Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị
Trang 1BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
ĐẠI CƯƠNG & NHỮNG CẬP NHẬT MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ
TS Đặng Nguyễn Đoan Trang
12/2017
ĐỊNH NGHĨA
- Bệnh mạn tính
- Có yếu tố di truyền
- Do sự thiếu hụt insulin tương đối hay tuyệt đối
Tăng đường huyết, các rối loạn về chuyển hoá đường,
đạm, mỡ và khoáng chất
- Dễ nhiễm trùng
Trang 2Số lượng bệnh nhân ĐTĐ trên thế giới
(Theo International Diabetes Federation (IDF))
DỊCH TỄ HỌC
(Theo International Diabetes Federation (IDF))
DỊCH TỄ HỌC
Trang 3(Theo International Diabetes Federation (IDF))
DỊCH TỄ HỌC
DỊCH TỄ HỌC
Trang 4(Theo International Diabetes Federation (IDF) 2014)
DỊCH TỄ HỌC
(International Diabetes Federation (IDF), 2015)
DỊCH TỄ HỌC
Trang 5Tại Việt Nam
(Theo BV Nội tiết Trung ương)
DỊCH TỄ HỌC
- 5 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, chiếm khoảng 6% dân số
- Dự đoán: 8 triệu người vào năm 2025
- Tỷ lệ mắc bệnh tăng 8 – 20%/năm : tốc độ phát triển ĐTĐ cao nhất thế giới
Trang 6CHẨN ĐOÁN
- Biểu hiện lâm sàng
- Cận lâm sàng
Xét nghiệm chẩn đoán: đường huyết, HbA1c
Xét nghiệm đánh giá và theo dõi
(HbA1c, lipid huyết, đạm niệu,…)
Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào kết quả đo đường huyết
§ Tiền ĐTĐ (pre-diabetes)
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT): ĐH trong thử nghiệm dung
nạp glucose (OGTT) >=140 mg/dL (7,8 mmol/L) và < 200 mg/dL
(11 mmol/L)
- Rối loạn đường huyết đói (IFG)
ĐH đói >=100 mg/dL (5,6 mmol/L) và < 126 mg/dL (7 mmol/L)
(Theo ADA 2017)
-HbA1c : 5,7 – 6,4%
Trang 7Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào kết quả đo đường huyết
§ ĐTĐ
- ĐH bất kỳ >= 200 mg/dL (11 mmol/L)
- ĐH đói >=126 mg/dL (7 mmol/L)
- Nghiệm pháp dung nạp glucose >=200 mg/dL (11mmol/L)
Cần xét nghiệm 2 lần vào 2 ngày khác nhau
Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào HbA1c
Trang 8Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào HbA1c
- HbA1c >= 6,5%: chẩn đoán ĐTĐ
(Điều kiện: Các điều kiện xét nghiệm được chuẩn hoá theo các
tiêu chuẩn quốc tế, vd: xét nghiệm theo tiêu chuẩn DCCT
(Diabetes Control and Complications Trial assay))
- HbA1c <6,5%: không loại trừ ĐTĐ
(WHO, 2011)
Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào HbA1c
Các trường hợp KHÔNG NÊN dùng HbA1c để chẩn đoán ĐTĐ:
Trang 9ü Liên quan đến Hemoglobin
Thay đổi di truyền (Vd HbS, HbC), Hb bị biến đổi (Vd Hb bị
carbamyl hoá ở BN suy thận, Hb bị acetyl hoá ở BN uống nhiều
aspirin): có thể ảnh hưởng đến độ chính xác HbA1c
ü Đời sống HC ngắn
Bất cứ tình huống nào làm đời sống HC ngắn lại hay làm giảm
tuổi thọ trung bình của HC (Vd: mất máu cấp, thiếu máu tán
huyết) sẽ làm kết quả HbA1c thấp giả
ü Các yếu tố khác
VItamins C, E được ghi nhận làm hạ thấp giả kết quả HbA1c, có
lẽ do ức chế sự glycat hoá Hb
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả HbA1c
Clin Chem 2004;50(S6): A110
- ĐTĐ type 1
- ĐTĐ type 2
- ĐTĐ thai kỳ
- Các loại ĐTĐ khác (khiếm khuyết chức năng tế bào
beta, giảm hoạt tính của insulin do gen, bệnh lý của tụy
ngoại tiết, do thuốc hoặc hóa chất khác, do nhiễm trùng,
các hội chứng về gen)
PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 10Phân biệt ĐTĐ type 1 và type 2
Tuổi xuất hiện Trẻ, thanh thiếu niên Tuổi trưởng thành
Khởi phát Các triệu chứng rầm rộ Chậm, thường không rõ triệu chứng
Biểu hiện lâm sàng - Sút cân nhanh chóng.
