1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Ke hoach chuyen mon to 45

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 42,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tập trung tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng, điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá xếp loại học sinh, tăng cường giáo dục đạo đức, kĩ năng sống tiếp tục đổi mới phương phá[r]

Trang 1

phòng GD&Đt bình giang

trờng tiểu học Long Xuyên

-*** Số: 01/2012/KH-tcm

cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long Xuyên, ngày 18 tháng 10 năm 2012

kế hoạch

hoạt động tổ chuyên môn tổ 4 +5

năm học: 2012-2013

Căn cứ Công văn số 1016/SGD& ĐT- GDTH ngày 30 thỏng 8 năm 2012 của

Sở GD&ĐT về hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 đối với cấp Tiểu học

Căn cứ Công văn hớng dẫn nhiệm vụ năm học 2012-2013 của Phòng giáo dục&

đào tạo huyện Bình Giang

Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của trờng Tiểu học Long Xuyên

Căn cứ vào đặc điểm tình hình, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trờng

Căn cứ kế hoạch chỉ đạo chuyên môn của Trờng Tiểu học Long Xuyên

Căn cứ vào đặc điểm tình hình, điều kiện cơ sở vật chất của tổ

Căn cứ vào trình độ chuyên của đội ngũ giáo viên, chất lợng giảng dạy, đặc

điểm và chất lợng của học sinh Tổ 4-5 xây dựng kế hoạch dới sự chỉ đạo của BGH nhà trờng với các nội dung sau:

A đặc điểm tình hình :

I- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2011 - 2012.

1 Những kết quả đã đạt đợc :

Năm học 2011-2012, tổ 4+5 có tổng số giáo viên là 15 đồng chí, trong đó:

- Giáo viên văn hoá: 8 đồng chí

- Giáo viên dạy chuyên: 4 đồng chí

- Tổng số học sinh của tổ là 181 em ( có một HS khuyết tật) đợc chia ở các khối lớp cụ thể nh sau:

+ Khối 4: 3 lớp với tổng số học sinh là 83 em

+ Khối 5: 3 lớp với tổng số học sinh là 98 em

- 100% học sinh đợc học 2 buổi/ngày

Mỗi cán bộ giáo viên đã thực hiện tốt nền nếp và quy chế chuyên môn:

- Thực hiện nghiêm túc chơng trình, thời khoá biểu do Bộ quy định, xây dựng

kế hoạch giảng dạy cá nhân phù hợp với đặc điểm của khối, lớp và sát với đối tợng học sinh

- Giáo viên có đầy đủ hồ sơ theo quy định, soạn bài trớc 3 ngày, bài soạn khá chi tiết thể hiện đợc sự đổi mới về phơng pháp giảng dạy, các tiết dạy 2 buổi/ngày đã thể hiện quan tâm đến mọi đối tợng học sinh Giáo án đợc duyệt hàng tuần và kiểm tra thờng xuyên, có đánh giá xếp loại

- Việc chấm, chữa, trả bài và đánh giá kết quả học tập của học sinh đợc thực hiện đúng theo Thông t 32/2009/TT-BGD&ĐT ngày 27/10/2009 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Giáo viên lên lớp nhiệt tình, thờng xuyên đổi mới phơng pháp giảng dạy, phát huy đợc tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, thờng xuyên sử dụng và sử dụng hợp lí, có hiệu quả ĐDDH trong các tiết học

Qua một năm thực hiện quy chế chuyên môn, kết quả đạt đợc nh sau:

a Kết quả xếp loại giáo dục:

Khối Số

HS

Hạnh kiểm Xếp loại giáo dục

Trang 2

Tổng 181 181 100 33 18 81 45 67 37 0 0

b Xét khen thởng:

Khối Số HS

Danh hiệu thi đua

HS Giỏi HS TT Khen từng mặt

c Tỉ lệ lên lớp:

- Khối 4: 83/ 83 = 100%

- HS lớp 5 hoàn thành chơng trình Tiểu học: 98/98 = 100 %

d Kết quả mũi nhọn:

* Giáo viên:

- LĐTT : 11 đ/c

* Học sinh:

- Học sinh giỏi tỉnh : 5 em ( Bóng đá và VSCĐ)

- Học sinh giỏi huyện : 3 em

- Học sinh giỏi trờng : 33 em

e Kết quả phong trào giữ vở sạch viết chữ đẹp:

- 6/6 Lớp đạt VSCĐ.

