1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đại Cương về GIẢI PHẪU HỌC

150 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 6,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. ĐỊNH NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRONG CỦA GIẢI PHẪU HỌC 1.1. Khái niệm Giải phẫu học là môn khoa học nghiên cứu về hình thái, cấu trúc của cơ thể, mối liên quan của các bộ phận trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trƣờng, đồng thời cũng nghiên cứu các quy luật phát triển của cơ thể đối với chức năng. Có nhiều cách mô tả giải phẫu khác nhau: Giải phẫu hệ thống là cách mô tả cấu trúc của từng hệ cơ quan riêng biệt. Giải phẫu hệ thống thích hợp với mục đích giúp ngƣời học hiểu đƣợc cấu tạo và chức năng của từng hệ cơ quan. Các hệ thống cơ quan của cơ thể bao gồm hệ cơ xƣơng khớp, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ tiết niệusinh dục, hệ thần kinh, hệ nội tiết và hệ các giác quan. Giải phẫu định khu là cách mô tả cấu trúc và mối liên quan của tất cả các hệ cơ quan khác nhau trong cùng một vùng cơ thể. Cơ thể đƣợc chia thành những vùng sau: đầu mặt cổ, ngực, bụng, lƣng, chậu hông, đáy chậu, chi trên và chi dƣới. Giải phẫu vi thể là cách mô tả cấu trúc của các cơ quan dƣới kính hiển vi Giải phẫu đại thể là cách mô tả cấu trúc của các cơ quan bằng mắt thƣờng. 1.2.Tầm quan trọng Trong y học có nhiều môn học, giải phẫu học đƣợc xem là môn học cơ sở của tất cả các môn học trong y học. Kiến thức giải phẫu học ngƣời là kiến thức nền tảng, giúp ta hiểu đƣợc cấu tạo của cơ thể. Muốn hiểu đƣợc hoạt động bình thƣờng và bất thƣờng của các cơ quan ( sinh lý học và sinh lý bệnh), sự phát triển của thai ( phôi học ), cấu trúc bất Mục tiêu Sau khi học xong bài này, ngƣời học có khả năng: 1. Trình bày đƣợc định nghĩa và tầm quan trọng của giải phẫu học 2. Trình bày đƣợc nguyên tắc đặt tên trong giải phẫu học 3. Kể đƣợc tên những nhà giải phẫu học lớn của Việt Nam và thế giới2 thƣờng của các cơ quan khi bị bệnh (giải phẫu bệnh) thì phải biết cấu trúc, hình thái bình thƣờng của từng cơ quan bộ phận trong cơ thể (giải phẫu học). Giải phẫu học cũng đƣợc xem là môn học cơ sở của tất cả các môn học trong các chuyên ngành lâm sàng. Muốn chăm sóc điều trị bệnh nhân tốt thì phải nắm vững đƣợc cấu tạo từng cơ quan bộ phận, từng vùng trong cơ thể. Không thể học các môn học y học lâm sàng tốt nếu không học tốt giải phẫu học. Ví dụ: không biết vị trí giải phẫu của tim ở đâu thì không thể nghe tiếng tim đƣợc, không biết giải phẫu của gan thì không thể khám gan lớn, không thể bắt mạch, truyền dịch nếu không học giải phẫu các mạch máu, không thể chích thuốc nếu không học giải phẫu các vùng đƣợc tiêm…. Vì vậy các sinh viên y khoa phải đƣợc học giải phẫu học trƣớc khi học các môn học khác trong y học và phải học thật tốt, nắm thật vững các kiến thức này để vận dụng khi học tập và chăm sóc bệnh nhân. 2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐẶT TÊN TRONG GIẢI PHẪU HỌC 2.1.Dựa vào hình dáng để đặt tên Ví dụ: xƣơng thuyền (vì giống chiếc thuyền), xƣơng bƣớm (giống con bƣớm), cơ nhị đầu( vì có 2 đầu)… 2.2.Dựa vào chức năng : Ví dụ: cơ dạngkhép, cơ ngữasấp, mấu chuyển, mấu động. 2.3.Dựa vào tƣ thế cơ bản và trục cơ thể Tư thế cơ bản: là tƣ thế đứng thẳng, hai chân song song, hai tay duỗi thẳng, lòng bàn tay hƣớng về phía trƣớc, ngón tay cái hƣớng ra ngoài Các trục cơ thể: + Trục phải trái: khi cơ thể vận động theo trục này gây ra động tác gấp duỗi, có các cơ gấp duỗi + Trục trƣớc sau: khi cơ thể vận động theo trục này gây ra động tác khép dạng, có các cơ khép, cơ dạng. + Trục trên dƣới: khi cơ thể vận động theo trục này gây ra động tác xoay vào xoay ra, sấp ngữa, có các cơ sấp, cơ ngữa.3 2.4. Dựa vào vị trí tƣơng quan với ba mặt phẳng không gian Từ 3 mặt phẳng trong không gian là : mặt phẳng ngang, mặt phẳng đứng dọc, mặt phẳng đứng ngang, ngƣời ta sử dụng các tên gọi sau: Trên dƣới: trên nếu gần đầu, dƣới nếu gần chân. Trƣớc và sau: trƣớc là bụng, sau là lƣng. Trong và ngoài: dùng theo nghĩa thông thƣờng 2.5. Dựa vào vị trí nông sâu (cơ gấp nông cơ gấp sâu), hƣớng đi (thẳng, chéo, xiên ) 3. SƠ LƢỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA GIẢI PHẪU HỌC 3.1.Lịch sử giải phẫu học thế giới Môn giải phẫu học bắt nguồn từ những kiến thức giải phẫu thuộc các nền y học cổ Hi Lạp và La Mã. Từ nhiều thế kỷ trƣớc sau công nguyên cho tới thế kỷ XV, nhiều bậc thầy y học đã có những cống hiến xuất sắc nhƣ: Hypocrate ( ông tổ ngành Y ), Galien, Hoa Đà. Đến thời kỳ trung cổ, do những tƣ tƣởng siêu hình của nhà thờ đã thống trị trong mọi lĩnh vực, cho nên giải phẫu học cũng nhƣ các ngành khoa học khác đều bị suy thoái nghiêm trọng. Song đến thời kỳ phục hƣng, những tƣ tƣởng siêu hình bị đánh đỗ, nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành mổ tử thi để tìm hiểu cấu tạo cơ thể. Đi đầu là ông Andre Vesalius ( đƣợc xem là ông tổ ngành giải phẫu học thế giới), Leonard de Vinci, William Harvey (phát minh ra hệ tuần hoàn), Lewen Hook phát minh ra kính hiển vi, Malpighi phát minh ra ngành giải phẫu học vi thể. HYPOCRATE ANDRE VESALIUS ĐỖ XUÂN HỢP4 Sang thế kỷ XX, các ngành khoa học kĩ thuật phát triển tạo điều kiện cho giải phẫu học không ngừng đi lên. Với việc phát minh ra kính hiển vi điện tử có độ phóng đại cực lớn đã tạo ra những thuận lợi cho nghiên cứu tế bào, màng tế bào, các bào quan. Nhiều ngành giải phẫu mới đƣợc thành lập nhƣ giải phẫu thần kinh, nhân trắc học, giải phẫu x quang….. 3.2. Lịch sử giải phẫu học Việt Nam Những kiến thức giải phẫu đầu tiên đã đƣợc đề cập từ Hải Thƣợng Lãn Ông ( từ thế kỹ XIII). Môn giải phẫu học ở Việt Nam đƣợc hình thành từ đầu thế kỹ XX từ khi trƣờng Đại học Đông Dƣơng đƣợc thành lập (1904). Hồ Đắc Di là vị bác sĩ Việt Nam đầu tiên đƣợc Pháp phong hàm Giáo sƣ và đã về Việt Nam tham gia dạy giải phẫu cùng với các giáo sƣ Đỗ Xuân Hợp, Nguyễn Xuân Nguyên, Tôn Thất Tùng, Nguyễn Hữu. Do có nhiều công lao đóng góp phát triển ngành giải phẫu học, giáo sƣ Đỗ Xuân Hợp đã trở thành nhà giải phẫu học Việt Nam đầu tiên. Ông đã biên soạn những bài giảng giải phẫu bằng tiếng Việt đầu tiên và đã biên soạn bộ sách giáo khoa bằng Tiếng Việt 4 tập. Gần đây giải phẫu học Việt Nam đã đạt đƣợc một số thành tựu đáng kể làm cơ sở để phát triển các ngành phẫu thuật tim, phổi, gan, mắt, sọ não…Đã có nhiều nghiên cứu về “nhân trắc học” mà ngƣời có nhiều công lao đóng góp là Giáo sƣ Nguyễn Quang Quyền. Nhiều nghiên cứu của giải phẫu học về kích thƣớc, tầm vóc các lứa tuổi ngƣời Việt Nam làm cơ sở cho các ngành khoa học khác trong y học phát triển đẻ cải thiện tầm vóc sức khỏe của ngƣời Việt Nam.5 Điền vào khoảng trống Câu 1. Giải phẫu học là môn khoa học nghiên cứu về ……………………………của cơ thể, mối liên quan của các bộ phận trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trƣờng, đồng thời cũng nghiên cứu các quy luật phát triển của cơ thể đối với chức năng Chọn câu đúng nhất Câu 2. Ai đƣợc tôn vinh là ông tổ của ngành giải phẫu học thế giới: A. Hypocrate B. Andre Vesalius C. Hoa Đà D. Leonard de Vinci Câu 3. Vị giáo sƣ đƣợc tôn vinh là nhà Giải phẫu học đầu tiên của Việt Nam A. Hải Thƣợng Lãn Ông B. Hồ Đắc Di C. Tôn Thất Tùng D. Đỗ Xuân Hợp Câu 4. Vị giáo sƣ Việt Nam có nhiều nghiên cứu về giải phẫu gan và đề ra phƣơng pháp “mổ cắt gan khô” nổi tiếng thế giới. A. Nguyễn Quang Quyền B. Hồ Đắc Di C. Tôn Thất Tùng D. Đỗ Xuân Hợp Chọn đúng sai Câu 5. Tƣ thế cơ bản của con ngƣời là tƣ thế đứng thẳng, hai chân song song, hai tay duỗi thẳng, mu bàn tay hƣớng về phía trƣớc, ngón cái hƣớng vào trong.6 BÀI 2 Số tiết 8 Nội dung 1. ĐẠI CƢƠNG Sự vận động là đặc điểm để phân biệt giữa động vật và thực vật. Sinh vật có 3 loại vận động: Vận động kiểu Amib nhờ chất nguyên sinh, ví dụ nhƣ bạch cầu. Vận động nhờ lông chuyển: ví dụ nhƣ biểu mô Vận động nhờ sự co của cơ vân làm con ngƣời chuyển động Bộ máy vận động gồm có hai phần: + Phần thụ động gồm bộ xƣơng và các khớp nối liền các xƣơng. + Phần chủ động là các cơ vân ( là các cơ bám vào xƣơng). 