1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Hướng dẫn làm quen với Maya 3D P2 docx

14 859 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm Quen Với Maya 3D
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Đồ Họa
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 712,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÀM QUEN VỚI MAYA 3D Hộp thoại Colors xuất hiện cho phép thay đổi màu cho các đối tượng trong môi trường làm việc như: Màu nền màn hình, các trục tọa độ, màu nút Auto keyframe khi nhấp c

Trang 1

LÀM QUEN VỚI MAYA 3D

Hộp thoại Colors xuất hiện cho phép thay đổi màu cho các đối tượng trong môi trường làm việc như: Màu nền màn hình, các trục tọa độ, màu nút Auto keyframe khi nhấp chọn, các đường cong spline, các tiếp tuyến…v.v

Nhấp tam giác màu đen trong khung 3D View, chọn ô màu xám bên phải mục Background thay đổi màu nền

Hộp thoại Color Chooser xuất hiện, chọn màu tùy thích cho màn hình làm việc, thông thường chọn màu nền là màu trắng để việc xây dựng các đối tượng dễ dàng hơn Chọn màu xong nhấp OK chấp nhận và đóng hộp thoại Khi đó màu nền màn hình làm việc thay đổi như hình dưới:

Trang 2

Chú ý: Có thể chọn nhanh màu nền bằng cách kéo nút trượt bên phải mục Background

Định tỉ lệ giữa các màn hình làm việc bằng cách đưa con trỏ vào đường phân cách giữa các màn hình cho đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên hai chiều kéo rê thay đổi

Trang 3

Dòng lệnh (Command Line): Một đặc trưng khác của Maya là ngôn ngữ lệnh MEL và dòng lệnh (Command Line) Khung bên trái là nơi nhập lệnh MEL

Nhập lệnh MEL với những đối số yêu cầu Đáp ứng lệnh

Thí dụ: Nhập một lệnh để nhanh chóng tạo một hình cầu với bán kính và tên gọi được định trong dòng lệnh

Để có một dãy lệnh dài hơn, nhấp biểu tượng Script Editor như hình Khung bên phải hiển thị những đáp ứng hệ thống, các thông báo lỗi và những cảnh báo

Nó còn biểu diễn những tiếng vang của tất cả các lệnh nếu mở Edit > Echo All Commands từ Script Editor

Trang 4

Channel Box: Bảng Channel hiển thị tất cả thuộc tính của đối tượng có thể thiết lập key.

Trên thanh trình đơn chính nhấp chọn File > New Scene tạo môi trường làm việc mới Tạo hình cầu nguyên thể bằng cách trên thanh trình đơn chính chọn Create > Nurbs Primitives > Sphere

Quan sát bảng Channel nằm bên phải màn hình làm việc Bảng Channel hiển thị các thuộc tính di chuyển Translate, xoay Rotate, tỉ lệ Scale và thuộc tính Visibility của hình cầu

nguyên thể

Nhấp chọn công cụ Move Tool, trong màn hình persp di chuyển đối tượng theo trục X (trục được chọn có màu vàng), quan sát giá trị Translate X thay đổi khi di chuyển hình cầu

Bạn có thể nhập giá trị trực tiếp vào bảng Channel để di chuyển đối tượng được chọn đến tọa độ thích hợp

Trang 5

Trong bảng Channel nhấp chọn điểm đầu vào makeNurbsphere1, nhập giá trị Radius: 5 thay đổi bán kính hình cầu Kết quả có được như hình dưới:

Dòng trợ giúp (Help Line): Dòng lệnh Help Line hiển thị những mô tả, hướng dẫn và những thông tin hữu dụng khác trong quá trình thực hiện

Cửa sổ chính và các cửa sổ nổi: Trên thanh trình đơn chính, nhấp chọn Window > Outliner

mở cửa sổ Outliner Cửa sổ Outliner xuất hiện, hiển thị tất cả đối tượng được tạo (khi làm việc với dự án lớn có nhiều đối tượng, để việc chọn đối tượng chính xác và dễ dàng hơn bạn nên chọn trong cửa sổ Outliner) Nhấp nút Minimize thu nhỏ cửa sổ Outliner

Trang 6

Nhấp chọn lệnh Window > Animation Editors > Graph Editor mở cửa sổ Graph Editor, nhấp nút Minimize thu nhỏ cửa sổ

Trên thanh trình đơn chính, chọn Window > Raise Application Windows để hiển thị những cửa sổ bị cửa sổ chính che khuất Trên Windows NT, những cửa sổ nổi luôn ở trên cửa sổ chính nhưng nhỏ hơn cửa sổ chính

Sau khi chọn lệnh xong, hai cửa sổ Outliner và Graph Editor hiển thị trên màn hình làm việc

Trang 7

Nút trượt thời gian Time và thời lượng (Range Slider) cảnh phim: Nút trượt Time (Time Slider) cho biết thời điểm hiện hành của cảnh phim Range Slider cho biết thời lượng của cảnh phim thông qua thời điểm khởi đầu và kết thúc

Time Slider: Nút trượt thời gian

• Current time indicator: Ô hiển thị thời gian hiện hành (vị trí của nút trượt Time).