- Có 4 HS tham dự Hội thi viết chữ đẹp cấp huyện:

+ 1 giải Nhất ( giải Ba cấp tỉnh)

+ 3 giải Khuyến khích

g Kết quả viết và áp dụng SKKN:

- 100% giáo viên viết và áp dụng SKKN

- Xếp loại cấp huyện : 1 đ/c

- Xếp loại cấp trờng : 12 đ/c

2 Những hạn chế:

- Việc sử dụng đồ dùng trong giờ dạy thiếu cha linh hoạt nên cha đem lại hiệu quả cao

- Phong trào tự làm đồ dùng rất hạn chế, không thờng xuyên mà chỉ tập trung vào các đợt hội giảng- chuyên đề

- Điểm giỏi ở môn TV phần viết thờng thấp hơn phần đọc thầm do kĩ năng viết còn nhiều hạn chế

- Trình độ nhận thức của HS giữa các khu dân c, giữa các lớp còn chênh lệch

- Một số đồng chí còn lúng túng khi vận dụng phơng pháp đổi mới trong giảng dạy, vận dụng CNTT còn chậm Cha thờng xuyên tự bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ

- Nội dung họp tổ, khối còn nặng về công tác kiểm điểm công tác cũ cha đi sâu bàn về đổi mới phơng pháp giảng dạy của các tiết học

II Đặc điểm tình hình năm học 2012 - 2013.

1 Đội ngũ giáo viên:

- Năm học 2012-2013 tổ có tổng số 15 đồng chí cán bộ giáo viên Trong đó:

- Giáo viên trực tiếp giảng dạy : 12 đồng chí

+ Giáo viên dạy chuyên Âm nhạc : 1 đồng chí

+ Giáo viên dạy chuyên tiếng Anh : 1 đồng chí

+ Giáo viên dạy chuyên Mĩ thuật : 1 đồng chí

+ Giáo viên dạy chuyên Tin học : 1 đồng chí

+ Giáo viên dạy buổi hai : 2 đồng chí

- 100% đạt trên chuẩn

Trang 3

+ Đại học : 7 đ/c.

2 Học sinh:

Năm học 2012-2013 tổ có tổng số 184 em học sinh đợc biên chế trong 6 lớp, cụ thể nh sau:

+ Khối 4 : 3 lớp : 101 em

+ Khối 5 : 3 lớp : 83 em

3 Cơ sở vật chất của tổ:

- Tổng số phòng học: 6 phòng học kiên cố đảm bảo ánh sáng, quạt điện

- Bàn ghế học sinh : 94 bộ đảm bảo đúng quy cách

- Văn phòng tổ có đủ bàn ghế, tủ hồ sơ, bảng biểu và có 1 máy vi tính

4 Nhận định chung về tổ năm học 2012-2013:

a Thuận lợi:

- Đội ngũ giáo viên trẻ và đợc đào tạo cơ bản, trình độ đào tạo trên chuẩn tơng

đối cao

- Các đồng chí giáo viên đợc phân công chủ nhiệm các lớp có trình độ chuyên môn khá vững vàng và đáp ứng đợc với yêu cầu ngày càng cao của giáo dục - đào tạo

đồng thời thích ứng đợc với sự thay đổi về chơng trình, SGK mới

- Tập thể tổ luôn luôn đoàn kết giúp đỡ nhau trong công tác

- Học sinh ngoan ngoãn, lễ phép

- Phụ huynh học sinh cơ bản quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ nhà trờng

- Trờng có phòng học tin học, âm nhạc, phòng nghệ thuật có giá vẽ phục vụ tốt cho việc bồi dỡng theo năng lực, sở trờng của học sinh

b Khó khăn:

- Trình độ chuyên môn của một số đồng chí còn hạn chế, việc đổi mới phơng pháp dạy học còn hình thức, hiệu quả giờ dạy cha cao Một số GV cha thờng xuyên ý thức trau dồi trình độ chuyên môn

- GV có nhiều loại hình đào tạo nên trình độ chuyên môn không đồng đều

- HS cha có ý thức học tập, trình độ nhận thức còn chênh lệch giữa thôn

- Phòng học Tin học và Âm nhạc còn chung nên khó khăn cho việc học sinh học tập

b nhiệm vụ kế hoạch năm học 2012- 2013:

I Nhiệm vụ chung:

- Tiếp tục thực hiện cú hiệu quả cỏc cuộc vận động : Học tập và làm theo tấm

gơng đạo đức Hồ Chí Minh , Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích” “

trong giáo dục , Mỗi thầy, cô giáo là một tấm g” “ ơng đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực”, phong trào thi

đua của ngành gắn với đổi mới giỏo dục, rốn luyện phẩm chất chớnh trị, đạo đức lối sống của giỏo viờn, học sinh, tạo sự chuyển biến tớch cực, rừ nột về chất lượng giỏo dục

- Tập trung tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng, điều chỉnh nội dung dạy học và đỏnh giỏ xếp loại học sinh, tăng cường giỏo dục đạo đức, kĩ năng sống tiếp tục đổi mới phương phỏp dạy học tạo ra chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học, gúp phần nõng cao chất lượng giỏo dục nhà trường

- Củng cố, nõng cao chất lượng phổ cập giỏo dục Tiểu học đỳng độ tuổi giữ vững đơn vị đạt chuẩn phổ cập mức độ 2 theo thụng tư 36

