1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm tra định kỳ giữa kì 2 môn thi: Tiếng Việt – lớp 3 thời gian: 40 phút năm học : 2012 - 2013

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 308,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm những - HS thảo luận và trình bày y kiến: việc nên làm và không nên làmđối với người + Đẩy xe cho người khuyết tật khuyÕt t[r]

Trang 1

TUẦN 28

( Tiết 1) Chào cờ:

(Tiết 2 ) Toỏn :

Tiết 136 : Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ 2

(Trường ra đề)

-(Tiết 3)Đạo đức

Bài 13 : Giúp đỡ người khuyết tật

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được người khuyết tật là những người mà cơ thể, trí tuệ có phần Bài 13 : thiếu hụt Họ yêu đuối và phải chịu thiệt thòi trong cuộc sống nên chúng ta phải giúp

đỡ họ.

2 Kỹ năng: Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trongnhững tình huống cụ thể.

3 Thái độ: Thông cảm với người khuyết tật Đồng tình với những người biết giúp đỡ người khuyết tật.

Phê bình, nhắc nhở những ai không biết giúp đỡ người khuyết tật hoặc trêu chọc người khuyết tật.

II/ Tài liệu và phương tiện

- Nội dung truyện Cõng bạn đi học.

- Phiếu thảo luận nhóm

- VBT đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học

Tiết 1

Trang 2

II Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em nêu bài học

- Nhận xét - đánh giá

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Giảng nội dung

* Hoạt động 1 : Kể truyện " Đến chơi nàh

bạn"

GV kể chuyện

- 2 HS thực hiện yêu cầu.

- HS nhắc lại đầu bài

- HS lắng nghe

* Hoạt động 1 : Kể truyện " Cõng bạn đi học"

* Hoạt động 2: Phân tích truyện" cõng bạn đi

học"

+ Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?

+ Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại

khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?

+ Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ?

+ Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện

này?

+ Những ngừơi như thế nào được gọi là người

khuyet tật?

- Gv nhận xét, kết luận chung

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm những

việc nên làm và không nên làmđối với người

khuyết tật.

- Gọi đại diện trình bày

Kết luận: Tuỳ theo khả năng và theo điều kiện

của mình mà các em làm những việc giúp đõ

người tàn tật cho phù hợp Không nên xa lánh,

thờ ơ, chế giễu người tàn tật.

- HS lắng nghe

- Vì Hồng bị liệt không đi được nhưng lại rất muốn đi học.

- Dù trời nắng hay mưa, dù có những hôm ốm mệt, Tứ vẫn cõng Hồng đi học

để bạn không mất buổi.

- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học.

- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật.

- Những người mất chân, tay, khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sức khoẻ yếu.

- HS thảo luận và trình bày y kiến:

+ Đẩy xe cho người khuyết tật + Đưa người khiếm thị qua đường.

+ Vui chơi với các bạn khuyết tật.

+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật

Trang 3

=> Rút ra bài học – CN –DT đọc

3 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét chung tiết học /.

(tiết 4,5 ) Tập đọc :

Bài 17 : Kho báu

( 2 tiết )

I/ Mục đích – yêu cầu

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Bước đầu biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: hai sương một nắng, cày sâu cuốc bẫm, của ăn của để

- Hiểu lời khuyên câu chuyện: Ai yêu quí đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ BT đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 3 phương án trả lời câu hỏi 4 để HS lựa chọn

III/ các hoạt động dạy học

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS đọc bài " Sông

Hương" và trả lời câu hỏi

- Gv nhận xét, ghi điểm cho HS

- 2 HS đọc bài theo yêu cầu

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- 2-3 HS nhắc lại

- Ghi đầu bài vào vở

2 Luyện đọc:

- Đọc mẫu toàn bài

- HD luyện đọc, giải nghĩa từ

- HS chú ý lắng nghe

Trang 4

a/ Đọc từng câu :

- Yêu cầu đọc nối tiếp

- Rút ra từng khó đọc

- Đọc nối tiếp

b/ Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn

- HD đọc ngắt nghỉ đúng sau

những câu văn dài

c Thi đọc đoạn (nhóm, cá nhân)

- yêu cầu các nhóm đọc thi ( ĐT,

CN, từng đoạn, cả bài)

- HS đọc nối tiếp từng câu + CN - ĐT từ khó : Nông dân, hai sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, làm lụng

- HS đọc từng đoạn

- HS đọc chú giải trong SGK

- HS ngắt nghỉ hơi các câu văn khó đọc:

+ Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông

dân kia/ quanh năm hai sương một nắng, /

cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường ra

đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về nhà khi

đã lặn mặt trời.//

- HS thi đọc

- 1 HS đọc

- CN + nhóm

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Tìm những hình ảnh nói lên sự

cần cù, chịu khó của vợ chồng

người nông dân?

+ Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ

chồng người nông dân đã đạt

được điều gì?

+ Hai con trai người nông dân có

chăm chỉ làm ruộng như cha mẹ

họ không?

+ Trước khi mất người cha cho cá

con biết điều gì?

+ Theo lời cha hai người con đã

làm gì?

+ Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

+ Cuối cùng , kho báu mà hai

người con tìm được là gì?

+ Câu chuyện muốn khuyên

chúng ta điều gì?

- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trời

- Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền

- Người cha dặn dò: Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy đào lên mà dùng

- Họ đào bới đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến họ đành trồng lúa

- Vì đất ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kỹ nên lúa tốt

- Kho báu đó là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần

- Hặnt trả lời theo y mình

Trang 5

=> ý nghĩa : Ai yêu quí đất đai, ai

chăm chỉ lao động trên ruộng

đồng, người đó có cuộc sống ấm

no hạnh phúc.

- HS nhắc lại

4 Luyện đọc

- Thi theo tổ

- Nhận xét - đánh giá

- 2-3 HS nhắc lại

- Thể hiện đúng giọng nhân vật

5 Củng cố – dặn dò

- VN học bài

- Chuẩn bị bài sau: chuẩn bị cho

tiết kể chuyện

- Nhận xét chung giờ học./

- Lắng nghe

- HS nghe

(tiết 1 )Thể dục :

Bài 54 : Trò chơi " Tung vòng vào đích

i/ Mục tiêu

- Tiếp tục làm quen với trò chơi " Tung vòng vào đích" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đổi chủ động.

II/ địa điểm – phương tiện

- GV : Trên sân trường, Vệ sinh an toàn nơi tập Giáo án, còi, 12 - 20 chiêc vòng nhựa hoặc tự làm bằng tre, đường kính 5 - 10 cm, 2 - 4 bảng đích.

- HS : Dọn vệ sinh sân tập

III/ nội dung và Phương pháp lên lớp

lượng

phương pháp – tổ chức

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp

- Phổ biến nội dung, yêu cầu bài

học

- Xoay một số khớp cổ chân ,

đầu gối, vai, hông: 1 - 2 phút

5 – 7 phút - Cán sự tập hợp lớp, điểm số, chào

báo cáo giáo viên

Trang 6

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng

dọc trên địa hình tự nhiên: 80 -

100 m

- Đi thường theo vòng tròn và hít

thở sâu: 2 phút

2 Phần cơ bản

* Ôn 5 động tác tay, chân, lườn,

bụng và nhảy của bài thể dục

phát triển chung: Mỗi động tác 2

lầ 8 nhịp

*Trò chơi " Tung vòng vào đích"

: 16 - 18 phút

- Gv nêu tên trò chơi, nhắc lại

cách chơi chia tổ tập luyện Sau

đó thi đấu xem tổ nào nhất

- Chia tổ tập luyện

3 Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát hoặc đi

đều theo 2 - 4 hàng dọc và hít

thở: 2 phút và hát: 2 - 3 phút

- Một số động tác thả lỏng: 1

phút

- Trò chơi " Hồi tĩnh" do GV

chọn

- GV cùng HS hệ thống bài : 1 -

2 phút

- GV nhận xét giờ học, giao bài

tập về nhà: 1 - 2 phút

18 - 20 phút

2 lần

6 phút

X

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

- HS chia tổ tập luyện

- HS làm theo HD của GV

X

Trang 7

(Tiết2 ) Toỏn :

Tiết 137 : Đơn vị, chục, trăm, nghìn

I/ Mục tiêu

Giúp HS :

- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm

- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm

II/ Chuẩn bị

1 GV: Giáo án, SGK, bộ ô vuông biểu diễn số

2 HS: Sách vở môn học

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A ổn định tổ chức

B Bài cũ

Kiểm tra VBT của HS

C Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi đầu bài

2 ôn tập về đơn vị, chục, trăm.

* Gv gắn các ô vuông - yêu cầu học sinh

nhìn và nêu số đơn vị, số chục

* Gv gắn các hình chữ nhật - yêu cầu HS

nêu

3 một nghìn:

a Số tròn trăm:

b nghìn

- Yêu cầu cả lớp ôn lại

4 Thực hành:

a Làm viẹc chung:

Gv gắn các hình trực quan về đơn vị, các

chục, các trăm lên bảng - Yêu cầu HS nêu

Hát

- HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng ghe

- HS theo dõi

- HS nêu lần lượt với mỗi hình

- HS nhắc lại

Trang 8

b Làm việc cá nhân

Gv viết số lên bảng - yêu cầu HS lấy hình

tương ứng với mỗi số.