1.1.Chức năng: Xƣơng đƣợc tạo nên từ mô xƣơng là loại mô liên kết cứng rắn nằm giữa các phần mềm của cơ thể và có năm chức năng sau : 1.1.1. Chức năng nâng đỡ Bộ xƣơng là cột trụ của cơ thể,chỗ dựa cho các cơ và các cơ quan bám vào. 1.1.2. Chức năng tạo hình dáng cho cơ thể Bộ xƣơng tạo nên hình dáng của cơ thể, hình dáng thay đổi theo sự phát triển của cơ thể. Hình dáng thƣờng liên quan đến di truyền. Có ba loại hình dáng thƣờng gặp là cao và gầy, mập và lùn, loại trung gian hình táo hay hình quả lê. Mục tiêu Sau khi học xong bài này, ngƣời học có khả năng: 1. Trình bày chức năng, hình thể ngoài, cấu tạo, thành phần hóa học và phân loại của hệ xƣơng. 2. Trình bày thành phần, số lƣợng và chỉ trên tranh ảnh, mô hình các xƣơng của cơ thể.7 1.1.3. Chức năng bảo vệ Xƣơng hộp sọ bảo vệ não, cột sống bảo vệ tủy sống, lồng ngực bảo vệ tim phổi. 1.1.4. Chức năng vận động Các xƣơng khi chuyển động sẽ làm cơ thể chuyển động theo. 1.1.5. Chức năng tạo máu và dự trữ các chất Tủy xƣơng là nơi tạo huyết, sản sinh ra hồng huyết cầu. Xƣơng cũng là kho dự trữ chất khoáng nhƣ Fe++, Ca++. Khi cơ thể cần sẽ huy động các chất này từ xƣơng. 1.2. Phân loại và hình thể của xƣơng 1.2.1. Phân loại: Ngƣời ta thƣờng chia làm 5 loại: Xƣơng dài, Xƣơng ngắn, Xƣơng dẹt, Xƣơng bất định hình và Xƣơng vừng là xƣơng nhỏ nằm trong gân cơ. 1.2.2. Hình thể ngoài của một xương dài Gồm 3 phần: đầu, cổ xƣơng và thân xƣơng. Đầu xƣơng: có 2 đầu trên và dƣới, thƣờng có chỏm hình cầu hay phẳng, có nhiều chỗ lồi lõm, có diện tiếp khớp với xƣơng khác. Cổ xƣơng: nối tiếp đầu và thân xƣơng. Thân xƣơng: hình lăng trụ tam giác có các mặt, các bờ, có thể nhẵn hay gồ ghề để các cơ bám và các mạch máu thần kinh đi qua. 1.3. Cấu tạo Thành phần chính của xƣơng là mô xƣơng, mỗi xƣơng đều có các mạch nuôi dƣỡng và dây thần kinh cảm giác . Từ ngoài vào trong gồm có : Màng xƣơng : Màng xƣơng bao bọc bên ngoài xƣơng có khả năng tạo xƣơng . Mô xƣơng đặc : tạo nên bởi hệ thống Havers là những lá xƣơng mỏng xếp thành các vòng đồng tâm bao quanh ống Have, trong ống Have có các mạch máu , bạch mạch và dây thần kinh. Mô xƣơng xốp : do các lá xƣơng xếp theo nhiều hƣớng khác nhau tạo thành những vách xƣơng khúc khuỷu, giữa các bè xƣơng là các khoang nhỏ giống nhƣ bọt biển. Các khoang này chứa tủy đỏ, là nơi sản xuất các tế bào máu. Tủy xƣơng :Có 2 loại tủy chính8 + Tủy sinh xƣơng : có các tế bào của mô xƣơng là tạo cốt bào, hủy cốt bào. Hai loại tế bào này tham gia vào quá trình tạo xƣơng và tiêu xƣơng + Tủy sinh huyết : có các tế bào sản sinh ra các dòng hồng cầu , bạch cầu và tiểu cầu . Thành phần hóa học của xƣơng gồm 50% nƣớc, 17,8% mỡ, 21,8 % chất vô cơ và 12,5% là hữu cơ. Ở trẻ em nhiếu chất hữu cơ nên xƣơng mềm dẽo, khó gãy hoặc gãy cành tƣơi. Ở ngƣời già xƣơng nhiều calci nên dễ gãy. 1.4.Sự tái tạo xƣơng Khi xƣơng gãy, giữa nơi gãy sẽ hình thành khối tổ chức liên kết do màng xƣơng, cân cơ mạch máu tủy xƣơng tạo nên. Tổ chức liên kết này ngấm vôi theo kiểu cốt hóa trực tiếp và làm lành xƣơng. Do đó khi mổ kết hợp xƣơng, các bác sĩ phải giữ lại màng xƣơng và các tổ chức xƣơng vụn vì dây là nguồn cung cấp calci để tạo cốt hóa 1.5. Thành phần và số lƣợng Cơ thể ngƣời có khoảng 206 xƣơng chia làm 2 phần 1.5.1. Bộ xương trục (gồm xương ở đầu, và ở thân mình) Gồm 80 xƣơng trong đó xƣơng ở đầu 29 và xƣơng ở thân có 51 xƣơng. Hình 2.1. Bộ xƣơng của cơ thể Xƣơng ở đầu Xƣơng ở thân Xƣơng chi trên Xƣơng chi dƣới9 Xƣơng ở đầu gồm 14 xƣơng ở mặt và 8 xƣơng ở sọ, ngoài ra còn có 1 xƣơng móng và 6 xƣơng nhỏ của tai. Xƣơng ở thân gồm 26 xƣơng cột sống, 24 xƣơng sƣờn, 1 xƣơng ức 1.5.2. Bộ xương treo( hay xương tứ chi) Gồm 64 xƣơng chi trên và 62 xƣơng chi dƣới. 2. XƢƠNG ĐẦU Xƣơng ở đầu gồm 14 xƣơng ở mặt và 8 xƣơng ở sọ, ngoài ra còn có 1 xƣơng móng và 6 xƣơng nhỏ của tai. 2.1. Xƣơng sọ Gồm có 8 xƣơng tạo nên hộp sọ là 1 xƣơng trán, 2 xƣơng đỉnh, 1 xƣơng chẩm, 2 xƣơng thái dƣơng, 1 xƣơng sàng , 1 xƣơng bƣớm. Các xƣơng sọ tạo nên hộp sọ bảo vệ não. 2.2. Xƣơng mặt Các xƣơng mặt dính liền một khối và dính với hộp sọ, tạo nên khung xƣơng mặt gồm 14 xƣơng là 2 xƣơng lệ, 2 xƣơng xoăn mũi dƣới, 2 xƣơng mũi, 2 xƣơng hàm trên, 2 xƣơng khẩu cái, 2 xƣơng gò má, 1 xƣơng hàm dƣới và 1 xƣơng lá mía. Hình 2. 2. Xƣơng đầu Hình 2. 3. Xƣơng móng Hình 2.4. Xƣơng tai Xương mặt Xương Sä 10 3. XƢƠNG Ở THÂN Xƣơng ở thân bao gồm cột sống và các xƣơng ngực 3.1. Xƣơng cột sống: Cột sống là một cấu trúc xƣơng vừa mềm dẽo vừa vững chắc. Nó vừa có thể vận động linh hoạt, vừa bao bọc bảo vệ tủy sống, nâng đỡ cho đầu và tạo chỗ bám cho các xƣơng sƣờn, đai chậu và các cơ lƣng. Cột sống nằm giữa thân mình, phía sau lƣng, chia làm 5 đoạn: đoạn cổ (7 đốt sống ), đoạn ngực ( 12 ), đoạn thắt lƣng (5 ), đoạn cùng ( 5 ), đoạn cụt ( 35 ). Các đốt sống cùng và cụt thƣờng dính liền nhau nên ngƣời ta xem cột sống có 26 đốt sống. Cột sống có 2 chỗ lồi ra trƣớc ( cong cổ và cong thắt lƣng ). Có 2 chỗ lồi ra sau ( cong ngực và cong cùng). Mỗi đốt sống gồm có thân đốt sống nằm ở trƣớc và cung đốt sống nằm ở sau. Giữa thân và cung là lỗ đốt sống. Từ cung đốt sống sẽ tách ra các mỏm xƣơng: 1 mỏm gai, 2 mỏm ngang. Giữa 2 đốt sống gần nhau có lỗ gian đốt sống để các dây thần kinh sống và mạch máu đi qua. A. Nhìn trƣớc B. Nhìn bên C. Nhìn sau Hình 2.5. Cột sống11 Đốt sống cổ I còn gọi là đốt đội, đốt sống cổ II còn gọi là đốt trục. Đốt sống cổ VII có mỏm gai dài nhất. Các đốt sống ngực tiếp khớp với 12 xƣơng sƣờn. Các đốt sống cùng tiếp khớp với xƣơng chậu. 3.2. Xƣơng lồng ngực Các xƣơng ngực bao gồm xƣơng ức, 12 đôi xƣơng sƣờn và 12 đốt sống ngực. Chúng tiếp khớp với nhau tạo nên lồng ngực. Hình 2.6. Xƣơng lồng ngực 3.2.1. Xương ức Là xƣơng dẹt nằm ở giữa trƣớc lồng ngực, có hình dáng nhƣ cái dao gồm 3 phần: cán, thân và mũi ức. Xƣơng ức sẽ tiếp khớp với xƣơng đòn và xƣơng sƣờn. 3.2.2. Xương sườn Có 12 đôi xƣơng sƣờn, trong đó xƣơng sƣờn IVII tiếp khớp với xƣơng ức bằng các sụn sƣờn. Các xƣơng sƣờn VIIIX có sụn sƣờn dính liền nhau và dính vào xƣơng sƣờn VII để khớp với xƣơng ức. Xƣơng sƣờn XI và XII đƣợc gọi là xƣơng cụt. Giữa 2 xƣơng sƣờn là khoảng gian sƣờn, có các cơ liên sƣờn dính vào. Các mạch máu và thần kinh liên sƣờn sẽ chạy ở bờ dƣới xƣơng sƣờn. Vì vậy khi chọc dò màng phổi chú ý không chọc kim ở bờ dƣới xƣơng sƣờn. Cán xƣơng ức Thân xƣơng ức Mũi xƣơng ức Xƣơng sƣờn 1 Khoảng gian sƣờn Sụn sƣờn Đốt sống ngực 12 Xƣơng sƣờn 1212 4. XƢƠNG CHI TRÊN Mỗi chi trên có 32 xƣơng: 1 xƣơng vai, 1 xƣơng đòn, 1 xƣơng cánh tay, 2 xƣơng cẳng tay, 8 xƣơng cổ tay, 5 xƣơng bàn tay, 14 xƣơng ngón tay. Trong các xƣơng kể trên xƣơng đòn và xƣơng vai tạo nên đai vai gắn với xƣơng ức, xƣơng sƣờn và xƣơng cánh tay. Các xƣơng còn lại tạo nên phần tự do của chi trên ( free part of upper limb). Hình 2.7. Xƣơng chi trên Xƣơng đòn Xƣơng vai Xƣơng cánh tay Khớp vai Xƣơng quay Xƣơng cổ tay Xƣơng bàn tay Xƣơng trụ Xƣơng Ngón tay Khớp khuỷu13 4.1. Đai vai 4.1.1. Xương vai Là một xƣơng dẹt hình tam giác nằm ở thành sau trên lồng ngực. Nó có 2 mặt, 3 bờ và 3 góc. Hai mặt: mặt trƣớc lõm úp vào thành sau lồng ngực, mặt sau lồi có 1 gờ xƣơng gọi là gai vai từ bờ trong chạy chếch lên trên và ra ngoài rồi tận cùng bằn một mỏm rộng gọi là mỏm cùng vai. Gai vai chia mặt sau thành 2 hố là hố trên gai và hố dƣới vai. Ba bờ: là bờ trong, bờ ngoài và bờ trên. Bờ trên có khuyết vai và ngoài khuyết vai là mỏm quạ. Bờ ngoài và bờ trên không có dặc diểm gì. Ba góc: góc ngoài có ổ chảo để tiếp khớp với chỏm xƣơng cánh tay. Hình 2.8. Xƣơng vai (mặt trƣớc) Hình 2.9. Xƣơng vai (mặt sau) 4.1.2. Xương đòn Xƣơng đòn là xƣơng dài cong hình chữ S nằm ở phần trƣớc trên của lồng ngực, trên xƣờng sƣờn thứ nhất. Xƣơng đòn cong lồi ra trƣớc nằm sát da nên dễ gãy khi bị chấn th