- Tiếp tục đổi mới công tác bồi dỡng giáo viên; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo

II Nhiệm vụ cụ thể:

1 Thực hiện công tác Phổ cập Giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi.

Năm học 2012- 2013 tiếp tục thực hiện nhiệm vụ Phổ cập giáo dục tiểu học

đúng độ tuổi theo Thông t 36/2009/TT-BGD&ĐT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổ cập giáo dục Tiểu học và PCGDTH đúng độ tuổi

Trang 4

Tổ chức tuyên truyền vận động mọi phụ huynh HS hiện tốt Luật Phổ cập Giáo dục, Luật chăm sóc và giáo dục trẻ em, Pháp lệnh về ngời tàn tật; Quyết định về giáo dục hoà nhập dành cho ngời khuyết tật và Thông t số 36/2009/TT-BGD&ĐT ngày 04/12/2009 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổ cập GDTH đúng độ tuổi

2 Giữ vững và nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện.

a- Thực hiện chơng trình, sách giáo khoa, thiết bị dạy học.

* Chơng trình:

Thực hiện theo Chơng trình Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành tại Quyết định 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 đối với giáo dục tiểu học

- Thực hiện chơng trình các môn học một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tợng học sinh và thực tiễn lớp học theo hớng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng và hớng dẫn giảm tải các môn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo giáo viên dạy học môn Kĩ thuật theo hớng dẫn điều chỉnh của Phòng Giáo dục từ năm học 2009-2010

- Tăng cờng tích hợp các nội dung giáo dục: bảo vệ môi trờng; sử dụng năng lợng tiết kiệm - hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; kỹ năng sống lòng ghép các môn học và các hoạt động NGLL

- Tổ chức dạy Tin học và tiếng Anh ở học sinh lớp 4, 5

* Sách giáo khoa:

- Ngoài việc thực hiện theo quy định về SGK của Bộ, tổ chuyên môn phối hợp cùng nhà trờng học các môn học tự chọn nh Tin học, tiếng Anh nên học sinh cần chuẩn bị đầy đủ SGK đảm bảo cho việc học tập đạt hiệu quả

* Thiết bị dạy học:

- Chỉ đạo nâng cao chất lợng và hiệu quả việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học trong các tiết học, đặc biệt chú trọng tới đồ dùng tự làm của giáo viên và học sinh Các môn chuyên GV phải có đồ dùng thờng xuyên

b Quy định về dạy - học của thày và trò.

* Đối với giáo viên:

- Quy định việc soạn giảng đúng thời gian, đúng KHGD, bám sát chuẩn

KT-KN, nội dung điều chỉnh của Bộ ; chấm- chữa- trả bài- lấy điểm và đánh giá học sinh theo Thông t 32 Mỗi GV có đủ bộ hồ sơ theo quy định, trình bày theo yêu cầu VSCĐ

* Đối với học sinh:

- Yêu cầu 100% học sinh phải có đủ SGK theo quy định, đầy đủ đồ dùng học tập, có ý thức vơn lên trong học tập

- 100% HS chuẩn bị bài đầy đủ trớc khi đến lớp, trong lớp chú ý nghe giảng, tập làm quen với phơng pháp vừa nghe vừa ghi, đặc biệt ở khối 5

c Tập trung nâng cao chất lợng đại trà, hạn chế lu ban đồng thời đẩy mạnh chất l-ợng mũi nhọn.

- Quán triệt các văn bản hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT, Phòng GD tới tập thể giáo viên trong tổ

- Tổ giao cho GV chủ nhiệm, GV bộ môn tự phát hiện và bồi dỡng những HS

có năng khiếu Đồng thời phụ đạo những HS yếu trong các giờ chính khoá cũng nh các tiết tăng

- Yêu cầu giáo viên trong tổ đăng kí thi đua đầu năm: danh hiệu lớp, cá nhân, chất lợng từng môn Căn cứ vào chỉ tiêu để từng GV cố gắng phấn đấu đạt và vợt chỉ tiêu Tổ cùng chuyên môn nhà trờng có kế hoạch kiểm tra và duyệt chỉ tiêu của mỗi GV

- Phối kết hợp cùng nhà trờng tổ chức tốt các đợt KTĐK theo đúng qui chế Tổ cùng chuyên môn tích cực dự giờ theo kế hoạch và dự giờ đột xuất

d Thực hiện có chất lợng các đợt hội giảng, hội thảo chuyên đề, dự thi giáo viên giỏi

và các hội thi khác.