- Gv nhận xét, chữa bài

4 củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về học bài, làm bài tập và chuẩn

bị bài sau" So sánh các số tròn trăm"

- HS làm theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

(Tiết 3 ) Tập viết:

I/ Mục đích – yêu cầu

1.Kiến thức : - HS biết viết chữ Y theo cỡ chữ vừa và nhỏ

2.Kỹ năng : - Biết viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng : Yêu luỹ tre làng

theo cỡ chữ nhỏ , chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.

3 Thái độ : - Giáo dục HS yêu thích môn học có ý thức rèn chữ

Ii/ Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ Y trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn cỡ nhỏ trên dòng kẻ ô li

- Y, yêu, Yêu luỹ tre làng

III/ Phương pháp

Phương pháp quan sát, thực hành

IV/ Các hoạt động dạy học

a ổn định tổ chức

B kiểm tra Bài cũ :

- Yêu cầu viết bảng con

- Nhận xét - đánh giá

C dạy Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi lại đầu bài

2 Hướng dẫn viết chữ hoa

a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

Hát

- 2 -3 HS lên bảng

- Lớp viết bảng con

- 2-3 HS nhắc lại đầu bài

Trang 9

- Nêu cách cấu tạo chữ Y

b HS viết trên mẫu chữ

+ Nét 1: Viết như nét 1 của chữ U

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, ủê bút

lên ĐK 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết

ngược, kéo dài xuống đường kẻ4 dưới Đk1,

DB ở Đk2 phía trên.

- Lớp quan sát chữ mẫu

- Cao 8 li , gồm 2 nét là nét móc hai đầu

và nét khuyết ngược

- HS chú ý lắng nghe và theo dõi cách viết

c Viết mẫu

d Yêu cầu viết bảng con

- Nhận xét - uốn nắn

4 Hướng dẫn viết cầu ứng dụng

a Giới thiệu câu

- Cụm từ này nói gì ?

- Em có nhận xét gì về độ cao của các con chữ

?

- Cách đặt dấu ?

- Gv hướng dẫn HS cách viết vào bảng con.

b Hướng dẫn viết chữ : Xuôi

- Vừa viết vừa hướng dẫn viết

4 Hướng dẫn viết vào vở tập viết

- Yêu cầu viết

5 Chấm - chữa bài

- Thu 5-7 bài chấm

- Trả vở - nhận xét

- Quan sát viết

- Cách viết

- Yêu cầu đọc: Yêu luỹ tre làng

- Gặp nhiều thuận lợi

- Chữ Y cao 4 li, ,g cao 2,5 li

- các chữ u,i,a,n,e cao 1 li, chữ t cao 1,5 li.

- Khoảng cách giữa các chữ bằng khoảng cách viết 1 chữ cái o.

- HS viết bảng con

- Chuẩn bị tư thế viết bài

- HS viết bài đúng mẫu chữ

C Củng cố – dặn dò

- Luyện viết những bài tự nguyện

- Nhận xét chung tiết học /.

(Tiết 4 )Kể chuyện : Bài 28 : Kho bỏu

i/ Mục đích – yêu cầu :

Trang 10

- Dựa vào trí nhớ và gợi y, kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của

mình với giọng điệu thích hợp, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét và kể tiếp phần bạn đã kể.

II/ Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ chép nội dung gợi y kể 3 đoạn của câu chuyện

III/ Phương pháp dạy học

- Phương pháp đàm thoại, trực quan, quan sát, thực hành, sắm vai

IV/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sách vở của HS

3 Dạy bài mới

a/ Giới thiệu bài - ghi bảng

b/ Hướng dẫn kể chuyện

* Kể từng đoạn theo gợi y :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tâp 1

- Yêu cầu kể chuyện theo nhóm

- Kể trước lớp

- Gọi HS nhận xét

=> GV nhận xét - đánh giá

* Kể toàn bộ câu chuyện:

- Mỗi nhóm 1 đại diện xung phong

kể toàn bộ câu chuyện

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm lại

- Các nhóm quan sát tranh tập kể lại theo tranh

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn theo gợi y:

Thức khuya dậy sớm: Họ thường ra đồng từ

lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

Không lúc nào ngơi tay: Hai vợ chồng cần

cù, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay

Kết quả tốt đẹp: Nhờ làm lụng chuyên cần,

họ đã gây dựng được một cơ ngơi thật đàng hoàng, nhà cao, cửa rông, lợn gà đầy sân