- Tiểu nhiều.
- Uống nhiều
- Bệnh diễn tiến âm ỉ, ít triệu chứng
- Thể trạng béo, thừa cân
- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường típ 2.
- Đặc tính dân tộc, có tỷ lệ mắc bệnh cao.
- Dấu gai đen (Aeanthosis nigricans)
- Hội chứng buồng trứng đa nang Nhiễm ceton, tăng ceton trong máu,
nước tiểu Dương tính Thường không có
C-peptid Thấp/không đo được Bình thường hoặc tăng
Kháng thể:
Kháng đảo tụy (ICA)
Kháng Glutamic acid decarboxylase
65 (GAD 65) Kháng Insulin (IAA)
Kháng Tyrosine phosphatase (IA-2)
Kháng Zinc Transporter 8 (ZnT8)
Dương tính Âm tính
Điều trị Bắt buộc dùng insulin Thay đổi lối sống, thuốc viên và/ hoặc
insulin Cùng hiện diện với với bệnh tự miễn
Các bệnh lý đi kèm lúc mới chẩn
đoán: tăng huyết áp, rối loạn chuyển
hóa lipid, béo phí
Không có Nếu có, phải tìm các bệnh
lý khác đồng mắc
Thường gặp, nhất là hội chứng chuyển hóa
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
SINH BỆNH HỌC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Trang 11- Do tế bào beta tuỵ tạng giảm hay không còn khả năng
tiết insulin
- Do tình trạng đề kháng insulin (sự giảm khả năng đáp
ứng với tác dụng của insulin, đặc biệt ở mô cơ và mô
vẫn còn nhạy cảm với insulin
Rối loạn chuyển hoá (tăng triglyceride, LDL-C, giảm
HDL-C, tăng nguy cơ huyết khối, tạo ra các phản ứng
viêm, tăng huyết áp,…)
Trang 12ĐỀ KHÁNG INSULIN
Nguyên nhân:
Nội sinh: di truyền
Ngoại sinh: thức ăn, ít vận động thể lực, thuốc lá,
sử dụng các thuốc lợi tiểu thiazide, glucocorticoid,
chẹn beta
Nguyên nhân quan trọng nhất: béo phì
ĐỀ KHÁNG INSULIN
Các chất có liên quan đến sự đề kháng insulin:
FFA: Acid béo tự do (Free Fatty Acid)
TNF-a: Tumor Necrosis Factor alpha
Trang 13ĐỀ KHÁNG INSULIN
Xét nghiệm đánh giá tính đề kháng insulin:
+ Nghiệm pháp kẹp duy trì glucose ổn định- tăng
insulin máu (hyperinsulinemic euglycemic clamp):
Mục đích: đo lượng glucose cần thiết để bù cho lượng
insulin máu tăng nhưng không làm hạ glucose máu
Cách tiến hành: Truyền insulin ở tốc độ hằng định và
giữ glucose ở mức nền bằng cách truyền glucose
“Tiêu chuẩn vàng” để đánh giá tính đề kháng insulin
+ Đo chỉ số nhạy insulin (tỷ số G/I)
+ Đo chỉ số đánh giá chức năng tế bào beta
Trang 14- Ngăn ngừa triệu chứng tăng đường huyết
- Giữ cân nặng lý tưởng
- Ngừa và làm chậm biến chứng (bình ổn đường huyết)
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
Trang 15MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau
- HbA1c < 6,5% (48 mmol/mol): nếu có thể đạt được và không có dấu hiệu
đáng kể của hạ đường huyết và những tác dụng có hại của thuốc (Đối với
người bị bệnh ĐTĐ trong thời gian ngắn, bệnh ĐTĐ týp 2 được điều trị
bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metformin, trẻ tuổi hoặc không có
bệnh tim mạch quan trọng)
- HbA1c < 8% (64 mmol/mol): BN có tiền sử hạ glucose huyết trầm trọng,
lớn tuổi, các biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều
bệnh lý đi kèm hoặc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu
điều trị
- Nếu đã đạt mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng HbA1c còn cao, cần
xem lại mục tiêu glucose huyết sau ăn, đo vào lúc 1-2 giờ sau khi bệnh
nhân bắt đầu ăn
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
Trang 16MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (theo ADA 2017)
Huyết áp: HATT < 140 mmHg, HATTr < 90
Mục tiêu HA tâm trương thấp hơn có thể phù hợp cho
một số đối tương bn
(Theo JNC 8: HA mục tiêu của bn ĐTĐ: <140/90 mmHg)
TG: <150mg/dL (1,7mmol/L)