* Thực hiện tốt 2 đợt thi GVG cấp trờng trong năm:

- Đợt 1: Hội giảng chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11

- Đợt 2: Hội giảng chào mừng ngày 8/3 và ngày 26/3

- Tham dự hội giảng giáo viên giỏi các cấp

* Tham dự và tổ chức chuyên đề các môn học:

Trang 5

- Yêu cầu GV tích cực xây dựng và thực hiện triển khai chuyên đề “ Rèn ngọng” âm L/N

- Chủ động, tích cực tham dự đầy đủ và đúng thành phần các đợt hội thảo và chuyên đề do các cấp tổ chức

- Thờng xuyên nghiên cứu nội dung, chơng trình của môn học, cùng tham gia hội thảo thống nhất bàn bạc phơng pháp giảng dạy các môn học đợc tổ chức chuyên

đề đó

- Phối hợp cùng chuyên môn tổ chức bồi dỡng kiến thức tin học cho giáo viên

và đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy

- Tổ chức tốt các chuyên đề cấp tổ và cấp trờng

+ Chuyên đề 1: Toán ( Tháng 8+9) - Nguyễn Văn Hùng.

+ Chuyên đề 2: Tập đọc ( Tháng 10) - Hoàng Thị Huệ.

+ Chuyên đề 3: Tập làm văn ( trả bài) ( Tháng 11) - Lê Thị Anh.

+ Chuyên đề 4: Môn chuyên ( Tháng 12) - Vũ Thị Kim Quyên.

+ Chuyên đề 5:Tiếng Việt (T) ( Tháng 01) - Đỗ Thế Thành.

+ Chuyên đề 6: Luyện từ và Câu ( Tháng 02) - Trần Văn Dỡng

+ Chuyên đề 7: Địa lí và Lịch sử ( Tháng 3) - Vũ Đình Quyên.

+ Chuyên đề 8: Khoa học ( Tháng 4) - Trần Mạnh Hè.

e Triển khai và tổ chức tốt các hội thi vở sạch, viết chữ đẹp cấp trờng và tham dự cấp huyện; thi Olympic lớp 5.

- 100% HS lớp 4, 5 trình bày theo đúng qui định VSCĐ

- Phối hợp cùng nhà trờng tổ chức hội thi: “ vở sạch, viết chữ đẹp ” cấp trờng

để nâng cao chất lợng chữ viết, chất lợng đọc và rèn kĩ năng nói không ngọng trong

GV - HS, phát hiện và bồi dỡng nhân tố tham dự hội thi cấp huyện

- Tham dự Hội thi "Vở sạch, viết chữ đẹp" cấp huyện

- Tham dự hội thi Olympic cấp tỉnh

3 Các chỉ tiêu:

a Tập thể:

- Tập thể lớp : 2 lớp TTXS (4A và 5A), 4 lớp TT (5B, 5C, 4B, 4C)

- Lớp đạt VSCĐ : 6/6

b Cá nhân:

- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 1- 2 đ/c

- Lao động TT: 9- 10 đ/c

- Học sinh giỏi tỉnh : 2 em

- Học sinh giỏi huyện : 3 em

- Học sinh giỏi trờng : 33 em

* Viết và áp dụng SKKN :

- 100% giáo viên viết và áp dụng SKKN, 2 xếp loại cấp huyện, còn lại là xếp loại cấp trờng

- Học sinh lên lớp đạt 99% trở lên Học sinh HTCTTH đạt 100%

- Chất lợng đầu vào lớp 6 xếp thứ 5-6 trong huyện, đứng thứ hạng tốp 100 trong tỉnh

* Xếp loại các môn đánh giá bằng điểm số:

IV

V

Khối Lớp ss G Khoa học K TB Y G Lịch sử và Địa lí K TB Y

IV AB 3334 178 1219 47 00 167 1320 47 00

Trang 6

B 26 13 6 0 6 14 6 0 13

* Xếp loại 2 mặt giáo dục:

Khối Lớp Sĩ số G Xếp loại giáo dụcK TB Y THĐĐHK IV

V

4 Các chỉ tiêu khác:

* Hội thi : - Olympic học sinh Tiểu học giỏi toàn diện : Cấp huyện: 3 em

Cấp Tỉnh : 2 em

-Viết chữ đẹp : + Học sinh "Viết chữ đẹp" cấp huyện : 2- 4 em

+ Học sinh "Viết chữ đẹp" cấp tỉnh : 1- 2 em

- Thi Tiếng Anh qua mạng: Cấp huyện 1 em Cấp tỉnh: 1 em

Đồng đội : Phấn đấu các hội thi xếp thứ 2/18 trờng

c các giải pháp thực hiện:

I Nhóm giải pháp về chuyên môn:

1 Phổ cập:

- Tăng cờng công tác dạy và học tạo ra phong trào thi đua dạy tốt học tốt Tổ chức tốt việc học 2 buổi/ ngày nhằm nâng cao chất lợng để không có học sinh lu ban

- Nâng cao nghiệp vụ cho tổ phổ cập, đảm bảo chất lợng bộ hồ sơ, thờng xuyên cập nhật học sinh chuyển đến, chuyển đi, theo dõi diễn biến độ tuổi trong hồ sơ đảm bảo độ chính xác cao

- Giáo viên chủ nhiệm thờng xuyên theo dõi diễn biến, sĩ số của học sinh hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và kịp thời báo cáo về nhà trờng

- GVCN nắm chắc các điều kiện PCGDTH đúng độ tuổi có chất lợng theo đúng

TT 36/2009/TT-BGD&ĐT ngày 04/12/2009 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổ cập giáo dục Tiểu học và PCGDTH đúng

độ tuổi và các văn bản hớng dẫn của Sở GD & ĐT Hải Dơng, phòng GD & ĐT huyện Bình Giang

2 Thực hiện chơng trình SGK; quy định về hồ sơ giáo viên, học sinh; thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học; nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, chất lợng dạy học 2 buổi/ngày; đánh giá xếp loại học sinh.

