngoài nên có khu vực kinh tế vốn đầu t nớc

ngoài tỉ trọng chiếm tới 35.3% (2002)

- Gần đây mở rộng chính sách ngoài nông nghiệp

( TT, t nhân, cá thể, hỗn hợp) chiếm gần 1/4 giá trị

sản xuất công nghiệp ( 26,4% - Năm 2002)

GV: Yêu cầu học sinh đọc khái niệm" Ngành công

nghiệp trong điểm"

HS: đọc.

GV:Dựa vào hình 12.2 hãy xếp các ngành công

nghiệp trọng điểm của nớc ta theo tỷ trọng từ lớn

đến nhỏ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Ba ngành công nghiệp có tỷ trọng lớn (>10%)

phát triển dựa trên các thế mạnh gì của đất nớc?

HS: Trả lời

GV: Cho biết vai trò của các ngành công nghiệp

trọng điểm trong cơ cấu giá trị sản xuất công

nghiệp?

HS: Thúc đẩy tăng trởng, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế

I.Cơ cấu ngành công nghiệp:

- Cơ cấu ngành công nghiệp phân

theo thành phần kinh tế trong nớc và khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài

- Công nghiệp nớc ta có cơ cấu đa

dạng Các ngành công nghiệp trọng

điểm chủ yếu vẫn dựa trên thế mạnh

về tài nguyên thiên nhiên nh: Khai thác nhiên liệu, công nghiệp chế biến lơng thực thực phẩm; hoặc dựa trên thế mạnh nguồn lao động nh công nghiệp dệt may

Công nghiệp

Dầu

liệu xây dựng

Hoá

chất

Luyện

CNSX

hàng tiêu dùng

CN chế biến nông sản

Trang 10

GV: Cho biết nớc ta có mấy loại than?

HS: Than gầy( Antraxit, nâu, mỡ, bùn).

GV: Công nghiệp khai thác nhiên liệu phân bố chủ

yếu ở đâu?

HS: QN, VT.

GV: Cho biết sản lợng khai thác hàng năm

GV: Mở rộng.

- Trữ lợng than 6,6 tỷ tấn( Đứng đầu Đông Nam á)

- Trữ lợng khai thác : 3,5tỷ tấn XK: 500.000 -

700.000tấn than gầy

- Dầu khí trữ lợng 5,6 tỷ tấn dầu quy đổi xếp thứ

31/85 nớc có dầu khí, xuất khẩu dầu thô 17,2 triệu

tấn (2003)

GV: Xác định trên hình 12.2 các mỏ than và dầu

khí đang đợc khai thác?

GV: Quan sát hình 12.2 xác định các nhà máy nhiệt

điện?

HS: Kể tên.

GV: Lu ý: Nhà máy nhiệt điện Thủ Đức và Trà

Nóc chạy bằng dầu F O nhập nội

HS: Nghe, ghi nhớ.

GV: Sự phân bố các nhà máy điện có đặc điểm gì

chung?

HS: Gần vùng nhiên liệu.

GV: Cho biết sản lợng điện hàng năm của nớc ta?

HS: Năm 2002: 35.562 triệu kwh.

Năm 2003: 41.117 triệu kwh

GV: Nhấn mạnh

Sản lợng điện theo đầu ngời là một trong nhng chỉ

tiêu quan trọng để đo trình độ văn minh và phát

triển của Quốc gia

VN: 510 kwh (2003)

TG: 2.156 kwh (2003)

Các nớc phát triển: 7.336 kwh (2003)

Các nớc đang phát triển là:810 kwh (2003)

GV: Dựa vào hình 12.3 xác định các trung tâm tiêu

II.Các ngành công nghiệp trọng

điểm.

 Công nghiệp khai thác nhiên

liệu.

Nớc ta có nhiều loại than Nhiều nhất là than gầy, trữ lợng lớn, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh (90%)

- Sản lợng khai thác và xuất khẩu

những năm gần đây tăng nhanh.

 Công nghiệp điện.

- Ngành điện lực ở nớcta phát triẻn dựa vào nguồn thuỷ năng dồi dào tài nguyên than phong phú và gần đây

là khí đốt ở vùng thềm lục địa phía Nam

- Sản lợng điện mỗi năm một tăng

đáp ứng nhu cầu sản xuất, đời sống.

Ngày đăng: 18/10/2013, 11:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Xác định trên hình 12.2 các mỏ than và dầu khí - SKKN Địa li
c định trên hình 12.2 các mỏ than và dầu khí (Trang 12)
GV:Dựa vào hình 12.3 cho biết các trung tâm dệt - SKKN Địa li
a vào hình 12.3 cho biết các trung tâm dệt (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w