Trang 1

Có nhiều cách mô tả giải phẫu khác nhau:

-Giải phẫu hệ thống là cách mô tả cấu trúc của từng hệ cơ quan riêng biệt Giải phẫu hệ

thống thích hợp với mục đích giúp người học hiểu được cấu tạo và chức năng của từng

hệ cơ quan Các hệ thống cơ quan của cơ thể bao gồm hệ cơ xương khớp, hệ tuần hoàn,

hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ tiết niệu-sinh dục, hệ thần kinh, hệ nội tiết và hệ các giác quan

-Giải phẫu định khu là cách mô tả cấu trúc và mối liên quan của tất cả các hệ cơ quan

khác nhau trong cùng một vùng cơ thể Cơ thể được chia thành những vùng sau: đầu mặt

cổ, ngực, bụng, lưng, chậu hông, đáy chậu, chi trên và chi dưới

-Giải phẫu vi thể là cách mô tả cấu trúc của các cơ quan dưới kính hiển vi

-Giải phẫu đại thể là cách mô tả cấu trúc của các cơ quan bằng mắt thường

1.2 Tầm quan trọng

Trong y học có nhiều môn học, giải phẫu học được xem là môn học cơ sở của tất

cả các môn học trong y học Kiến thức giải phẫu học người là kiến thức nền tảng, giúp ta hiểu được cấu tạo của cơ thể Muốn hiểu được hoạt động bình thường và bất thường của các cơ quan ( sinh lý học và sinh lý bệnh), sự phát triển của thai ( phôi học ), cấu trúc bất

Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

1 Trình bày được định nghĩa và tầm quan trọng của giải phẫu học

2 Trình bày được nguyên tắc đặt tên trong giải phẫu học

3 Kể được tên những nhà giải phẫu học lớn của Việt Nam và thế giới

Trang 2

thường của các cơ quan khi bị bệnh (giải phẫu bệnh) thì phải biết cấu trúc, hình thái bình thường của từng cơ quan bộ phận trong cơ thể (giải phẫu học)

Giải phẫu học cũng được xem là môn học cơ sở của tất cả các môn học trong các chuyên ngành lâm sàng Muốn chăm sóc điều trị bệnh nhân tốt thì phải nắm vững được cấu tạo từng cơ quan bộ phận, từng vùng trong cơ thể Không thể học các môn học y học lâm sàng tốt nếu không học tốt giải phẫu học Ví dụ: không biết vị trí giải phẫu của tim ở đâu thì không thể nghe tiếng tim được, không biết giải phẫu của gan thì không thể khám gan lớn, không thể bắt mạch, truyền dịch nếu không học giải phẫu các mạch máu, không thể chích thuốc nếu không học giải phẫu các vùng được tiêm…

Vì vậy các sinh viên y khoa phải được học giải phẫu học trước khi học các môn học khác trong y học và phải học thật tốt, nắm thật vững các kiến thức này để vận dụng khi học tập và chăm sóc bệnh nhân

2 CÁC NGUYÊN TẮC ĐẶT TÊN TRONG GIẢI PHẪU HỌC

2.1 Dựa vào hình dáng để đặt tên

Ví dụ: xương thuyền (vì giống chiếc thuyền), xương bướm (giống con bướm), cơ

nhị đầu( vì có 2 đầu)…

2.2 Dựa vào chức năng :

Ví dụ: cơ dạng-khép, cơ ngữa-sấp, mấu chuyển, mấu động

2.3 Dựa vào tư thế cơ bản và trục cơ thể

-Tư thế cơ bản: là tư thế đứng thẳng, hai chân song song, hai tay duỗi thẳng, lòng

bàn tay hướng về phía trước, ngón tay cái hướng ra ngoài

-Các trục cơ thể:

+ Trục phải trái: khi cơ thể vận động theo trục này gây ra động tác gấp

duỗi, có các cơ gấp duỗi

+ Trục trước sau: khi cơ thể vận động theo trục này gây ra động tác khép

dạng, có các cơ khép, cơ dạng

+ Trục trên dưới: khi cơ thể vận động theo trục này gây ra động tác xoay

vào xoay ra, sấp ngữa, có các cơ sấp, cơ ngữa

Trang 3

2.4 Dựa vào vị trí tương quan với ba mặt phẳng không gian

Từ 3 mặt phẳng trong không gian là : mặt phẳng ngang, mặt phẳng đứng dọc, mặt phẳng đứng ngang, người ta sử dụng các tên gọi sau:

-Trên dưới: trên nếu gần đầu, dưới nếu gần chân

-Trước và sau: trước là bụng, sau là lưng

-Trong và ngoài: dùng theo nghĩa thông thường

2.5 Dựa vào vị trí nông sâu (cơ gấp nông cơ gấp sâu), hướng đi (thẳng, chéo, xiên )

3 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA GIẢI PHẪU HỌC

3.1 Lịch sử giải phẫu học thế giới

Môn giải phẫu học bắt nguồn từ những kiến thức giải phẫu thuộc các nền y học cổ

Hi Lạp và La Mã Từ nhiều thế kỷ trước sau công nguyên cho tới thế kỷ XV, nhiều bậc thầy y học đã có những cống hiến xuất sắc như: Hypocrate ( ông tổ ngành Y ), Galien, Hoa Đà

Đến thời kỳ trung cổ, do những tư tưởng siêu hình của nhà thờ đã thống trị trong mọi lĩnh vực, cho nên giải phẫu học cũng như các ngành khoa học khác đều bị suy thoái nghiêm trọng Song đến thời kỳ phục hưng, những tư tưởng siêu hình bị đánh đỗ, nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành mổ tử thi để tìm hiểu cấu tạo cơ thể Đi đầu là ông Andre Vesalius ( được xem là ông tổ ngành giải phẫu học thế giới), Leonard de Vinci, William Harvey (phát minh ra hệ tuần hoàn), Lewen Hook phát minh ra kính hiển vi, Malpighi phát minh ra ngành giải phẫu học vi thể

Trang 4

Sang thế kỷ XX, các ngành khoa học kĩ thuật phát triển tạo điều kiện cho giải phẫu học không ngừng đi lên Với việc phát minh ra kính hiển vi điện tử có độ phóng đại cực lớn đã tạo ra những thuận lợi cho nghiên cứu tế bào, màng tế bào, các bào quan Nhiều ngành giải phẫu mới được thành lập như giải phẫu thần kinh, nhân trắc học, giải phẫu x quang…

3.2 Lịch sử giải phẫu học Việt Nam

Những kiến thức giải phẫu đầu tiên đã được đề cập từ Hải Thượng Lãn Ông ( từ thế kỹ XIII) Môn giải phẫu học ở Việt Nam được hình thành từ đầu thế kỹ XX từ khi trường Đại học Đông Dương được thành lập (1904) Hồ Đắc Di là vị bác sĩ Việt Nam đầu tiên được Pháp phong hàm Giáo sư và đã về Việt Nam tham gia dạy giải phẫu cùng với các giáo sư Đỗ Xuân Hợp, Nguyễn Xuân Nguyên, Tôn Thất Tùng, Nguyễn Hữu Do

có nhiều công lao đóng góp phát triển ngành giải phẫu học, giáo sư Đỗ Xuân Hợp đã trở thành nhà giải phẫu học Việt Nam đầu tiên Ông đã biên soạn những bài giảng giải phẫu bằng tiếng Việt đầu tiên và đã biên soạn bộ sách giáo khoa bằng Tiếng Việt 4 tập

Gần đây giải phẫu học Việt Nam đã đạt được một số thành tựu đáng kể làm cơ sở

để phát triển các ngành phẫu thuật tim, phổi, gan, mắt, sọ não…Đã có nhiều nghiên cứu

về “nhân trắc học” mà người có nhiều công lao đóng góp là Giáo sư Nguyễn Quang Quyền Nhiều nghiên cứu của giải phẫu học về kích thước, tầm vóc các lứa tuổi người Việt Nam làm cơ sở cho các ngành khoa học khác trong y học phát triển đẻ cải thiện tầm vóc sức khỏe của người Việt Nam

Trang 5

Điền vào khoảng trống

Câu 1 Giải phẫu học là môn khoa học nghiên cứu về ………của cơ

thể, mối liên quan của các bộ phận trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường, đồng thời cũng nghiên cứu các quy luật phát triển của cơ thể đối với chức năng

Câu 4 Vị giáo sư Việt Nam có nhiều nghiên cứu về giải phẫu gan và đề ra phương pháp

“mổ cắt gan khô” nổi tiếng thế giới

A Nguyễn Quang Quyền

Trang 6

- Vận động nhờ lông chuyển: ví dụ như biểu mô

- Vận động nhờ sự co của cơ vân làm con người chuyển động

Bộ máy vận động gồm có hai phần:

+ Phần thụ động gồm bộ xương và các khớp nối liền các xương

+ Phần chủ động là các cơ vân ( là các cơ bám vào xương)

1.1 Chức năng:

Xương được tạo nên từ mô xương là loại mô liên kết cứng rắn nằm giữa các phần mềm của cơ thể và có năm chức năng sau :

1.1.1 Chức năng nâng đỡ

Bộ xương là cột trụ của cơ thể,chỗ dựa cho các cơ và các cơ quan bám vào

1.1.2 Chức năng tạo hình dáng cho cơ thể

Bộ xương tạo nên hình dáng của cơ thể, hình dáng thay đổi theo sự phát triển của

cơ thể Hình dáng thường liên quan đến di truyền Có ba loại hình dáng thường gặp là cao

và gầy, mập và lùn, loại trung gian hình táo hay hình quả lê

Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

1 Trình bày chức năng, hình thể ngoài, cấu tạo, thành phần hóa học và

phân loại của hệ xương

2 Trình bày thành phần, số lượng và chỉ trên tranh ảnh, mô hình các

xương của cơ thể

Trang 7

1.1.3 Chức năng bảo vệ

Xương hộp sọ bảo vệ não, cột sống bảo vệ tủy sống, lồng ngực bảo vệ tim phổi

1.1.4 Chức năng vận động

Các xương khi chuyển động sẽ làm cơ thể chuyển động theo

1.1.5 Chức năng tạo máu và dự trữ các chất

Tủy xương là nơi tạo huyết, sản sinh ra hồng huyết cầu Xương cũng là kho dự trữ chất khoáng như Fe++, Ca++ Khi cơ thể cần sẽ huy động các chất này từ xương

1.2 Phân loại và hình thể của xương

1.2.1 Phân loại:

Người ta thường chia làm 5 loại: Xương dài, Xương ngắn, Xương dẹt, Xương bất định hình và Xương vừng là xương nhỏ nằm trong gân cơ

1.2.2 Hình thể ngoài của một xương dài

Gồm 3 phần: đầu, cổ xương và thân xương

- Đầu xương: có 2 đầu trên và dưới, thường có chỏm hình cầu hay phẳng, có nhiều chỗ lồi lõm, có diện tiếp khớp với xương khác

- Cổ xương: nối tiếp đầu và thân xương

- Thân xương: hình lăng trụ tam giác có các mặt, các bờ, có thể nhẵn hay gồ ghề để các cơ bám và các mạch máu thần kinh đi qua

1.3 Cấu tạo

Thành phần chính của xương là mô xương, mỗi xương đều có các mạch nuôi dưỡng và dây thần kinh cảm giác Từ ngoài vào trong gồm có :

- Màng xương : Màng xương bao bọc bên ngoài xương có khả năng tạo xương

- Mô xương đặc : tạo nên bởi hệ thống Havers là những lá xương mỏng xếp thành các

vòng đồng tâm bao quanh ống Have, trong ống Have có các mạch máu , bạch mạch và dây thần kinh

- Mô xương xốp : do các lá xương xếp theo nhiều hướng khác nhau tạo thành những

vách xương khúc khuỷu, giữa các bè xương là các khoang nhỏ giống như bọt biển Các khoang này chứa tủy đỏ, là nơi sản xuất các tế bào máu

- Tủy xương :Có 2 loại tủy chính

Trang 8

+ Tủy sinh xương : có các tế bào của mô xương là tạo cốt bào, hủy cốt bào Hai loại tế bào này tham gia vào quá trình tạo xương và tiêu xương

+ Tủy sinh huyết : có các tế bào sản sinh ra các dòng hồng cầu , bạch cầu và tiểu cầu

