yên tĩnh, lặng lẽ, êm ấm, câu chuyện, vui chơi, khu vườn , Câu 4: 3 điểm Trong các câu sau, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép?Hãy gạch chân những từ ngữ làm chủ ngữ, vị ngữ chính t[r]
Trang 1Trường Tiểu học Hoằng Lộc BÀI THI HỌC SINH GIỎI LỚP 5
NĂM HỌC 20011 – 2012 MÔN: TIẾNG VIỆT
Họ tên HS: Lớp 5
Thời gian 60 phút – không kể thời gian phát đề Điểm Người chấm thi
Câu 1: ( 1 điểm) Tìm từ lạc trong mỗi nhóm từ dưới đây: a, đường phố, sầm uất, vỉa hè, hẻo lánh, đại lộ, náo nhiệt - Từ lạc:
b, phấn chấn, khấp khởi, rạo rực, náo nức, lo lắng, háo hức - Từ lạc:
Câu 2: (2,5 điểm) Phân biệt sắc thái nghĩa của các thành ngữ sau:(2,5 điểm) - Mặt búng ra sữa -
- Mặt bủng da chì -
- Mặt sắt đen sì -
- Mặt trơ trán bóng -
- Mặt sưng mày xỉa -
Câu 3: (1 điểm) Nhóm từ nào sau đây toàn từ ghép? a tươi tỉnh, đánh đuổi, đạp đổ, vắng lặng, tranh giành, loạn lạc, phẳng lặng b cuộc chiến, tranh chấp, đen nhẻm, đen đủi, rối ren, héo khô c yên tĩnh, lặng lẽ, êm ấm, câu chuyện, vui chơi, khu vườn , Câu 4: (3 điểm) Trong các câu sau, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép?Hãy gạch chân những từ ngữ làm chủ ngữ, vị ngữ chính trong mỗi câu. Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh Cảnh vật trở nên huyền ảo Mặt ao sóng sánh, một mảng trăng bồng bềnh trên mặt nước - .
- .
SBD Người coi thi
Trang 2Học sinh không viết vào phần gạch chéo này
- .
Câu 5: (1 điểm) Em hãy tìm từ thay thế cho các từ in nghiêng để diễn đạt đúng ý của câu văn Hãy viết lại câu văn đó với từ em thay thế a Sa Pa thật là đẹp, thật là kỳ ảo nhưng đường đến với Sa Pa thật là bất trắc.
b Những ngày hè, sân trường vắng lặng, tôi chỉ nghe có tiếng lá khô lao xao chạm vào nhau.
Câu 6: (3,5 Điểm) Mở đầu bài cửa sông (Tiếng Việt 5 - Tập 2), nhà thơ Quang Huy có viết: Là cửa nhưng không có khoá Cũng không khép lại bao giờ Mênh mông một vùng sóng nước Mở ra bao nỗi đợi chờ a Khổ thơ trên, tác giả đã dùng những từ ngữ nào để nói nơi sông chảy ra biển?(1 điểm) b Cách giới thiệu ấy có gì hay và độc đáo? ( 2,5 điểm)
Trang 3
Câu 7: (7 điểm) Hãy tả quang cảnh làng quê em sau trận mưa rào.
Bài làm
Trang 4
Trang 5
(1 điểm trình bày toàn bài)
Trường Tiểu học Hoằng Lộc
SBD Người coi thi
BÀI THI HỌC SINH GIỎI LỚP 4 NĂM HỌC 2011 - 2012 – MÔN: TIẾNG VIỆT
Họ tên HS: Lớp 4
Thời gian 60 phút – không kể thời gian phát đề
Điểm Người chấm thi
Câu 1: (2,5 điểm)
a, (0,5 điểm) Tìm từ lạc trong nhóm từ sau:
Mênh mông, bao la, thênh thang, lang thang, mênh mang.
- Từ lạc:
b, (2 điểm) Xác định từ in nghiêng trong các câu sau thuộc từ loại gì? (danh từ, tính
từ, động từ hay quan hệ từ)
a, Bạn đừng buồn về chuyện này nữa.
b, Bạn ấy rất buồn về chuyện đã xảy ra hôm qua.
c, Anh cho em quyển sách.
d, Anh mua cho em quyển sách.
Câu 2: (2 điểm) Nối các thành ngữ ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B.
A B
A
- bán tín bán nghi
- danh lam thắng cảnh
B
- dựa vào sức mình, tự vươn lên giành thắng lợi.
- nửa tin nửa ngờ, không tin hẳn.
Trang 6Học sinh không viết vào phần gạch chéo này
Câu 3: (2 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào cuối mỗi câu sau:
a Sao bạn giỏi thế
b Quét nhà thế này mà bảo là sạch à
c Tôi không rõ anh có đồng ý với tôi không
d Em hãy cho biết đây là con gì
Câu4: (2 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a, Mấy con dế bị sặc nước loạng choạng bước ra khỏi tổ.
b, Mấy con dế bị sặc nước, loạng choạng bước ra khỏi tổ .
