1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI TIENG VIET HKII 2018 lop 5

6 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 398,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 25 đến tuần 35, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng.. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ kho

Trang 1

ĐỀ BÀI

A – Kiểm tra đọc: (10 điểm )

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 25 đến tuần 35, giáo viên ghi tên bài, số trang vào

phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100

tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu

B Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm)

Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi

Cây Gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như

một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp

nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng Chào mào,

sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện

ríu rít Ngày hội mùa xuân đấy

Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và

đầy tiếng chim hót

(Theo Vũ Tú Nam )

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:

Câu 1 (0.5đ ) Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?

a Mùa xuân b Mùa hạ c Mùa thu d Mùa đông

Câu 2 (0.5đ ) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?

a Tháp đèn b Ngọn lửa hồng c Ngọn nến d Cả ba ý trên

Thứ…………., ngày … tháng … năm 20……

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

Môn: Tiếng việt Thời gian: 40 Phút Năm học: 2017 – 2018

ĐiểmNhận xét

Trường Tiểu học Long An A

Họ và Tên: ……….

………

Lớp: 5

Trang 2

Câu 3 (0.5đ ) Những chú chim làm gì trên cây gạo?

a Bắt sâu b Làm tổ c Trò chuyện ríu rít d Tranh giành

c Ngắm nhìn vẻ đẹp của cánh đồng lúa chín d Nhổ cỏ

Câu 4 (1đ ) Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người?

a Gọi đến bao nhiêu là chim b Lung linh trong nắng

c Như một tháp đèn khổng lồ d Nặng trĩu những chùm hoa

Câu 5: ( 1đ) Em thích hình ảnh nào nhất trong bài? Vì sao?

Câu 6 : (0.5đ ) Câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì ?

a Ai là gì ? b Ai thế nào ? c Ai làm gì ? d Cả ba ý trên .

Câu 7 : (0,5đ ) Bộ phận in đậm trong câu :  “ Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân.”

trả lời cho câu hỏi nào?

a Làm gì ? b Là gì ? c Khi nào ? d Thế nào?

Câu 8: (0,5đ ) Cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau.

a lạnh - rét b nặng – nhẹ c vui – mừng d đẹp – xinh

Câu 9: ( 1 đ) Trong câu sau có bao nhiêu từ láy : Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng.

a Một từ: ………

b Hai từ:………

c Ba từ:………

Câu 10 (1đ ) Đặt dấu phấy vào chỗ thích hợp trong 2 câu sau:

“Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn Giống như thuở trước cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành”

Trang 3

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm )

A Chính tả (2đ )  : Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn trong bài “Út Vịnh” SGK TV5 - Tập

2, trang 136 (Từ đầu đến … chuyến tàu qua)

B.Tập làm văn (8 đ )

Đề bài: Tả một người thân trong gia đình em.

Bài làm

Trang 5

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

Đọc

thành

tiếng

Mỗi HS đọc 1 đoạn

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: khoảng

Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1

Đọc

hiểu

5 b.Câu hỏi mở ( tùy theo cảm nhận của HS) 1

10 “Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Giống như thuở trước,

cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành » 1

- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút

- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ

và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm

- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) : trừ 0,5 điểm

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày

bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

2 Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

Đánh giá, cho điểm

- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:

Trang 6

+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, than bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết

* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả cảnh

Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học

sinh.

Ngày đăng: 12/09/2018, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w