Thành phần hóa học của xương gồm 50% nước, 17,8% mỡ, 21,8 % chất vô cơ và 12,5% là hữu cơ Ở trẻ em nhiếu chất hữu cơ nên xương mềm dẽo, khó gãy hoặc gãy cành tươi Ở người già xương nhiều calci nên dễ gãy

1.4 Sự tái tạo xương

Khi xương gãy, giữa nơi gãy sẽ hình thành khối tổ chức liên kết do màng xương, cân

cơ mạch máu tủy xương tạo nên Tổ chức liên kết này ngấm vôi theo kiểu cốt hóa trực tiếp và làm lành xương Do đó khi mổ kết hợp xương, các bác sĩ phải giữ lại màng xương

và các tổ chức xương vụn vì dây là nguồn cung cấp calci để tạo cốt hóa

1.5 Thành phần và số lượng

Cơ thể người có khoảng 206 xương chia làm 2 phần

1.5.1 Bộ xương trục (gồm xương ở đầu, và ở thân mình)

Gồm 80 xương trong đó xương ở đầu 29 và xương ở thân có 51 xương

Hình 2.1 Bộ xương của cơ thể

Xương ở đầu

Xương ở thân

Xương chi trên

Xương chi dưới

Trang 9

- Xương ở đầu gồm 14 xương ở mặt và 8 xương ở sọ, ngoài ra còn có 1 xương móng và 6 xương nhỏ của tai

- Xương ở thân gồm 26 xương cột sống, 24 xương sườn, 1 xương ức

1.5.2 Bộ xương treo( hay xương tứ chi)

Gồm 64 xương chi trên và 62 xương chi dưới

2 XƯƠNG ĐẦU

Xương ở đầu gồm 14 xương ở mặt và 8 xương ở sọ, ngoài ra còn có 1 xương móng và

6 xương nhỏ của tai

2.1 Xương sọ

Gồm có 8 xương tạo nên hộp sọ là 1 xương trán, 2 xương đỉnh, 1 xương chẩm, 2 xương thái dương, 1 xương sàng , 1 xương bướm Các xương sọ tạo nên hộp sọ bảo vệ não

2.2 Xương mặt

Các xương mặt dính liền một khối và dính với hộp sọ, tạo nên khung xương mặt gồm

14 xương là 2 xương lệ, 2 xương xoăn mũi dưới, 2 xương mũi, 2 xương hàm trên, 2 xương khẩu cái, 2 xương gò má, 1 xương hàm dưới và 1 xương lá mía

Hình 2 2 Xương đầu Hình 2 3 Xương móng Hình 2.4 Xương tai

Trang 10

Cột sống nằm giữa thân mình, phía sau lưng, chia làm 5 đoạn: đoạn cổ (7 đốt sống ), đoạn ngực ( 12 ), đoạn thắt lưng (5 ), đoạn cùng ( 5 ), đoạn cụt ( 3-5 ) Các đốt sống cùng

và cụt thường dính liền nhau nên người ta xem cột sống có 26 đốt sống Cột sống có 2 chỗ lồi ra trước ( cong cổ và cong thắt lưng ) Có 2 chỗ lồi ra sau ( cong ngực và cong cùng) Mỗi đốt sống gồm có thân đốt sống nằm ở trước và cung đốt sống nằm ở sau Giữa thân và cung là lỗ đốt sống Từ cung đốt sống sẽ tách ra các mỏm xương: 1 mỏm gai, 2 mỏm ngang Giữa 2 đốt sống gần nhau có lỗ gian đốt sống để các dây thần kinh sống và mạch máu đi qua

A Nhìn trước B Nhìn bên C Nhìn sau

Hình 2.5 Cột sống

Trang 11

Đốt sống cổ I còn gọi là đốt đội, đốt sống cổ II còn gọi là đốt trục Đốt sống cổ VII có mỏm gai dài nhất Các đốt sống ngực tiếp khớp với 12 xương sườn Các đốt sống cùng tiếp khớp với xương chậu

Sụn sườn

Đốt sống ngực 12

Xương sườn

12

Trang 12

4 XƯƠNG CHI TRÊN

Mỗi chi trên có 32 xương: 1 xương vai, 1 xương đòn, 1 xương cánh tay, 2 xương cẳng tay, 8 xương cổ tay, 5 xương bàn tay, 14 xương ngón tay Trong các xương kể trên xương đòn và xương vai tạo nên đai vai gắn với xương ức, xương sườn và xương cánh tay Các xương còn lại tạo nên phần tự do của chi trên ( free part of upper limb)

Hình 2.7 Xương chi trên

Trang 13

- Ba bờ: là bờ trong, bờ ngoài và bờ trên Bờ trên có khuyết vai và ngoài khuyết vai là mỏm quạ Bờ ngoài và bờ trên không có dặc diểm gì

- Ba góc: góc ngoài có ổ chảo để tiếp khớp với chỏm xương cánh tay

1 Mỏm quạ 2 Mỏm cùng vai

3 Ô chảo 4 Hố dưới vai

Mỏm cùng vai

Gai vai

Trang 14

4.2 Phần tự do

4.2.1 Xương cánh tay

Xương cánh tay là xương dài, đầu trên có chỏm xương cánh tay tiếp khớp với ổ chảo xương vai Đường viền quanh chỏm gọi là cổ giải phẫu Gần kề với cổ giải phẫu là mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé Chỗ nối giữa đầu xương và thân xương gọi là cổ phẫu thuật

Thân xương hình lăng trụ tam giác có 3 mặt, 3 bờ Mặt sau có rãnh xoắn chạy chếch từ trên xuống dưới từ trong ra ngoài Trong rãnh xoắn có động mạch cánh tay và dây thần kinh quay chạy qua

Đầu dưới bè rộng và cong ra trước, có lồi cầu để tiếp khớp với xương quay và ròng rọc tiếp khớp với xương trụ Phía trên lồi cầu có mỏm trên lồi cầu, phía trên ròng rọc có mỏm trên ròng rọc Đầu dưới còn có hố trên lồi cầu và hố trên ròng rọc để tiếp khớp với xương quay và xương trụ Ngoài ra mặt sau đầu dưới còn có hố khuỷu để tiếp khớp mỏm khuỷu xương trụ

Khi duỗi tay 3 mỏm trên lồi cầu, mỏm trên ròng rọc và mỏm khuỷu nằm trên 1 đường thẳng, khi gấp khuỷu 3 mỏm này tạo thành tam giác cân

Trang 15

4.2.2 Xương cẳng tay

Xương vẳng tay gồm 2 xương: xương quay ở ngoài và xương trụ ở trong Giữa 2

xương có màng liên cốt

- Xương trụ: đầu trên to có 2 mỏm và 2 hỏm, mỏm khuỷu ở sau và mỏm vẹt ở trước,

hỏm Sigma nhỏ để tiếp khớp với xương quay và hỏm Sigma lớn tiếp khớp ròng rọc xương cánh tay Thân xương hình lăng trụ tam giác cũng có 3 mặt 3 bờ Đầu dưới nhỏ có mỏm trâm trụ

- Xương quay: đầu trên nhỏ hơn đầu dưới,

có chỏm xương quay để tiếp khớp với xương trụ và xương cánh tay Thân xương quay có hình lăng trụ tam giác, ở phía trước trong góc nối cổ và thân có ụ lồi gọi là lồi củ quay Đầu dưới phình to ra và dẹt tiếp khớp với xương cổ tay và xương trụ Mặt ngoài xương quay có mỏm xương sờ thấy được ngoài da gọi là mỏm trâm quay

4.2.4 Xương ngón tay hay đốt ngón tay

Mỗi ngón tay có 3 đốt gọi là đốt gần, đốt giữa và đốt xa Riêng ngón cái chỉ có 2 đốt, không có đốt giữa Như vậy mỗi bàn tay có 14 xương đốt ngón tay

Trang 16

5 XƯƠNG CHI DƯỚI

Mỗi chi dưới có 31 xương bao gồm 1 xương chậu, 1 xương đùi, 1 xương bánh chè, 2 xương cẳng chân, 7 xương cổ chân, 5 xương bàn chân và 14 xương đốt ngón chân

Hình 2.12 Các xương chi dưới

5.1 Đai hông- Khung chậu

Chi dưới dính vào thân bởi đai hông, giống chi trên đính vào thân bởi đai vai Đai hông gồm xương chậu Trong thời kỳ bào thai và sơ sinh xương chậu gồm 3 xương ngăn cách nhau bằng sụn, đó là xương cánh chậu ở phía trên, xương mu ở phía trước và xương ngồi ở phía sau Về sau sụn được cốt hóa và nơi ba xương gặp nhau tạo thành ổ cối, là hõm khớp để tiếp khớp với chỏm xương đùi Phía dưới ổ cối còn có lỗ bịt là một khoang

