di lệch : mô tả các loại di lệch theo nguyên tắc : đầu ngoại vi theo đầu trung tâm - di lệch chồng làm ngắn chi : tính bằng cm - di lệch giãn cách làm dài chi : tính bằng cm - di lệch bê
Trang 1ĐỌC PHIM X QUANG CHẤN THƯƠNG
* Yêu cầu của phim chụp
- chất lượng tia : tia vừa, không quá non, không quá già
- số lượng : đủ 2 phim thẳng và nghiêng
- kích thước phim : đủ dài, lấy trên 1 khớp và dưới 1 khớp tính từ vị trí tổn thương ; đủ rộng, lấy được cả bóng phần mềm (nhằm xác định tư thế chụp và để tránh bỏ sót tổn thương)
I thủ tục hành chính
- tên tuổi bệnh nhân
- ngày tháng chụp
- số lượng phim
- phim bên phải / trái (dựa vào đánh dấu của người chụp phim)
- phim thẳng / nghiêng (nhìn vào đầu trung tâm để xác định)
- nhận xét phim có đạt yêu cầu không ?
+ kích cỡ : lấy trên 1 khớp và dưới 1 khớp tính từ vị trí tổn thương
+ chất lượng tia : tia vừa thì thấy rõ vân xương, bè xương, thấy được bóng phần mềm; tia non thì phim mờ, nhiều bóng phần mềm ; tia già thì phim đen, ít bóng phần mềm
II đọc tổn thương
1 vị trí
2 tính chất tổn thương
* Gãy xương
- đơn giản : ngang, chéo vát, xoắn vặn
- phức tạp : có mảnh rời, gãy nhiều đoạn
- gẵy không hoàn toàn : rạn, lún, gãy dưới cốt mạc, gãy cành xanh
* Sai khớp
* Gãy xương kết hợp sai khớp
3 di lệch : mô tả các loại di lệch theo nguyên tắc : đầu ngoại vi theo đầu trung tâm
- di lệch chồng (làm ngắn chi) : tính bằng cm
- di lệch giãn cách (làm dài chi) : tính bằng cm
- di lệch bên :
+ ra ngoài / vào trong (trên phim thẳng) + ra trước / ra sau (trên phim nghiêng) Mô tả di lệch bên theo độ rộng của xương gãy VD :
- di lệch mở góc : mô tả góc mở bằng độ VD :
1 thân xương 1/2 thân xương
Trang 2120°
- di leọch xoay :
+ coự hay khoõng coự ?
+ xoay bao nhieõu ủoọ ?(khoự xaực ủũnh ủửụùc chớnh xaực, vỡ theỏ khoõng baột buoọc phaỷi ủoùc) Caàn caờn cửự vaứo tử theỏ cuỷa ủaàu trung taõm vaứ ủaàu ngoaùi vi VD ủaàu trung taõm laứ tử theỏ nghieõng, nhửng ủaàu ngoaùi vi laứ tử theỏ thaỳng → coự di leọch xoay
4 ẹoùc nhửừng baỏt thửụứng veà caỏu truực xửụng (thửụứng gaởp trong gaừy xửụng beọnh lyự hoaởc gaừy xửụng, sai khụựp cuừ, coự bieỏn chửựng)
Có thể nhận biết được những thay đổi về cấu trúc của xương trên hình ảnh X quang thông qua sự thay
đổi tính chất cản quang của nó, bao gồm:
- Tiêu xương: Là tình trạng mất toàn bộ cấu trúc một vùng của xương ổ tiêu xương có thể ở đầu hay thân xương, trong tủy hay ở vỏ xương Ranh giới thường nham nhở hoặc có thể rõ nét (như trong những ổ tiêu xương của bệnh Kalehr) Trong vùng tiêu xương, mật độ cản quang có thể đồng nhất hoặc có vách ngăn, cũng có khi có hình vôi hóa hoặc hình nốt cản quang đậm do mảnh xương chết tạo nên Tiêu xương thường gặp trong u ác tính thể tiêu xương nguyên phát (sarcoma xương) hoặc thứ phát (di căn)
1 tiêu xương trong Sarcoma thể tiêu xương
Mụỷ goực vaứo trong 120 ủoọ, hoaởc mụỷ goực vaứo trong vụựi goực di leọch 60 ủoọ
Trang 3- Long xương (thưa xương): Là hiện tượng giảm
can xi của xuơng, thường gặp trong thưa xương ở
người già, do bất động ổ gUy lâu ngày, giai đoạn đầu