Câu 5: ( 3,5 điểm)Trong bài "Trên đường mòn Hồ Chí Minh" ( Tiếng Việt 3 - Tập 1) có đoạn: "Đoàn quân đột ngột chuyển mạnh Những dặm rừng đỏ lên vì bom Mĩ, những dặm rừng xám đi vì chất độc hoá học Mĩ Những dặm rừng đen lại, cây cháy thành than chọc lên nền trời mây Tất cả, tất cả lướt qua rất nhanh." a Theo em, vì sao tác giả viết " Đoàn quân đột ngột chuyển mạnh"? b Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn ấy? ………
………
………
………
Trang 7………
Câu 6: (7 điểm) Viết bài văn ngắn tả một cây ăn quả trong vườn đang mùa ra hoa kết trái Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8
………
………
………
( 1 điểm trình bày toàn bài ) Trường Tiểu học Hoằng Lộc SBD Người coi thi BÀI THI HỌC SINH GIỎI LỚP 3 NĂM HỌC 2011 - 2012 – MÔN: TIẾNG VIỆT Họ tên HS: Lớp 3 Thời gian 60 phút – không kể chép đề Điểm Người chấm thi
Câu 1: (3,5 điểm) a, (1,5 điểm) Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống trong các câu sau: - Ngắm nhìn cánh đồng lúa và rặng dừa xanh, em cảm thấy quê mình thật
(hoà bình / thanh bình) - Thật tuyệt vời, hôm nay là chủ nhật, em chạy dọc bờ biển hít thở không khí
(trong veo/ trong lành) - Trường em tổ chức cho học sinh đi thăm cảnh biển, trên xe các bạn hò hát truyện trò .(khúc khích / rôm rả) b, (2 điểm) Tìm từ trái nghĩa, cùng nghĩa (gần nghĩa) với các từ sau: - mênh mông - Từ cùng nghĩa:
- xanh xao - Từ trái nghĩa:
Đặt câu với mỗi từ em vừa tìm được ở trên.
Trang 9
Câu 2: (2 điểm) Xếp các từ sau vào 2 nhóm: ngoằn ngoèo, bay lượn, khấp khểnh, xanh ngắt, chạy nhảy, ca múa, tím biếc, bát ngá t,
Chỉ hoạt động, trạng
thái
Chỉ đặc điểm.
Học sinh không được viết vào phần gạch chéo này
a Sau bữa cơm chiều, cả nhà quây quần bên bàn nước.
b Thưa ba, con xin tặng ba một món quà!
c Dọc theo đường làng là những cây vông hoa rực đỏ.
Câu 4 :(1điểm) Em hãy dùng dấu thích hợp điền vào ô trống trong đoạn văn dưới đây
và viết lại cho đúng chính tả:
Vầng trăng vàng thắm đang từ từ nhô lên sau luỹ tre làng làn gió nồm nam thổi mát rượi trăng óng ánh trên hàm răng trăng đậu vào đáy mắt trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già
Câu 5: Trong đoạn văn dưới đây, tác giả đã so sánh hai sự vật nào với nhau? Dựa vào
dấu hiệu chung nào để so sánh? So sánh bằng từ gì?
Trang 10Xa xa, mấy chiếc thuyền nữa cũng đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả Mảnh buồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp cất lên tiếng hót.
- Hai sự vật được so sánh với nhau:
- Dấu hiệu chung để so sánh:
- Từ dùng chỉ sự so sánh:
Câu 6: Viết đoạn văn khoảng 10 câu kể về một buổi tối sum họp của gia đình em Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
(1 điểm trình bày toàn bà i) Trường Tiểu học Hoằng Lộc SBD Người coi thi BÀI THI MÔN: TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2011 - 2012 Họ tên HS: Lớp 2
(Thời gian 60 phút không kể thời gian chép đề) Điểm Người chấm thi
Câu1: (2điểm) Điền ch hay tr vào chỗ chấm:
ập chững; ấn tĩnh; ắc trở; ông chênh.
Câu 2: (2,5 điểm) Tìm từ chỉ hoạt động trạng thái trong nhóm từ sau:
Mặt trời, ánh nắng, toả, mênh mông, xoè, ngủ, xanh thắm, múa ca, chạy nhảy, cơn gió, mát mẻ.
Trang 12- Từ chỉ hoạt động, trạng thái:
Câu 3: (3điểm): a, Tìm từ
trái nghĩa với mỗi từ sau: (1điểm)
- Mát rượi - từ trái nghĩa: .