Xg bánh chè

Xương chày

Xương cổ chân

X bàn chân Xương mác

X ngón chân Xương chậu

Xương đùi

Trang 17

Xương cánh chậu là xương lớn nhất, bờ trên dày tạo thành mào chậu Đầu trước và

đầu sau mào chậu có các gờ xương gọi là Gai chậu trước trên và gai chậu sau trên, đây là

những mốc giải phẫu hay áp dụng trên lâm sàng nên sinh viên cần nhớ

Xương ngồi gồm có thân ngồi ở trên và ngành ngồi ở dưới Thân ngồi và ngành ngồi

tạo thành ụ ngồi có thể sờ thấy ở vùng mông

Xương mu gồm có thân và 2 ngành là ngành trên và ngành dưới Ngành dưới cùng

với ngành ngồi tạo thành ngành ngồi mu Trong chấn thương khung chậu hay gãy ngành ngồi mu

Hình 2.13 Khung chậu

Khung chậu hay chậu hông: Hai xương cánh chậu cùng với xương cùng và cụt tạo

thành khung chậu Khung chậu là phần giải phẫu quan trọng cho sinh viên khi đi thực tập

tại khoa sản nên cần nhớ các điểm giải phẫu sau:

+ Eo trên : được giới hạn phía sau là mỏm nhô xương cùng, phía trước là khớp mu,

hai bên là mặt trong xương chậu Eo trên là ranh giới để phân chia chậu hông lớn và chậu hông bé

+ Chậu hông lớn: là phần chậu hông nằm trên eo trên và thông với khoang bụng, nó

có hình phễu loe rộng lên trên, là giá tựa cho các tạng trong ổ bụng và chỗ bám cho các cơ thuộc đai bụng

+ Chậu hông bé: nằm giữa chậu hông lớn và sàn đáy chậu Chậu hông bé có tầm

Trang 18

18

5.2 Xương đùi

Là một xương to, dài và khỏe nhất trong cơ thể, xương đùi có thân nằm giữa hai đầu Đầu trên có chỏm xương đùi, cổ xương đùi, mấu chuyển lớn

và mấu chuyển bé Chỏm tiếp khớp với ổ cối tạo thành khớp háng Thân xương tròn và nhẵn Đầu dưới phình to tạo thành lồi cầu trong và lồi cầu ngoài tiếp khớp với xương cẳng chân và xương bánh chè

b Xương bánh chè

Là xương nhỏ hình tam giác nằm trong gân cơ tứ đầu đùi, có mặt tiếp khớp với xương đùi Tuy là xương nhỏ nhưng khi gãy (vỡ) xương bánh chè sẽ làm bệnh nhân không đi lại được

Hình 2.14 Xương đùi ( mặt trước và mặt sau)

5.3 Xương cẳng chân

Có 2 xương, xương chày nằm trong và xương mác nằm ngoài

- Xương chày: là xương lớn nằm trong

cẳng chân, là xương chịu lực của cơ thể Đầu trên có mâm chày để tiếp khớp với 2 lồi cầu xương đùi Thân xương hình lăng trụ tam giác có thể sờ thấy ngoài da cẳng chân Đầu dưới nhỏ hơn đầu trên, có mỏm xương tạo thành mắt cá trong

-Xương mác: là xương dài , nhỏ nằm mặt

ngoài cẳng chân Đầu trên phình to có chỏm mác tiếp khớp với xương chày Thân xương chạy dọc theo xương chày Đầu dưới có mỏm xương tạo thành mắt

Trang 19

Hình 2.15 Hai xương cẳng chân

5.4 Xương cổ chân

Có 7 xương cổ chân xếp thành 2 hàng: hàng sau có xương gót và xương sên, hàng trước

có 3 xương chêm, xương hộp và xương thuyền

Trang 20

CÂU HỎI CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT

1 Cơ thể người có bao nhiêu xương

Trang 21

c Mấu chuyển lớn d Cổ giải phẫu

14 Mỏm khuỷu thuộc xương nào

d Mõm trên lồi cầu

19 Mõm trên ròng rọc, mỏm trên lồi cầu cùng với bộ phận nào tạo thành tam giác khi gấp khuỷu và tạo thành đường thẳng khi duỗi cẳng tay

d Gai chậu trước trên

23 Vị trí giải phẫu hay bị gãy khi chấn thương khung chậu

Trang 22

Câu hỏi điền vào khoảng trống

28 Kể đủ 5 chức năng của bộ xương

Trang 23

2.1.3 Khớp hoạt dịch

Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

1 Trình bày được sự khác biệt về cấu tạo và khả năng cư động của khớp sợi, khớp sụn

và khớp hoạt dịch

2 Mô tả cấu tạo chung của khớp hoạt dịch

3 Mô tả cấu tạo và cử động của một số khớp hoạt dịch lớn ở đầu và chi ( khớp thái dương hàm, khớp vai, khớp khuỷu, khớp háng và khớp gối )

Trang 24

Là các khớp có một khoang gọi là ổ khớp nằm giữa các xương tiếp khớp Ổ này chứa chất hoạt dịch làm trơn khớp khi khớp cử động Tất các các khớp hoạt dịch là

những khớp động Ví dụ khớp vai, khớp khuỷu, khớp gối, khớp háng

2.2 Theo chức năng: Khớp chia làm 3 loại sau

Là 1 màng bao quanh khớp, dính chặt vào các xương tiếp khớp Bao khớp có

2 màng, 1 màng bên ngoài gọi là màng xơ và màng bên trong gọi là màng hoạt dịch, tiết ra dịch khớp làm cho khớp cử động dễ dàng

4 CÁC KHỚP CỦA SỌ

Khớp giữa các xương sọ đều là khớp sợi ở dạng đường răng cưa hoặc khớp sụn trong đã hóa xương Sọ chỉ có một khớp hoạt dịch là khớp thái dương hàm Khớp này có vai trò để đưa xương hàm dưới lên xuống ra trước ra sau

Trang 25

5 CÁC KHỚP CỦA CHI TRÊN

Gồm khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay, bàn tay, ngón tay Trong đó lưu ý các khớp sau:

- Khớp vai: là khớp hoạt dịch trong đó chỏm xương cánh tay tiếp khớp với ổ chảo xương cánh tay Khớp vai là khớp chỏm cầu có cử động rộng rãi hơn bất kỳ khớp nào trong cơ thể Các cử động của cánh tay tại khớp vai là gấp, duỗi, dạng, khép, quay tròn, xoay trong, xoay ngoài

- Khớp khuỷu: là khớp hoạt dịch, trong đó đầu dưới xương cánh tay tiếp khớp với đầu trên của xương quay và xương trụ, đồng thời liên kết đầu trên xương quay và xương trụ với nhau Các cử động của khớp khuỷu là gấp duỗi và sấp ngữa cẳng tay

Hình 3.1 Khớp vai, khuỷu Hình 3.2 Khớp háng, gối

Trang 26

6 CÁC KHỚP CỦA CHI DƯỚI

Gồm khớp mu, khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân, bàn chân và ngón chân

- Khớp mu : là 1 khớp sụn sợi, thường là khớp bất động, tuy nhiên ở phụ nữ

khi sinh đẻ khớp có thể dãn rộng

- Khớp háng : là khớp hoạt dịch trong đó chỏm xương đùi tiếp khớp với ổ

cối xương chậu Khớp vai là khớp chỏm cầu có cử động tương tự khớp vai, tuy nhiên khớp háng có cấu tạo vững chắc để chịu lực cho cơ thể và tầm hoạt động không rộng rãi như khớp vai Các cử động của đùi tại khớp háng là gấp, duỗi, dạng, khép, xoay trong, xoay ngoài

- Khớp gối: là khớp hoạt dịch, trong đó đầu dưới xương đùi tiếp khớp với

đầu trên của xương chày đồng thời xương bánh chè tiếp khớp với xương đùi Các cử động của khớp gối là gấp duỗi cẳng chân

Câu hỏi điền vào khoảng trống

1 Kể tên 3 loại khớp theo phân loại về cấu tạo

Trang 27

BÀI 4

Số tiết 5

Nội dung

1 ĐẠI CƯƠNG

1.1 Phân loại cơ

Mô cơ là loại mô gồm những tế bào có khả năng co rút Cơ thể người có ba loại

mô cơ khác nhau về vị trí, cấu tạo mô học và sự chi phối của thần kinh đó là cơ vân, cơ trơn và cơ tim

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

1 Phân biệt về cấu tạo, vị trí, thần kinh điều khiển của các loại cơ trong cơ thể

2 Kể tên và xác định trên mô hình một số cơ quan trọng ở mặt, cổ, thân, chi trên và chi dưới

3 Trình bày một số đặc điểm giải phẫu vùng bẹn, tầng sinh môn, đáy chậu

Trang 28

- Mô cơ vân: gọi là cơ vân vì khi nhìn dưới kính hiển vi, tế bào cơ có những vân

sáng tối xen kẻ nhau Người ta còn gọi là cơ xương vì các cơ này bám vào xương

Mô cơ xương chủ yếu là hoạt động theo ý muốn

- Mô cơ trơn: Dưới kính hiển vi tế bào cơ có hình thoi, không có vân sáng tối Cơ

trơn cấu tạo nên thành mạch máu, ống tiêu hóa, tử cung, bàng quang, các nang lông