của lao xương khớp và cốt tuỷ viêm Do giảm mật
độ can xi của xương nên các vân xương và bè xương
thường hiện rõ trên phim chụp
- Xương chết: Là tình trạng cấu trúc xương chỉ còn hiện diện
thành phần các khoáng chất, không còn thành phần chất hữu
cơ Xương chết có thể xuất hiện trong cốt tuỷ viêm, hoại tử vô
khuẩn sụn tiếp hợp đầu xương và các xương con đang trong
quá trình cốt hoá
Những thay đổi ở xương như mô tả trên đây có thể diễn ra
độc lập hoặc kết hợp với nhau trong một số bệnh l ý
Dày đậm xương trong sarcoma xương thể tạo xương
Trang 4III Xác định tư thế thẳng nghiêng trên phim
Mấu chuyển Thấy rõ cả 2 mấu
chuyển
Không thấy mấu chuyển lớn
Xương đùi
Lồi cầu đùi 2 lồi cầu nằm xa
nhau, lồi cầu trong to và thấp hơn lồi cầu ngoài
2 lồi cầu chồng hình lên nhau
cầu đùi
Nằm riêng biệt, trước xương đùi
Mâm chày Thấy rõ 2 mâm chày Không thấy rõ 2 mâm
chày
Các mắt cá 2 mắt cá tách xa nhau 2 mắt cá chồng hình Xương cẳng chân
Bóng phần mềm Đều 2 bên Trước ít, sau nhiều
Xương bàn chân
Xương gót Chồng hình lên các
xương khác
Nhìn rõ, không chồng hình
Xương đòn Thường chỉ chụp được phim thẳng
Khớp vai Thường chỉ chụp được phim thẳng
Mỏm trên ròng rọc và mỏm trên lồi cầu
Cách xa nhau Chồng hình Khớp khuỷu
Trang 5* Hình ảnh minh hoạ :
1 khớp hông chụp thẳng
* Chú ý : trên phim nghiêng, mấu chuyển lớn ở trước, mấu chuyển bé ở sau
2 khớp gối, chụp thẳng và nghiêng
Trang 6* Chú ý :
- Trên phim thẳng, xương chày ở trước, xương mác ở sau
- Trên phim nghiêng, xương chày ở trong, xương mác ở ngoài
- Trên phim thẳng, lồi cầu trong to và thấp hơn lồi cầu ngoài
- Có thể thấy một hoặc vài xương vừng nhỏ ở trước và sau khớp (không nhầm với mảnh rời xương gãy)
3 Khớp cổ chân và bàn chân, chụp thẳng và nghiêng
* Chú ý :
- Trên phim thẳng, diện khớp chày mác dưới (chỗ xương mác và xương chày chồng hình lên nhau) bình thường rộng khoảng 0,5 cm, cao khoảng 1,5 – 2 cm Nếu diện này giảm hoặc mất tức là có doãng mộng chày mác
- Trên phim thẳng, trục thẳng chính giữa xương chày phải đi qua chính giữa xương sên Trục này thường trệch khi có bán trật khớp xương sên ra ngoài
Trang 74 khớp vai chụp thẳng, hình ảnh sai khớp
5 khớp khuỷu, chụp thẳng và nghiêng
Trang 8* Chú ý :
- Trên phim thẳng, tư thế ngửa, xương quay ở ngoài, xương trụ ở trong Ở tư thế sấp, xương quay bắt chéo xương trụ
- Trên phim nghiêng, xương trụ ở dưới, xương quay ở trên
6 xương cẳng tay, chụp thẳng và nghiêng
* Chú ý : căn cứ vào đầu trung tâm thì phim 1 là phim nghiêng, phim 2 là phim thẳng Đây là trường hợp có di lệch xoay
Trang 97 khớp cổ tay, chụp thẳng và nghiêng
8 bàn tay, chụp thẳng
Trang 10IV Gãy cũ, gãy mới
- Gãy mới : bờ ổ gãy sắc nét, khe gãy rõ
- Gãy cũ hoặc khớp giả : khe gãy không còn sắc nét (do can xương hoặc xơ hoá), dày đậm, bờ ổ gãy tù, tròn Một khớp giả tương đối điển hình sẽ thấy 2 đầu xương tròn nhẵn, hìn chày cối, khe giãn cách rõ, không có hoặc có rất ít can xương, đậm độ 2 đầu xương tăng
KHỚP GIẢ XƯƠNG CẲNG CHÂN
- Ổ gãy liền xương tốt sẽ xuất hiện can xương qua 4 giai đoạn :
Can độ I : khe gãy còn rõ, can xương dạng mây khói ở giữa ổ gãy