2.1 Chơng trình:

* Các môn học bắt buộc:

- Thực hiện nghiêm túc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

+ Khối 4, 5: Toán Tiếng việt Đạo đức TNXH TD Kĩ thuật Mĩ thuật

-Âm nhạc

* Các môn học tự chọn, bổ sung:

- Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trờng trong năm học tổ thực hiện học các môn học tự chọn, bổ sung, cụ thể nh sau:

+ Khối 4: T- TV(T), tiếng Anh, Tin học, năng khiếu tự chọn (vẽ, đàn, cờ vua, ), Luyện chữ, HĐGDNGLL

+ Khối 5: T-TV(T), Tiếng Anh, Tin học, Luyện chữ, HĐGDNGLL

2.2 Sách giáo khoa:

- Thực hiện theo quy định về SGK, đồ dùng, thiết bị dạy học

+ Môn Tin học, sử dụng các cuốn sách “ Cùng em học Tin học” quyển 2 đối với lớp 4, 5 của Nhà xuất bản Giáo dục

+ Môn Tiếng Anh sử dụng quyển Let's Go 2A đối với lớp 5; Let's Learn English quyển 2 đối với lớp 4.

2.3 Đồ dùng, thiết bị dạy học:

Trang 7

- Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt lu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn trờng

- Thờng xuyên kiểm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học của giáo viên Có kế hoạch bồi dỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách thiết bị dạy học Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cờng các thiết bị dạy học hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, đồng bộ với việc tập huấn sử dụng, khai thác

- Khuyến khích, động viên, hớng dẫn học sinh đọc sách, khai thác và sử dụng hiệu quả th viện trong nhà trờng

2.4 Quy định về hồ sơ, sổ sách của giáo viên, học sinh:

* Đối với giáo viên

a Quy định về hồ sơ sổ sách:

- Giáo viên phải có đủ hồ sơ theo quy định và phải đợc ghi chép đầy đủ thông tin, trình bày sạch sẽ, khoa học, hồ sơ phải đảm bảo có chất lợng

b Quy định về soạn bài:

- Khuyến khích giáo viên có năng lực và điều kiện soạn bài trên máy vi tính

- Giáo viên soạn bài trên máy ( năm nay mới soạn) phải có đơn và kí xác nhận của Bam giám hiệu

- Bài soạn phải đảm bảo trớc 3 ngày

- Nội dung bài soạn phải căn cứ vào chuẩn KT-KN và hớng dẫn điều chỉnh của BGD&ĐT Bài soạn phải chi tiết thể hiện rõ hoạt động của thầy và hoạt động của trò, thể hiện sự nghiên cứu, sáng tạo của giáo viên

- Đối với môn Toán-TV(T): Chỉ đạo GV căn cứ vào tình hình của lớp, soạn bài theo dạy theo đối tợng HS Bài soạn phải thể hiện rõ kiến thức dành cho HS yếu giúp cho các em hoàn thành chơng trình cơ bản, kiến thức dành cho HS khá giỏi GV tổ chức luyện tập khai thác sâu phần kiến thức đã có trong SGK, hình thức tổ chức dạy học cần linh hoạt, phong phú đa dạng nh: luyện tập, thi giải toán, trò chơi, thảo luận giữa các nhóm, tổ

- Tuỳ theo trình độ HS lớp mình giáo viên dạy tiết T-TV(T) theo nội dung mở

có thể (lớp ôn nhiều Toán, có thể lớp ôn nhiều Tiếng việt) Tổ chỉ lên chơng trình chung cho cả khối và giáo viên tự xây dựng kế hoạch dạy học cho lớp mình GV quan tâm giúp đỡ tới từng cá nhân giúp cho HS yếu nắm vững và vận dụng thành thạo kĩ năng nghe, đọc, nói, viết và kĩ năng tính toán Đối với HS khá giỏi cần tập trung bồi dỡng sâu các phân môn trên để phát hiện năng lực vợt trội của HS, để phát huy tính tích cực của các em trong học tập

- Đối với tiết HĐNGLL dựa theo kế hoạch xây dựng chung của từng khối lớp, giáo viên trong khối xây dựng, thống nhất nội dung hoạt động theo kế hoạch đã đề ra