HDL-C: > 40mg/dL (nam), > 50 mg/dL (nữ)
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
§ Mục tiêu cho người trưởng thành không mang thai
(ADA 2017)
HbA1C < 7 %
Đường huyết đói: 80 – 130 mg/dL
Đường huyết sau ăn: < 180 mg/dL
Trang 17KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG STATIN TRÊN BN ĐTĐ
ASCVD risk factors High
ACS & LDL ≥50 or in patients with history of
ASCVD who can’t tolerate high dose statin
Moderate + ezetimibe
> 75 years
ASCVD risk factors Moderate or high
ACS & LDL ≥ 50 or in patients with history of
ASCVD who can’t tolerate high dose statin
Moderate + ezetimibe
Trang 18INSULIN
Bn A, nam , 65 tuổi, có tiền sử ĐTĐ type 2 được 11 năm, BMI = 31,6
- Khi mới chẩn đoán ĐTĐ: FBG = 152 mg/dL, HbA1c = 7,8%
Sau 6 tháng áp dụng nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng và tập luyện, bn sụt 4
kg, FBG <120 mg/dL, HbA1c = 6,9%
-1 năm sau đó: FBG = 174 mg/dL, HbA1c = 8,4% BS kê toa metformin +
glimepiride (2mg/ngày) Sáu tháng sau đó, đường huyết vẫn không kiểm
soát tốt, BS tăng liều glimepiride lên 6mg/ngày Sau 9 tháng sử dụng liều
này, HbA1c đã ổn định ở mức 7,1%
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG 1
Trang 19- BS cho bn giữ nguyên liều này trong vài năm Khi bn 62 tuổi, các
dấu hiệu tiểu nhiều, khát nhiều tăng lên, kết quả xét nghiệm
FBG = 200mg/dL, HbA1c = 8,1% BS chỉ định thêm TDD insulin
nền (basal insulin) là insulin glargine 24U trước lớp đi ngủ Sau
vài tháng, đường huyết đã kiểm soát tốt với mức <110 mg/dL,
1921: thí nghiệm của Banting và Best chiết tách insulin từ tuỵ tạng
1923: Insulin thương mại đầu tiên có mặt ở thị trường Hoa Kỳ
1926: tinh thể hoá insulin
1936: kết hợp insulin, protamin, kẽm -> PZI (Protamin Zinc Insulin)
1946: insulin NPH
1956: insulin lente, semilente, ultralente
1983: insulin tái tổ hợp bằng công nghệ di truyền
1996: insulin lispro
1996 – 2011: các insulin analog
6/2014: insulin hít (AFREZZA)
Trang 20PHÂN LOẠI INSULIN
Insulin người
- Insulin thường
- Insulin NPH (Neutral Protamine Hagedorn)
Các chất tương tự insulin (insulin analog)
- Tác dụng nhanh
(Insulin aspart, lispro, glulisine)
- Tác dụng kéo dài
(Insulin glargine, detemir, degludec)
PHÂN LOẠI INSULIN
Trang 21PHÂN LOẠI INSULIN
PHÂN LOẠI INSULIN
Trang 22PHÂN LOẠI INSULIN
CHỈ ĐỊNH INSULIN
- HbA1C > 9,0 % hoặc đường huyết > 300mg/dL hoặc có triệu chứng rõ
(Vd: cetone niệu)
- Người bệnh ĐTĐ đang mắc một bệnh cấp tính khác (nhiễm trùng nặng,
nhồi máu cơ tim, đột quỵ…)
- Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan bị chống chỉ định dùng thuốc hạ đường
huyết uống
- Người bệnh ĐTĐ mang thai hoặc ĐTĐ thai kỳ
- Các thuốc hạ đường huyết uống không hiệu quả hay dị ứng với các thuốc
hạ đường huyết uống
Trang 23LƯU Ý KHI SỬ DỤNG INSULIN
- Ống tiêm insulin phải thật phù hợp với loại insulin mà
bệnh nhân đang dùng
- Vị trí tiêm insulin phải thay đổi Các vị trí tiêm insulin
thường là cánh tay, bụng và đùi
- Cĩ thể khởi đầu từ liều rất thấp (0,1 – 0,2 UI/kg)
CHẾ PHẨM INSULIN VÀ CÁCH SỬ DỤNG
+ Độ mạnh:
- Thường dùng đơn vị quốc tế (UI), 1UI= 0,04082 mg, 1mg=28 UI
- Hiện nay hàm lượng insulin được biểu thị bằng số đơn vị quốc tế
insulin cho một ml chế phẩm (UI/ml), được ký hiệu là U
Vd : U40 (40 UI insulin cho một ml), U100
+ Độ tinh khiết:
Qui ước : ≤ 30000 ppm
Trang 24CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN INSULIN
+ Bảo quản lọ/bút tiêm insulin
2 - 8oC khi chưa mở, 25-30oC trong 4-6 tuần khi đã mở lọ/bút
Trang 25CÁC VỊ TRÍ TIÊM INSULIN
https://s0www.utdlab.com/contents/
image?