- HS lên kể

- Lớp nhận xét

- Các nhóm cử đại diện kể

- Lớp bình chọn cá nhân và nhóm kể hay

Trang 11

=> GV nhận xét - đánh giá nhất

4 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học , nhắc lại y nghĩa câu chuyện

- Kể lại chuyện cho người thân nghe./

(Tiết 1 )Toỏn :

Tiết 138 : So sánh các số tròn trăm

I/ Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết so sánh các số tròn trăm

- Nắm được thứ tự các số tròn trăm Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số

II/ Chuẩn bị

1 GV: Giáo án, SGK, các hình vuông

2 HS: Sách vở môn học

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A ổn định tổ chức

B Bài cũ

Kiểm tra VBT của HS

C Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi đầu bài

2 So sánh các số tròn trămâm

a GV gắn các hình vuông biểu diễn các số

trình bày như SGK

- Yêu cầu HS ghi số dưới hình vẽ

- Yêu cầu HS so sánh

Hát

- HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng ghe

- HS theo dõi

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 12

3 Thực hành:

Bài 1:

- Gv yêu cầu HS so sánh và nê kết quả

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2:

- HD học sinh làm bài

- Gv nhận xét, chữa bài

Bài 3:

- GV hướng dẫn HS điền số thích hợpvào ô

trống

- Gv nhận xét, chữa bài

4 củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về học bài, làm bài tập và chuẩn

bị bài sau" Số tròn chục từ 110 đến 200"

- HS so sánh và nêu

100 < 200

200 > 100

300 < 500

500 > 300

- HS làm bài

100 < 200 400 > 300

300 > 200 700 < 800

500 > 400 900 = 900

- HS lần lượt lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

(Tiết 2 )Chớnh tả :

Bài 55: Nghe – viết

Kho báu

I/ Mục đích – yêu cầu

- HS nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài " Kho báu"

- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn:

l /n ( ên / ênh) ua / uơ

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

II/ Đồ dùng dạy học

- Giáo án, SGK, bảng phụ , bảng con

Trang 13

- Vở ghi , bảng con, VBT

III/ Phương pháp

- Đàm thoại, giảng giải, luyện tập

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ

- Kiểm tra VBT của HS

- Nhận xét - đánh giá

3 Bài mới

a Giới thiệu bài- ghi bảng

b Hướng dẫn nghe - viết

- Hát

- Báo cáo tình hình học tập của HS

- HS nhắc lại đầu bài

- Đọc mẫu bài viết

+ Đoạn trích nói gì?

c Hướng dẫn viết từ khó

d/ Luyện viết chính tả

- Đọc cho HS nghe và viết bài

- Đọc soát lỗi

e/ Chấm , chữa bài

- Trả vở – nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập

* Bài tập 2a

- Gọi HS đọc BT

- YC làm BT vào vở

- Gọi HS nhận xét – chữa bài

- Nhận xét - đánh giá

* Bài tập 3a

- YC đọc yêu cầu

- Chú ý lắng nghe

- 2-3 HS đọc lại

- Đoạn trích nói vè đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

- HS viết bảng những chữ dễ viét sai:

quanh năm, sương, lặn

- Viết từng từ vào bảng con

- Nhận xét – sửa sai

- HS chú ý lắng nghe, viết bài

- HS soát lỗi

- Thu 5-7 bài chấm

- Đọc YC BT2

HS làm bài vào VBT:

Lời giải đúng:

Voi huơ vòi, mùa màng, thuở nhỏ, chanh chua.

- Nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

Trang 14

- Tổ chức cho HS làm bài, sau đó dán

lên bảng lớp

- Gv nhận xét, đánh giá

- Làm bài vào phiếu học tập

a ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu

Công lênh chẳng quản bao lâu

Ngày nay nước bạc ngày sau cơm

vàng

- HS nhận xét

- Nhận xét - đánh giá

4 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Nhắc nhở HS về viết lại những lỗi thường mắc phải

- VN làm BT trong VBT

(Tiết 3 )Tập đọc :

Bài 18 : Cây dừa

I/ Mục tiờu

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ

- Biết đọc bài thơ với giọng tả nhẹ nhàng, hồn nhiên, có nhịp điệu

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ: toả, bạc phếch, đánh nhịp, đủng đỉnh

- Hiểu nội dung bài: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh

Học thuộc lòng bài thơ

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong SGK

III/ các hoạt động dạy học

A ổn định tổ chức

B Bài cũ

- Yêu cầu đọc bài " Kho báu ” và - 2 HS : Mỗi HS đọc 1 đoạn

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w