+ Tuần 1 của tháng: Tổ chức theo chủ điểm

+ Tuần 2, 3 của tháng: Dạy bù Toán hoặc TV (T) tuần 4 của tháng đó

+ Tuần 4 của tháng : Sinh hoạt chung cả khối dới nhiều hình thức nh ( Rung chuông vàng, đọc, vẽ, trò chơi học tập )

+ Riêng 5 tuần đầu các tiết HĐNGLL học ATGT

- Bài soạn phải đợc BGH kí duyệt hàng tuần

- Trong quá trình soạn giáo viên đợc phép thay thế bài tập, câu hỏi trong SGK bằng những bài tập và câu hỏi khác song vẫn đảm bảo đợc chuẩn KT-KN, nội dung giảm tải mục tiêu và nội dung giờ dạy

- Bài soạn phải đợc kiểm tra thờng xuyên, đợc duyệt hàng tuần

c Quy định về chấm, chữa bài, đánh giá học sinh:

- Thực hiện đánh giá học sinh theo TT 32/2009/ TT-BGD&ĐT ngày 27 tháng

10 năm 2009 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Giáo viên phải chấm bài tối thiểu theo quy định (những môn đánh giá bằng

điểm số), phải theo dõi thờng xuyên và cập nhật hàng ngày những thông tin về học sinh để thu thập đầy đủ chứng cứ nhằm đánh giá học sinh một cách chính xác (những môn đánh giá bằng nhận xét)

- Đánh giá học sinh phải công bằng, khách quan, tránh đánh giá bằng cảm tính, chấm sát biểu điểm, chữ số và lời phê phải chuẩn mực

d Việc dạy trên lớp :

Trang 8

- Trên lớp giáo viên thực hiện giờ nào việc nấy, không làm việc riêng, không

bỏ giờ hay vào muộn Giáo viên nghỉ phải có lí do và báo cáo với Ban giám hiệu, bàn giao lớp và bài soạn cho giáo viên dạy thay

- GV quan tâm đến mọi đối tợng học sinh đặc biệt là học sinh giỏi và học sinh yếu

- GV tìm hiểu và nắm bắt thông tin về điều kiện gia đình, đặc điểm tâm lí từng học sinh từ đó có biện pháp động viên khuyến khích kịp thời việc học tập và rèn luyện của các em

* Đối với học sinh :

- Thực hiện tốt mọi nội quy của nhà trờng, của lớp học

- Có ý thức học và tự học, không ngừng vơn lên vợt qua mọi khó khăn

- Mỗi GV có hình thức tuyên dơng và kỷ luật đối với những học sinh thực hiện tốt và cha tốt mọi nền nếp nhằm tạo ra phong trào thi đua giữa các học sinh trong lớp

2.5 Đổi mới phơng pháp dạy học.

- Nâng cao nhận thức về đổi mới phơng pháp dạy học Xác định việc đổi mới phơng pháp dạy học chỉ thành công khi bản thân giáo viên không ngại khó, luôn tự học và mạnh dạn sáng tạo trên nền tảng là kiến thức và các kỹ năng s phạm của bản thân, tích cực học tập đồng nghiệp

- Giáo viên cần coi việc đổi mới phơng pháp dạy học là yêu cầu cơ bản trong mỗi tiết học, là yếu tố then chốt trong việc đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên Việc đổi mới phơng pháp dạy học phải đợc diễn ra thờng xuyên ở tất cả các môn học, các tiết học, tránh tập trung vào một số môn học chính, một số đợt hội thảo, hội giảng Đổi mới cần đợc thể hiện một cách linh hoạt, có sáng tạo, tránh dập khuôn

máy móc.

+ Đối với học sinh lớp 4, 5 giỏo viờn cần tăng cường hướng dẫn và rốn cho

HS kỹ năng tự ghi bài và khả năng tự học Đặc biệt với HS lớp 5 khi Hoàn thành chương

trỡnh tiểu học cỏc em cú thể tiếp cận được với phương phỏp học tập của cấp THCS.

- Giao cho giáo viên chủ nhiệm, khối trởng trao đổi và thống nhất để xây dựng

kế hoạch dạy học từng tuần, từng tháng phù hợp với điều kiện và đối tợng học sinh của lớp mình đảm bảo đúng yêu cầu về chuẩn kiến thức kĩ năng, nội dung giảm tải trên cơ sở đợc sự xét duyệt của chuyên môn và Ban giám hiệu

- Tăng cờng dự giờ thăm lớp không báo trớc, chỉ đạo sát sao việc sử dụng đồ dùng trong dạy học, khuyến khích giáo viên sử dụng các phơng tiện biện đại trong dạy học

- GV tập trung xây dựng KHBD giáo viên theo hớng dẫn của Sở nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

2.6 Thực hiện có chất lợng việc dạy học 2 buổi/ngày.

- Chỉ đạo GV thực hiện nghiêm túc chơng trình do Bộ quy định:

- Chỉ đạo mỗi giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch giảng dạy cho phù hợp với từng đối tợng học sinh và đảm bảo bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng, nội dung giảm tải các môn học Đối với các tiết dạy của buổi thứ hai xây dựng kế hoạch nhằm củng cố rèn luyện kỹ năng buổi thứ nhất đồng thời tăng cờng các hoạt động vui chơi giải trí….cho học sinh

- Chỉ đạo chặt chẽ, có chất lợng các lớp dạy học theo mô hình năng khiếu tự chọn nh Đàn, vẽ, Cờ vua, (lớp 4) nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho học sinh

- Tập trung nâng cao kiến thức cho đối tợng học sinh giỏi đồng thời củng cố và bồi dỡng học sinh yếu nhằm nâng cao chất lợng đại trà

- Kết hợp với hội cha mẹ học sinh tuyên truyền tới toàn thể nhân dân về tầm quan trọng và hiệu quả của việc tổ chức học 2 buổi/ngày Động viên họ tạo điều kiện

về tinh thần, vật chất giúp cho việc tổ chức học 2 buổi/ngày thực sự có hiệu quả

2.7 Thực hiện tốt việc đánh giá xếp loại HS qua các đợt kiểm tra định kỳ

* Đánh giá thờng xuyên:

- Môn toán: Mỗi tháng lấy 2 lần điểm ( Quy định mỗi tuần ít nhất phải chấm vở hoặc kiểm tra miệng…1lần )

- Môn tiếng Việt: Mỗi tháng lấy 4 lần điểm ( Tập đọc- Học thuộc lòng, K/C; Chính tả; Luyện từ và câu;Tập làm văn)

Trang 9

- Quy định về số lần chấm điểm các phân môn cụ thể nh sau:

+ Môn chính tả : Chấm xen kẽ

+ Tập làm văn : Tất cả các bài làm văn viết của học sinh đều phải chấm + Luyện từ và câu : Mỗi tháng chấm ít nhất một lần điểm

+ Khoa học : Mỗi tháng chấm ít nhất một lần điểm

+ Lịch sử và Địa lí : Mỗi tháng chấm ít nhất một lần điểm

+ Môn tự chọn : Mỗi tháng lấy một lần điểm

+ Hình thức đánh giá: Kiểm tra viết, kiểm tra miệng, chấm vở, kiểm tra thực hành…

+ Đánh giá xếp loại học sinh theo TT 32/2009/TT-BGD&ĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Các môn học khác đợc đánh giá bằng nhận xét

- Việc đánh giá xếp loại học sinh phải dựa trên sự tiến bộ của các em tuyệt đối không đánh giá học sinh bằng cảm tính

* Đánh giá định kỳ:

- Chỉ đạo việc thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế các đợt kiểm tra định kỳ, lấy kết quả kiểm tra làm cơ sở đánh giá chất lợng dạy và học của thầy và trò

- Việc tổ chức các đợt kiểm tra định kì diễn ra nhẹ nhàng, tự nhiên, chu đáo tránh gây

tâm lí căng thẳng đối với học sinh

- Đối với 2 môn Toán - Tiếng Việt: ở tất cả các khối đợc tổ chức 4 đợt ( Giữa kỳ

cuối kỳ); Riêng khối 4 và khối 5 tổ chức kiểm tra đầu năm để nắm bắt chất l ợng học sinh qua ba tháng hè đồng thời làm cơ sở để bàn giao chất lợng đầu năm

- Các môn khác: Đợc tổ chức 2 lần (Cuối kỳ I và cuối kỳ II) bài kiểm tra đợc ra dới một trong 3 hình thức: tự luận, trắc nghiệm…

+ Các lần kiểm tra định kì phối hợp cùng chuyên môn nhà trờng chỉ đạo 100%

GVCN không coi và chấm bài lớp mình Việc chấm bài phải thực sự nghiêm túc đúng quy chế, đúng biểu điểm, phản ánh đúng chất lợng

2.8 Tổ chức tốt các đợt hội giảng, hội thảo chuyên đề.

* Thực hiện hiệu quả các đợt thi GVG cấp trờng.

- Đợt 1: thi GVG chào mừng ngày 20/11

+ Thành phần: 50 % giáo viên tham dự, mỗi đồng chí dạy hai tiết và viết 1 bài + Hình thức : Bốc thăm tiết dạy

+ Các môn dạy nh: Toán-Tiếng Việt - Đạo đức - Khoa học - Lịch sử và Địa lý

- Mĩ thuật- Hát nhạc, tự chọn

+ Thời gian tổ chức: Bắt đầu từ 1/11, chỉ đạo tổ chức vào các ngày thứ bảy trong tuần

- Đợt 2: thi GVG chào mừng ngày 8/3 và 26/3 ( tơng tự lần 1) Thời gian từ ngày 1/3/2013

- Hình thức đánh giá: Phối hợp cùng BGH và một số đồng chí giáo viên có năng lực đã đạt các danh hiệu giáo viên giỏi tỉnh, huyện trực tiếp chỉ đạo và tham gia

đánh giá xếp loại giờ dạy đảm bảo sự công bằng, khách quan

* Thực hiện và tổ chức hiệu quả các chuyên đề, hội thảo.

- Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các chuyên đề cấp trờng, cấp tổ Mỗi chuyên

đề yêu cầu GV trình bày lí thuyết và dạy minh hoạ ( với tiết thực hành); lí thuyết và quy trình ( với tiết lí thuyết) Mỗi GV trong tổ đều luân phiên thực hiện chuyên đề

- Sau chuyên đề, tổ trởng, tổ phó đi dự giờ để nắm bắt việc GV vận dụng chuyên đề

3 Thực hiện viết và áp dụng SKKN.

- GV đăng kí tên đề tài từ đầu năm học để có kế hoạch tìm hiểu và xây dựng đề cơng Tập trung đi sâu giải quyết vấn đề khó khăn, cụ thể gần gũi với thực tế nhiệm

vụ đợc giao Khuyến khích GV nghiên cứu thực hiện đề tài theo nhóm để nâng cao chất lợng

- Thực hiện quy trình viết SKKN một cách nghiêm túc khoa học Tổ chức nghiệm thu theo đúng quy định của ngành Những SKKN đợc đánh giá cao sẽ đợc phổ biến nhân rộng áp dụng trong tập thể s phạm nhà trờng

II Nhóm giải pháp về công tác giám sát, thực hiện :

Trang 10

- Xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn trong toàn năm, từng tháng, từng tuần

- Xây dựng KHGD chung theo chơng trình chính khoá đúng quy định

- Giám sát chặt chẽ theo quy chế chuyên môn của mỗi GV về: thời gian giờ giấc; việc soạn bài, chấm, chữa trả cho HS; tăng cờng dự giờ đột xuất

- Nâng cao chất lợng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn : tập trung vào việc đổi mới phơng pháp, giải quyết những khó khăn trong quá trình giảng dạy

- Xây dựng kế hoạch bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu ngay tại lớp, khối trong các buổi tăng cũng nh giờ học chính khoá

- Tham mu với nhà trờng đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại giúp cho việc đổi mới phơng pháp dạy học của giáo viên đạt hiệu quả

- Kiên quyết xử lí các vi phạm (nếu có) về việc thực hiện quy chế và nề nếp chuyên môn

III Nhóm giải pháp về công tác thi đua.

- Tham mu với chuyên môn và nhà trờng tạo điều kiện hỗ trợ về kinh phí cho các đợt hội giảng, hội thảo chuyên đề

+ Khen thởng các tiết dạy giỏi của giáo viên

+ Khen thởng những em học sinh đạt nhiều điểm cao trong đợt hội giảng

+ Khen thởng những lớp đạt chất lợng cao có nhiều HS giỏi

+ Khen thởng giáo viên có nhiều học sinh giỏi tỉnh, huyện

+ Khen thởng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi trờng, huyện, tỉnh

+ Khen thởng giáo viên có SKKN xếp loại cấp trờng, huyện, tỉnh

- Tham mu và đề nghị nhà trờng phê bình, rút kinh nghiệm những giáo viên còn vi phạm qui chế chuyên môn, cha có ý thức phấn đấu trong hoạt động chuyên môn

D Kết luận

Năm học 2012- 2013 tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo hớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội

hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Năm học tiếp tục triển khai các cuộc vận động

Học tập và làm theo tấm g

dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực

Đợc sự quan tâm của nhà trờng, tập thể tổ 4+ 5 quyết tâm khắc phục những khó khăn, phát huy những thành tích trong năm học 2011 - 2012 phấn đấu hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm học 2012- 2013

Tổ trởng

Trần Văn Dỡng.

E tổ chức thực hiện

I Phân công chuyên môn:

STT Họ và tên Năm sinh chuyên môn Trình độ Chỗ ở hiện nay Nhiệm vụ phân công

1 Nguyễn Văn Hùng 1974 Đại học Cẩm Đông- Cẩm Giàng GVCN lớp 5A

2 Lê Thị Anh 1972 Đại học Hải Dơng GVCN lớp 5B

3 Trần Thị Hiển 1968 Cao đẳng Long Xuyên -BG GVCN lớp 5C

4 Trần Văn Dỡng 1975 Đại học Cẩm Đông-C Giàng GVCN lớp 4A

5 Đỗ Thế Thành 1980 Cao đẳng Hải Dơng GVCN lớp 4B

6 Hoàng Thị Huệ 1968 Cao đẳng Long Xuyên -BG GVCN lớp 4C

7 Vũ Đình Quyên 1980 Đại học Tân Việt-BG Dạy khối 4,5

8 Trần Mạnh Hè 1962 Cao đẳng Long Xuyên- BG Dạy khối 4,5

Ngày đăng: 11/06/2021, 04:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w