imageKey=PI%2F74635&topicKey=PI%2F1 745&source=see_link
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TÁC DỤNG CỦA INSULIN
+ Yếu tố làm tăng tiêu thụ insulin:
Tác nhân tại chỗ:
Bụng: nơi hấp thu insulin nhanh nhất, kế đến là cánh tay, đùi
Tiêm sâu dưới da
Xoa bóp hoặc chườm nóng chỗ tiêm
Vận động cơ nơi tiêm
Tác nhân toàn thể:
Nhiệt độ môi trường cao
Tác nhân liên quan đến insulin:
Loại insulin có pH trung tính, loại giống insulin
Nồng độ loãng
Trang 26CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TÁC DỤNG CỦA INSULIN
+ Yếu tố làm chậm tiêu thụ insulin
Tác nhân tại chỗ:
Cánh tay, đùi
Tiêm nông dưới da
Có loạn dưỡng mỡ, xơ nơi tiêm
Tác nhân liên quan đến Insulin:
Loại Insulin có pH toan, loại insulin chiết xuất (bò, heo)
Đậm độ cao (U100)
Tiêm lượng nhiều, liều cao
+ Tình trạng cơ thể
TÁC DỤNG PHỤ
- Hạ đường huyết (run, vã mồ hơi, đĩi cồn cào, nhức
đầu, nhìn đơi,…)
- Dị ứng (phản ứng viêm nơi tiêm, chống phản vệ)
- Loạn dưỡng mỡ (phì đại mơ mỡ, teo mơ mỡ dưới da)
- Kháng insulin (khi sử dụng quá 200 đơn vị/ngày trong
2-3 ngày mà đường huyết vẫn khơng hạ)
Trang 27Lipoatrophy Lipohypertrophy
TÁC DỤNG PHỤ
1 Tiêm nhiều mũi dưới da (3 – 4 mũi insulin nền và insulin trước bữa
ăn) hoặc truyền insulin dưới da liên tục
2 Xác định lượng insulin trước bữa ăn dựa trên lượng carbohydrate
tiêu thụ, đường huyết trước ăn và mức độ hoạt động thể lực
3 Sử dụng insulin analog cho hầu hết bn (đặc biệt các bn co nguy cơ bị
hạ đường huyết cao)
Khuyến cáo sử dụng insulin trên bn ĐTĐ type 1
(ADA 2017)
Trang 28Khuyến cáo sử dụng insulin trên bn ĐTĐ type 2
(Hướng dẫn của Bộ y tế 2017)
Điều trị với insulin nền:
- Khởi đầu điều trị với insulin nền (insulin người như NPH (tiêm 1-2 lần/
ngày) hay insulin analog như glargine, detemir (tiêm 1 lần/ngày),
degludec (tiêm 1 lần/ngày) liều khởi đầu 0,1-0,2 đơn vị/kg/ngày
- Nếu tiêm Insulin NPH, 2 mũi tiêm nên cách nhau 11-12 giờ
Điều trị với insulin trộn, hỗn hợp:
- Điều chỉnh liều: tăng liều 10 - 15% hay tăng 1 - 2 đơn vị mỗi một hoặc
2 lần mỗi tuần cho đến khi đạt mục tiêu đường huyết
- Insulin trộn, hỗn hợp cần tiêm trước bữa ăn, thời gian tiêm trước ăn
tùy thuộc loại insulin nhanh trong hỗn hợp
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes
Approaches to glycemic treatment Diabetes Care 2017; 40 (Suppl 1): S64-S74
Khuyến cáo sử dụng insulin trên bn ĐTĐ type 2 (ADA 2017)
Trang 29Bệnh nhân nữ, ĐTĐ type 2, HbA1c 8,6% Bệnh nhân được chỉ định
insulin glargine (60 đơn vị một lần/ngày lúc đi ngủ) và insulin aspart (8
UI trước ăn sáng, 7 UI trước ăn trưa và 12 UI trước ăn tối) BN giữ chế
độ ăn carbohydrate ổn định
- Đường huyết đói trung bình: 112 mg/dL
- Đường huyết lúc đi ngủ trung bình: 185–200 mg/dL
- Chế độ điều trị với insulin nào phù hợp nhất để cải thiện đường
huyết của bệnh nhân?