ở da Cơ trơn do hệ thần kinh thực vật điều khiển nên hoạt động không theo ý muốn

- Mô cơ tim: cấu tạo nên quả tim, dưới kính hiển vi sợi cơ tim cũng có vân sáng tối

như cơ vân, tuy nhiên cơ tim được điều khiển bởi hệ thần kinh thực vật và hệ thần kinh tự động nên hoạt động không theo ý muốn giống cơ trơn

1.2 Cách gọi tên

Cơ vân được chia thành nhiều loại và nhiều cách gọi tên tùy theo hình dạng, vị trí, nơi bám, số đầu nguyên ủy và theo chức năng

- Theo hình dạng: cơ hình thoi, cơ dẹt, cơ thẳng, cơ tam giác, cơ vuông, cơ vòng

- Theo vị trí: cơ ngực lớn, cơ thẳng bụng

- Theo nơi bám: cơ ức đòn chủm, cơ quạ-cánh tay

- Theo số đầu nguyên ủy: cơ nhị đầu, cơ tam đầu

- Theo chức năng: cơ dạng, cơ khép, cơ sấp, cơ ngữa,cơ đối chiếu

1.3 Cấu tạo của cơ vân

Gồm 3 thành phần

- Bụng cơ: gồm sợi cơ, màng nội cơ, bó sợi cơ,màng chu cơ, màng ngoài cơ

- Đầu nguyên ủy (gân hoặc cân) thường là đầu cố định

- Đầu bám tận (gân hoặc cân) thường di động hơn

1.4 Chức năng của cơ vân

- Tạo ra các cử động

- Duy trì tư thế cơ thể

- Sinh nhiệt

Trang 29

2 CÁC CƠ CỦA ĐẦU

2.1 Các cơ ở đầu mặt

Các cơ ở đầu mặt có 3 đặc tính: Có nguyên ủy ở xương và bám tận ở da ( vì vậy

còn gọi là cơ bám da mặt nên khi co cơ làm thay đổi nét mặt ), vận động bởi dây thần kinh mặt và bám quanh các lỗ tự nhiên Các cơ mặt được chia làm 5 nhóm:

Nhóm cơ trên sọ: gồm cơ chẩm trán, cơ thái dương đỉnh

Nhóm cơ quanh tai: gồm cơ tai trên, cơ tai trước, cơ tai sau

Nhóm cơ quanh mắt: gồm cơ vòng mắt, cơ cau mày, cơ hạ mày

Nhóm cơ quanh mũi: gồm cơ tháp mũi, cơ mũi và cơ hạ vách mũi

Nhóm cơ quanh miệng: gồm cơ vòng miệng, cơ nâng môi trên, cơ nâng môi trên cánh mũi, cơ gò má lớn, cơ gò má bé, cơ cười, cơ nâng góc miệng, cơ thổi, và cơ cằm

Hình 4.2 Cơ vùng đầu

1 Cơ chẩm trán 2,4 Cơ vòng mắt

3 Cơ cau mày

16 Cơ nâng môi trên

17 Cơ nâng góc miệng

18 Cơ cười

19 Cơ hạ gốc miệng

20 Cơ bám da cổ

Trang 30

2.2 Các cơ nhai

Các cơ nhai là những cơ vận động xương hàm dưới tại khớp thái dương hàm Nhóm này có 4 cơ là : cơ cắn, cơ thái dương, cơ chân bướm ngoài và cơ chân bướm trong

3 CÁC CƠ CỦA CỔ

Cơ vùng cổ được chia làm 2 vùng là vùng gáy và vùng cổ trước

- Cơ vùng gáy: gồm rất nhiều cơ nhỏ

- Cơ vùng cổ trước : Gồm cơ bám da cổ, cơ ức đòn chủm, cơ trên móng và cơ dưới móng

Cơ ức đòn chủm là một mốc giải phẫu quan trọng ở vùng cổ Nguyên ủy của cơ bám ở xương ức và xương đòn, các sợi cơ chạy lên trên và ra sau bám tận ở mỏm chủm xương thái dương Tác dụng của cơ là làm nghiêng đầu và kéo đầu về một bên Nếu co cả 2 cơ thì làm ngữa đầu

Các cơ thành ngực được xếp thành 3 lớp:

+ Lớp ngoài: gồm cơ gian sườn ngoài và cơ nâng sườn

+ Lớp giữa: gồm cơ gian sườn trong

+ Lớp trong: gồm cơ ngang ngực và cơ dưới sườn

4.2 Các cơ của bụng

4.2.1 Cơ thành bụng trước bên

Các cơ thành bụng trước bên có 5 cơ: cơ thẳng bụng, cơ tháp, cơ chéo ngoài, cơ chéo trong và cơ ngang bụng

Trang 31

- Cơ thẳng bụng: Là 2 cơ nằm ở thành bụng trước, xuất phát từ xương mu sau đó

chạy thẳng lên bám vào mũi ức và sụn sườn 5,6,7 Thường có 3-5 trẻ gân chia cơ làm nhiều bó

- Cơ chéo bụng ngoài

Nguyên ủy bám vào các xương sườn 5,6,7,8 Sau đó các thớ cơ chạy xuống dưới ra trước tỏa ra thành một là cân rộng bám tận vào đường trắng giũa, xương

mu, mép ngoài mào chậu Bờ tự do của lá cân cơ chéo bụng ngoài này tạo thành dây chằng bẹn Phần dưới của cân cơ từ đoạn trước mào chậu tới xương mu bám bằng hai trụ: trụ ngoài và trụ trong và một dây chằng quặt ngược lên từ trụ ngoài tạo nên lỗ bẹn nông

- Cơ chéo bụng trong

Nguyên ủy : Nằm trong cơ chéo bụng ngoài, bám ở mạc ngực thắt lưng, 2/3 trước mào chậu và ½ ngoài dây chằng bẹn Bám tận: Sau đó các thớ cơ toả hình nan

quạt đi từ dưới lên trên bám tận vào các xương sườn cuối, vào xương mu và đường trắng

Hình 4.3 Cơ thẳng bụng Hình 4.4 Cơ chéo bụng ngoài và trong

1 Cơ lưng rộng 2 Cơ răng trước 3,4 Cơ và cân 1 Cơ và cân chéo bụng ngoài 2 Cơ thẳng bụng

chéo bụng ngoài 5 Cơ ngực lớn 6 Đường trắng 3 Cơ tháp 4 Cơ răng trước 6 Cơ chéo trong

Trang 32

- Cơ ngang bụng

Nguyên ủy : 1/3 ngoài của dây chằng bẹn, mặt trong 6 xương sườn cuối, mạc ngực thắt lưng Bám tận: Sau đó các thớ cơ nằm ngang đi từ sau ra trước bám vào

đường trắng và xương mu

- Đường trắng : là một cấu trúc sợi chắc nằm giữa bờ trong 2 cơ thẳng bụng đi từ

mũi ức tới khớp mu Đường trắng được tạo nên do các thớ sợi của các cân cơ chéo ngoài, chéo trong và cơ ngang bụng Ở 2/3 trên cân cơ chéo ngoài và trong chạy bao quanh cân cơ thẳng bụng tạo thành lá trước và sau Ở 1/3 dưới cân chỉ bao quanh mặt trước cơ thẳng bụng Vì vậy mổ đi qua đường trắng không chảy máu, vì chỉ có cân, và mổ 1/3 dưới đường trắng hay bị sổ thành bụng

- Mạc ngang : có thể xem như một lớp riêng của thành bụng, nằm mặt trong cơ

ngang bụng và cơ thẳng bụng Phía trong mạc ngang là lớp mỡ trước phúc mạc và

2 Cơ gian sườn ngoài

3 Cơ gian sườn trong

4 Cơ chéo ngoài

Trang 33

- Lớp nông: gồm 3 lớp

+ Lớp thứ nhất: cơ thang, cơ lưng rộng

+ Lớp thứ hai: cơ nâng vai, cơ trám

+ Lớp thứ ba: cơ răng sau trên và dưới

- Lớp sâu: là các cơ cạnh sống, gồm nhiều cơ đứng cạnh nhau tạo nên một khối cơ chung

Cơ thang: là 1 cơ mỏng hình tam giác, ở phần trên của lưng Nguyên ủy bám

xương chẩm và cột sống cổ Sau đó đến bám vào 1/3 ngoài xươn đòn, mỏm cùng vai Động tác nâng và khép xương vai, nghiêng và xoay đầu

4.4 Cơ chi trên

Cơ chi trên gồm cơ vùng nách, cơ cánh tay, cơ cẳng tay và cơ bàn tay

4.4.1 Cơ vùng nách

Các cơ vùng nách tạo thành hố nách, trong hố nách có mạch máu, thần kinh

và hệ bạch huyết đi qua Hố nách chia làm 4 thành như sau:

Trang 34

4.4.2 Cơ cánh tay

Cơ cánh tay chia làm 2 vùng là Cơ vùng cánh tay trước và Cơ vùng cánh tay sau

-Thành trước hố nách: có 4 cơ là các cơ ngực lớn, cơ ngực bé, cơ dưới đòn,

cơ quạ cánh tay

-Thành sau: có 5 cơ là các cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn lớn, cơ tròn bé và

cơ dưới vai Ngoài ra còn có cơ tam đầu và cơ lưng rộng đi qua vùng này

-Thành trong: gồm các cơ gian sườn 1-4 và cơ răng trước

-Thành ngoài: gồm đầu trên xương cánh tay, cơ nhị đầu và cơ delta Cơ delta bọc mặt ngoài của đầu trên cánh tay, ngăn cách với cơ ngực lớn bởi rãnh delta ngực Nó tạo thành một vùng ở vai gọi là vùng delta Đây là vùng dùng để tiêm thuốc

- Cơ vùng cánh tay trước: gồm 3 cơ là cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước và cơ quạ

cánh tay Cơ nhị đầu nguyên ủy có 2 chỗ bám một là diện trên ổ chảo, hai là mỏm quạ, sau đó đi xuống bám tận ở lồi củ nhị đầu của xương quay Cơ cánh tay trước:

từ nửa dưới xương cánh tay tới mỏm vẹt xương trụ Cơ quạ cánh tay đi từ mỏm quạ tới đầu trên xương cánh tay Các cơ này có tác dụng gấp cẳng tay vào cánh tay

Hình 4.7 Cơ vùng vai (thành trước)

Trang 35

- Cơ vùng cánh tay sau: chỉ có 1 cơ là cơ tam đầu, nguyên ủy có 3 chỗ bám là

diện dưới ổ chảo xương vai, trên và dưới rãnh xoắn mặt sau xương cánh tay, sau

đó đến bám tận ở mỏm khuỷu Tác dụng của cơ này là duỗi cẳng tay

Hình 4.8 Cơ cánh tay

1 Cơ nhị đầu 2 Cơ ngực lớn 3.Cơ delta 4 Cơ quạ cánh tay

5 Cơ tam đầu 6 Cơ cánh tay trước

4.4.3 Cơ cẳng tay

- Khu trước trong: gồm có 8 cơ chia làm 3 lớp:

+ Lớp nông: có 4 cơ là Cơ sấp tròn, Cơ gan tay lớn, Cơ gan tay bé, Cơ trụ trước + Lớp giữa :Cơ gấp chung nông các ngón tay

+ Lớp sâu: Cơ gấp chung sâu các ngón tay, Cơ gấp dài các ngón tay cái, Cơ sấp vuông.

- Khu cẳng tay ngoài: gồm 4 cơ là cơ ngửa dài, ngửa ngắn, cơ quay nhất và nhì

Trang 36

- Khu cẳng tay sau: gồm có 8 cơ chia làm 2 lớp

+ Lớp nông : có 4 cơ, đều bám vào mỏm trên lồi cầu Một cơ nhỏ ở khuỷu:

cơ khuỷu Ba cơ thẳng và dài: cơ duỗi chung ngón tay, cơ duỗi ngón út, cơ trụ sau

+ Lớp sâu : có 4 cơ đều bám ở xương cẳng tay là Cơ dạng dài ngón cái, Cơ duỗi ngắn ngón cái, Cơ duỗi dài ngón cái, Cơ duỗi ngón trỏ

Thần kinh chi phối cho các cơ vùng cẳng tay sau là dây thần kinh quay, nhiệm vụ là ngữa bàn tay, duỗi các ngón tay và bàn tay

Hình 4.9 Cơ cẳng tay trước

4.4.4 Cơ bàn tay

Chia thành 4 ô: Ô mô cái, Ô mô út, Ô gan tay, Ô gian cốt

- Ô mô cái: có 4 cơ là dạng ngón cái, gấp ngón cái, khép ngón cái, và đối chiếu ngón cái

- Ô mô út có 3 cơ là dạng ngón út, gấp ngón út và đối chiếu ngón út

- Ô gan tay: có các cơ giun

- Ô gian cốt: có 4 cơ gian cốt gan tay và 4 cơ gian cốt mu tay

Trang 37

Hỡnh 4.10 Cơ bàn tay Hỡnh 4.11 Cơ bàn tay

Hỡnh 4.12 Cơ giun Hỡnh 4.13 Cơ liờn cốt

4.5 Cơ chi dưới

Cơ chi dưới gồm cỏc cơ ở khung chậu và cỏc cơ ở chõn

4.5.1 Cơ ở khung chậu

Gồm cỏc cơ bờn trong khung chậu như (cơ thắt lưng chậu, cơ thỏp, cơ bịt trong) và cỏc cơ bờn ngoài khung chậu như (cơ mụng lớn, cơ mụng vừa, cơ mụng

bộ, cơ bịt ngoài, cơ vuụng đựi và cơ căng cõn đựi) Cỏc cơ bờn trong sẽ làm gấp

đựi, cỏc cơ bờn ngoài sẽ làm dạng và xoay đựi ra ngoài

+Vựng mụng là vựng tiờm thuốc ( tiờm bắp sõu), sinh viờn cần phải xỏc định đỳng vị trớ tiờm để trỏnh tiờm vào mạch mỏu và thần kinh vựng mụng

Các cơômôcái

Các cơô gian cốt

Cơ dạng ngón tay útCơ dạng ngón tay út ngắn

Các cơômôcái

Các cơô gian cốt

Cơ dạng ngón tay útCơ dạng ngón tay út ngắn

Cơd ng ngón tay út(đã cắt)

Cơgấp ngón tay út ngắn(đã cắt)

Cơđối chiếu ngón tay út

Cơd ng ngón tay út(đã cắt)

Cơgấp ngón tay út ngắn(đã cắt)

Cơđối chiếu ngón tay út

Trang 38

Hình 4.14 Cơ thắt lưng chậu

Áp dụng lâm sàng: có thể gặp các bệnh nhân abces cơ thắt lưng chậu, mũ sẽ theo bao cơ chảy từ cột sống xuống xương đùi, nếu ở bên phải bệnh nhân sẽ có triệu chứng đau hố chậu phải giống như viêm ruột thừa Phân biệt bằng các triệu chứng viêm kèm theo và triệu chứng đặc biệt là bệnh nhân không duỗi đùi được vì đau

4.5.2 Cơ ở đùi

Có 3 nhóm cơ:

- Cơ vùng đùi trước : có cơ tứ đầu đùi, cơ may

+ Cơ tứ đầu đùi: gồm 4 cơ nhỏ là cơ thẳng đùi, rộng ngoài, rộng giữa và rộng trong Nguyên ủy bám vào gai chậu trước dưới và xương đùi, sau đó chạy xuống dưới tạo thành 1 gân chung, bọc lấy xương bánh chè và bám tận đầu trên xương chày

+ Cơ may là cơ dài nhất cơ thể, đi từ gai chậu trước trên đến bám vào mặt trong xương chày Cơ này có tác dụng gấp đùi và cẳng chân ( tư thế người thợ may)

- Cơ vùng đùi trong: có 5 cơ là cơ lược, cơ thon, và 3 cơ khép đùi (cơ khép dài,

khép ngắn và khép lớn) Tác dụng của các cơ này là khép chân vào trong

+ Cơ thắt lưng chậu: nguyên

ủy có 2 phần, một phần bám vào các đốt sống thắt lưng, một phần báo vào mặt trong xương chậu, sau đó chạy xuống bám tận vào mấu chuyển nhỏ xương đùi Tác dụng của này là gấp đùi vào thân và xoay đùi

Trang 39

- Cơ vùng đùi sau: gồm 3 cơ là cơ bán mạc, cơ bán gân và cơ nhị đầu đùi Các cơ

này có nguyên ủy ở ụ ngồi và bám tận vào mặt sau xương chày Tác dụng là duỗi đùi và gấp cẳng chân

-Nhóm sau: có 4 cơ là lớp nông có cơ tam đầu cẳng chân và cơ gan chân Lớp sâu

có cơ chày sau, cơ kheo, cơ gấp chung các ngón chân và cơ gấp riêng ngón cái Nhiệm vụ của các cơ này là gấp ngón chân, gấp bàn chân và xoay bàn chân vào trong

-Nhóm ngoài: gồm 2 cơ là cơ mác dài và cơ mác ngắn

10 Cơ nhị đầu đùi

Trang 40

Hình 4.16 Cơ vùng cẳng chân

1 Cơ chày trước 2 Cơ duỗi chung các ngón 3 Cơ duỗi dài ngón cái

4 Cơ tam đầu 5 Cơ mác dài 6 Cơ mác ba

4.5.4 Cơ bàn chân

- Ở mu chân: có 1 cơ là cơ duỗi ngắn các ngón chân, cơ này sẽ có 4 gân đến 4

ngón chân

- Ở gan chân: gồm các cơ ở mô cái, mô út và ở giữa

+ Cơ tam đầu cẳng chân là 1

cơ to vùng sau cẳng chân gồm 3 cơ hợp lại là 2 cơ sinh đôi ở trên và cơ dép ở dưới Gân cơ tam đầu là 1 gân lớn bám vào xương gót có tên là

gân Achilles ( tên một chiến

binh thần thoại Hy lạp), gân này đứt sẽ không đi lại được

Ngày đăng: 09/06/2021, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w