• Start time: Thời điểm khởi động.

• Range Slider: Thời lượng.

• Playback end time: Thời điểm kết thúc phát lại.

• End time: Thời điểm kết thúc.

Ví dụ: Nhập vào ô Start Time giá trị 1 định thời điểm bắt đầu, nhập vào ô End Time giá trị

200 định thời điểm kết thúc Như vậy thời lượng của cảnh phim được thiết lập là 200 frame

Nhập vào ô Playback Start Time giá trị 50 định thời điểm bắt đầu phát lại cảnh phim, nhập vào ô Playback End Time giá trị 100 định thời điểm kết thúc phát lại

Trang 8

Nhấn nút Play xem diễn hoạt, cảnh phim chỉ trình chiếu từ frame 50 đến frame 100.

Nếu muốn phát lại toàn bộ cảnh phim, thiết lập Playback Start time: 1, Playback End Time: 200

Nhấp nút Animation preferences button sẽ mở hộp thoại General Preferences Trong khung Animation Controls cho phép thiết lập thời lượng cảnh phim, khung Playback chọn tốc độ phát lại

Các trình đơn Tear off: Có thể hiển thị các trình đơn như những cửa sổ riêng biệt, bạn sẽ thuận tiện hơn khi sử dụng một trình đơn nhiều lần Nhấp mở trình đơn con, nhấp vào hai đường song song như hình dưới để chuyển trình đơn hiện hành thành cửa sổ riêng biệt (cửa

sổ Tear off)

Trang 9

Khi không sử dụng những cửa sổ này, nhấp dấu X góc phải trên đóng cửa sổ.

VÙNG LÀM VIỆC (WORKSPACE): Vùng làm việc được dùng quan sát cảnh phim (các đối tượng, diễn hoạt), ngoài ra còn hiển thị những trình chỉnh sửa, sắp xếp các vùng làm việc theo những bố cục khác nhau

Trình đơn Panels chứa những lệnh dùng thay đổi màn hình, hiển thị các trình chỉnh sửa và sắp xếp các bố cục màn hình

Quan sát cảnh phim: Màn hình thực ra là được nhìn qua một camera ảo Có bốn màn hình mặc định: Màn hình persp, front, side và top Chọn chế độ hiển thị từ trình đơn Panels

Để quan sát cảnh phim ở nhiều góc độ khác nhau, chuyển qua chế độ camera Những lệnh chính được trình bày như sau:

Trang 10

ƒ Nhấn phím Alt + rê nút trái chuột: Xoay camera Lệnh này không hoạt động trong các cửa sổ Orthographic

camera tới lui

Phóng lớn một đối tượng: Rê quanh đối tượng từ trái qua phải

Thu nhỏ một đối tượng: Rê quanh đối tượng từ phải qua trái

Những lệnh khả dụng trong nhiều trình chỉnh sửa như Graph Editor và Hypergraph

Trang 11

Các tùy chọn bố cục (Layout option): Nhấn nhanh phím Spacebar chuyển sang bố cục 4 màn hình mặc định (hiển thị 4 màn hình) Nhấn phím Spacebar lần nữa để phóng lớn màn hình đang chọn ra đầy màn hình

Ngoài ra, có thể hiển thị những trình chỉnh sửa khác nhau trong bất kỳ màn hình nào, cho phép sắp xếp bố cục cho phù hợp với công việc Những bố cục mặc định được liệt kê phía dưới trình đơn phụ Panels > Saved Layouts Sử dụng trình chỉnh sửa Panels (Panels > Panel Editor) để tạo trình chỉnh sửa của riêng mình

Trang 12

SẮP XẾP GIAO DIỆN: Bạn có thể tùy chỉnh giao diện cho phù hợp với yêu cầu làm việc Một trong những phương cách sắp xếp giao diện được gợi ý là ẩn các thành phần giao diện như các trình đơn, các công cụ và dành nhiều khoảng trống cho vùng làm việc

Để ẩn hoặc cho hiển thị các thành phần đó, trên thanh trình đơn chính chọn lệnh Options > Show Only Viewing Panes

Khi đó các thanh công cụ, thanh trạng thái Status Line, Layer… ẩn đi chỉ còn lại trình đơn chính, màn hình làm việc và Pane Menubar (các trình đơn trong mỗi màn hình)

Hiển thị lại các đối tượng vừa ẩn bằng cách trên thanh trình đơn chính chọn lệnh Options > Show All Panes

Trang 13

Thay vì dùng các trình đơn và các thanh công cụ, dùng những phím nóng, hộp thoại nóng Hotbox, Marking Menu để tăng năng suất làm việc

Phím nóng (Hotkeys): Phím nóng còn được biết như những phím tắt trên bàn phím Có nhiều phím nóng được chương trình thiết lập mặc định, có thể thay đổi những phím nóng này và gán những phím nóng mới trong cửa sổ Hotkeys (trên thanh trình đơn chính chọn lệnh Options > Customize UI > Hotkeys)

Trang 14

 

Ngày đăng: 12/12/2013, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w