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG 2
Trang 30CÁC THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
NGOÀI INSULIN
CÁC NHÓM THUỐC KÍCH THÍCH
TIẾT INSULIN TỪ TẾ BÀO β TUỴ
Trang 31VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
Chuyển hoá qua gan, đào thải qua gan, thận Qua được nhau thai
→ Thận trọng ở bn có bệnh lý gan thận, đặc biệt ở người cao tuổi
→ Không dùng cho phụ nữ có thai
NHÓM SULFONYLUREA
Trang 32Hàm lượng (viên)
T 1/2 (giờ)
Thời gian tác dụng (giờ)
4-6
40
36
6-12 nhiều ngày
60
1000mg- 3000mg 100mg- 500mg 100mg- 500mg
T 1/2 (giờ)
Thời gian tác dụng (giờ)
Liều/ngày
Trang 33- Thường uống trước bữa ăn (khoảng 30 phút)
- Đối với dạng thuốc phóng thích chậm (Gliclazide 30mg MR) : nên
uống duy nhất 1 lần/ngày vào buổi ăn sáng hay ngay trước bữa ăn
sáng
NHÓM SULFONYLUREA
Trang 34Ø Cơ chế
Kích thích tế bào β tuỵ tạng tiết insulin nhưng gắn lên các thụ thể khác
với thụ thể SU
Ø Lưu ý
- Dùng ngay trước bữa ăn hay 15-30 phút trước bữa ăn
- ONE MEAL-ONE DOSE, NO MEAL-NO DOSE
Bao gồm : Repaglinide (NOVONORM), Methiglinide, Nateglinide
- Có thể kết hợp với Metformin hay TZD
NHÓM MEGLITINIDE
(GLINIDES)
Có cấu trúc tương tự gốc sulfonylurea của glibenclamide
Nateglinide đặc biệt kích thích sự tiết insulin khi đường huyết tăng
cao nhưng ít kích thích tiết insulin khi đói
A Basic sulfonamide structure – present in many drugs
B Sulfamethoxazole The arylamine moiety, and also probably the
5-member ring containing a nitrogen atom, is thought to be important for
hypersensitivity reactions
Các thuốc không có cấu trúc arylamine (bao gồm các Sulfonylurea hạ
đường huyết) không cần chống chỉ định trên bn dị ứng sulfamide ???
Australian prescriber- An independent review Volume 31, number 1, Feb 2008
Trang 35CÁC NHÓM THUỐC LÀM TĂNG NHẠY CẢM VỚI
INSULIN TẠI MÔ SỬ DỤNG
VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
ĐTĐ TYPE 2
Trang 36NHÓM BIGUANIDES
Hiện chỉ còn sử dụng Metformin
Ø Cơ chế
- Tăng nhạy cảm với insulin ở mô ngoại biên
- Ức chế quá trình tân tạo đường tại gan
- Cải thiện chuyển hoá lipid
- Không gây hạ đường huyết quá mức, không tăng cân
- Thận trọng trên các đối tượng: suy tim sung huyết, nghiện rượu,
nhiễm toan chuyển hoá
- Dùng một mình hay phối hợp (sulfonylurea, acarbose, insulin),
uống trong hoặc sau khi ăn
- Không dùng cho bn suy thận nặng (CCĐ: SrCr >=1.4 mg/dL (nữ),
SrCr >=1,5 mg/dL (nam)) và suy tế bào gan nặng
ADA 2017: CCĐ khi eGFR < 30/ml/phút/1,73m2 da
- Dùng lâu ngày có thể dẫn đến mất Vit B12
NHÓM BIGUANIDES