Câu 3: 2điểm đúng mỗi ý đạt 1 điểm Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ : - Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật.. Khi vật đặt rất xa thấu kính th[r]
Trang 1Kiểm tra HKII năm học 2011 – 2012
Môn vật lí 9
Đề
Câu 1: (1đ)
a) Nêu nguyên tắc cấu tao của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay ( hoặc
có nam châm quay) ?
b) Giải thích nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay ( hoặc có nam châm quay) ?
Câu 2: (2đ) Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì? Quá trình điều tiết là gì? Thế nào là điểm cực viễn ( CV ), điểm cực cận ( CC) của mắt?
Câu 3: (2đ) Trình bày đặc điểm của ảnh qua thấu kính hội tụ?
Câu 4: (2đ)
a) Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng
b) Các em hãy kể tên một số dạng năng lượng đã học ? Cho 2 ví dụ khác nhau về sự chuyển hóa năng lượng?
Câu 5: ( 3đ) Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12cm Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 6cm, vật AB có chiều cao h = 1cm Hãy :
a) Dựng ảnh A’B’ của AB
b) Trình bày cách dựng ảnh A’B’
c) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh?
Trang 2Ma trận đề kiểm tra
Tên Chủ
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chương 2
Điện từ
1/ Nêu được
nguyên tắc cấu
tạo của máy phát
điện xoay chiều
có khung dây
quay hoặc có nam
châm quay
2/ Nêu được các máy phát điện đều biến đổi
cơ năng thành điện năng.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 (Câu 1a) 0,5 đ 5%
0,5(Câu 1b) 0,5đ 5%
1 1đ 10%
Chương 3
Quang
học
3/ Biết được hai
bộ phận của mắt,
quá trình điều tiết
của mắt, điểm cực
cận, cực viễn của
mắt.
4/ Nêu được các
đặc điểm về ảnh
của một vật tạo
bởi thấu kính hội
tụ
5/ Hiểu được cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tự
6/Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách
sử dụng các tia đặc biệt.
7/Vận dụng tính chất về tỉ lệ các cạnh của các tam giác đồng dạng Từ đó biết cách tính chiều cao của anh và khoảng cách của ảnh đến thấu kính.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 (Câu 2,Câu 3)
4đ 40%
0,3 (Câu 5b) 1đ 10%
0,35 (Câu 5a) 0.5 đ 5%
0,35 (Câu 5c) 1.5 đ 15%
3 7đ 70%
Chương 4
SBT và
chuyển
hóa NL
8/ Phát biểu được
định luật bảo toàn
và chuyển hoá
năng lượng.
9/ Kể tên được những dạng năng lượng đã học.
10/ Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng trong đó có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 (Câu 4a) 0,5đ
0,5 (Câu 4b) 1,5đ
1 2đ 20%
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
3 5đ 50%
1,3 3đ 30%
0,7 2đ 20%
5 10đ 100%
Trang 3Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: (1điểm ) đúng mỗi ý đạt 0,5 điểm
a) Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ còn lại có thể quay được gọi
là rôto
b) Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục) Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều
Câu 2: ( 2 điểm ) đúng mỗi ý đạt 0,5 điểm
- Thể thủy tinh và màng lưới
- Thể thủy tinh co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện rõ nét trên màng lưới
- Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn
- Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận
Câu 3: (2điểm ) đúng mỗi ý đạt 1 điểm
Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ :
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thất có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật
Câu 4:
a) Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: “năng lượng không tự sinh ra hoặc
tự mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác” ( 0,5 điểm )
b) Các dạng năng lượng đã biết là: cơ năng (thế năng và động năng), nhiệt năng, điện
năng, quang năng, hoá năng ( 1 điểm )
Ví dụ ( HS cho ví dụ khác đúng yêu cầu vẫn tính điểm ) ( 0,5 điểm )
1 Khi đi xe đạp, bánh xe đạp quay làm cho núm của đinamô tiếp xúc với bánh xe quay theo và phát ra dòng điện làm bóng đèn của xe đạp sáng Như vậy, cơ năng của bánh xe đã chuyển hoá thành điện năng
2 Khi quả bóng rơi, thế năng của quả bóng chuyển hóa thành động năng của quả bóng
Câu 5:
Tóm tắt (0,25)
f=12cm;
d = 6cm;
AB = h = 1cm
d’ = ? h’= ?
+ BI//OF’→∆B’BI đồng dạng Với ∆B’OF’có:
BI
O F '=B ' B
B ' O=
1
+AB//A’B’→∆A’B’O đồng dạng với ∆ABO có:
I
B
’’
A’≡F A
( 0,25 điểm )
( 0,25 điểm
)
Trang 4A ' B '
AB =
B ' O
BO =
A ' O
AO (2)
Từ (1) và (2) →A’B’=2.AB=2cm=h’ A’O=2.AO=12cm=f=d’
b) Cách dựng: (đúng mỗi ý 0,5điểm )
- Từ B dựng tia tới qua quang tâm O, tia này cho tia ló tiếp tục đi thẳng
- Từ B dựng tia tới song song với trục chính, tia này cho tia ló đi qua tiêu điểm F’
- Kéo dài hai tia ló này cắt nhau tại B’ trước thấu kính
- Từ B’ hạ đường vuông góc với trục chính ∆ cắt trục chính tại A’ Vậy A’B’ là ảnh của AB
( 0,25 điểm )
( 0,25 điểm