- chăm chỉ - từ trái nghĩa .
b, Đặt câu vỡi mỗi từ em vừa tìm được (2 điểm). -
-
Câu 4 (3 điểm) Đặt câu hỏi cho các bộ phận gạch chân trong các câu sau: a Trên sân trường, từng tốp học sinh đang nô đùa vui vẻ.
b Bố và mẹ em đều là giáo viên.
c Những bông hồng thật rực rỡ dưới ánh nắng ban mai.
học sinh không được viết vào phần gạch chéo này
Câu 5: (2điểm) Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau đây:
Cò và vạc là hai anh em nhưng tính nết rất khác nhau cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập được thầy yêu bạn mến còn vạc thì lười biếng không chịu học hành suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ cò khuyên bảo em nhiều lần nhưng vạc chẳng nghe.
Trang 13Câu 6: (6,5điểm) Viết đoạn văn ngắn (7 - 8 câu) kể về con gà trống đang gáy.
Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
(1 điểm trình bày toàn bà i) Trường Tiểu học Lê Mạnh Trinh SBD Người coi thi BÀI THI MÔN: TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2010 - 2011 Họ tên HS: Lớp 1
(Thời gian 60 phút không kể thời gian chép đề) Điểm Người chấm thi
Câu 1 (3 điểm)
a Khoanh vào chữ đặt trước từ viết sai chính tả (1đ)
Trang 14A loanh quanh B huỳnh hỵch C ngắc nghứ D con hoẵng
b Điền " s" hoặc " x" vào chỗ trống (2đ)
ặc sỡ ần sùi xúng ính .um sê
Câu 2 (3 điểm) Điền vào chỗ trống vần iên, iêng hay uyên:
Chẳng chịu trèo lên giường
Up mặt xuốmg cát vàng
Câu 3: (3 điểm)
MÙA THU Ở VÙNG CAO
Đã sang tháng tám Mùa thu về, vùng cao không mưa nữa Trời xanh trong Những dãy núi dài, xanh biếc.Nước chảy róc rách trong khe núi Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen Đàn dê chạy lên, chạy xuống Nương ngô vàng mượt Nương lúa vàng óng.
Người vùng cao đang cuốc đất, chuẩn bị trồng đậu tương thu.
Hãy đọc thầm đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi sau:(2 điểm)
- Tìm những câu văn tả mùa thu ở vùng cao?
+ Bầu trời + Những dãy núi + Nương ngô, nương lúa
Học sinh không được viết vào phần gạch chéo này
Câu 4: (3điểm)
Trang 15a, Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ương (1điểm)
b, Đặt 2 câu với 2 từ tìm được.(2 điểm)
Câu 5: (7 điểm) Viết 4-5 câu nói về cây bàng ở sân trường em Bài làm
Đáp án Lớp 5:
Câu1: (1 điểm) Đúng mỗi từ cho 0,5 điểm
a hẻo lánh b lo lắng
Câu2: (2,5 điểm) Phân biệt sắc thái nghĩa của các thành ngữ sau:(2,5 điểm)
Trang 16- Mặt búng ra sữa - mặt non choẹt, tre măng
- Mặt bủng da chì - gương mặt của người ốm yếu, bệnh tật
- Mặt sắt đen sì - mặt đen, lạnh lùng, dữ tợn
- Mặt trơ trán bóng - mặt trơ trẽn, lì lợm, không biết xấu hổ
- Mặt sưng mày xỉa - giận dỗi, tức tối thể hiện trên gương mặt
(Đúng mỗi thành ngữ cho 0,5 điểm)
Câu 3: (1 điểm) Nhóm a
Câu 4: (3 điểm) - Chỉ ra được câu đơn, câu ghép - đúng mỗi câu cho 0,5 điểm
- Xác định đúng mỗi bộ phận câu cho0,5 điểm
Câu đơn: - Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh
- Cảnh vật trở nên huyền ảo.
Câu ghép: Mặt ao sóng sánh, một mảng trăng bồng bềnh trên mặt nước.
Câu5: Thay thế đúng mỗi từ ở mỗi câu cho 0,5 điểm
a trắc trở b xào xạc
Câu 6: (3,5 đ) a Từ ngữ để nói nơi sông chảy ra biển: Là cửa, nhưng không then,
khoá/ Cũng không khép lại bao giờ ( đúng mỗi ý cho 0,5 điểm)
b Cách nói của tác giả rất đặc biệt - cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác với mọi cái cửa bình thường: không có then, có khoá Bằng cách đó, tác giả làm cho người đọc hiểu ngay được thế nào là cửa sông và làm cho ta cảm thấy cửa sông rất đỗi thân quen Tác giả đã dùng biện pháp độc đáo đó gọi là chơi chữ: dựa vào cái tên "cửa sông" để chơi chữ
(HS nêu đủ các ý trên cho 1,5 điểm; nêu được biện pháp độc đáo là "chơi chữ" - cho 0,5 đ.
Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc - cho 0,5 điểm)
Câu 7: - Bố cục đầy đủ, rõ ràng - cho 1 điểm
- Tả theo trình tự không gian và thời gian, bắt đầu từ khi mưa vừa tạnh