1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị

52 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 7,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị Bệnh đái tháo đường: Đại cương và những cập nhật mới trong điều trị

Trang 1

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐẠI CƯƠNG & NHỮNG CẬP NHẬT MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ

TS Đặng Nguyễn Đoan Trang

12/2017

ĐỊNH NGHĨA

- Bệnh mạn tính

- Có yếu tố di truyền

- Do sự thiếu hụt insulin tương đối hay tuyệt đối

Tăng đường huyết, các rối loạn về chuyển hoá đường,

đạm, mỡ và khoáng chất

- Dễ nhiễm trùng

Trang 2

Số lượng bệnh nhân ĐTĐ trên thế giới

(Theo International Diabetes Federation (IDF))

DỊCH TỄ HỌC

(Theo International Diabetes Federation (IDF))

DỊCH TỄ HỌC

Trang 3

(Theo International Diabetes Federation (IDF))

DỊCH TỄ HỌC

DỊCH TỄ HỌC

Trang 4

(Theo International Diabetes Federation (IDF) 2014)

DỊCH TỄ HỌC

(International Diabetes Federation (IDF), 2015)

DỊCH TỄ HỌC

Trang 5

Tại Việt Nam

(Theo BV Nội tiết Trung ương)

DỊCH TỄ HỌC

-  5 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, chiếm khoảng 6% dân số

-  Dự đoán: 8 triệu người vào năm 2025

-  Tỷ lệ mắc bệnh tăng 8 – 20%/năm : tốc độ phát triển ĐTĐ cao nhất thế giới

Trang 6

CHẨN ĐOÁN

- Biểu hiện lâm sàng

- Cận lâm sàng

Xét nghiệm chẩn đoán: đường huyết, HbA1c

Xét nghiệm đánh giá và theo dõi

(HbA1c, lipid huyết, đạm niệu,…)

Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào kết quả đo đường huyết

§  Tiền ĐTĐ (pre-diabetes)

- Rối loạn dung nạp glucose (IGT): ĐH trong thử nghiệm dung

nạp glucose (OGTT) >=140 mg/dL (7,8 mmol/L) và < 200 mg/dL

(11 mmol/L)

-  Rối loạn đường huyết đói (IFG)

ĐH đói >=100 mg/dL (5,6 mmol/L) và < 126 mg/dL (7 mmol/L)

(Theo ADA 2017)

-HbA1c : 5,7 – 6,4%

Trang 7

Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào kết quả đo đường huyết

§  ĐTĐ

-  ĐH bất kỳ >= 200 mg/dL (11 mmol/L)

-  ĐH đói >=126 mg/dL (7 mmol/L)

-  Nghiệm pháp dung nạp glucose >=200 mg/dL (11mmol/L)

Cần xét nghiệm 2 lần vào 2 ngày khác nhau

Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào HbA1c

Trang 8

Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào HbA1c

-  HbA1c >= 6,5%: chẩn đoán ĐTĐ

(Điều kiện: Các điều kiện xét nghiệm được chuẩn hoá theo các

tiêu chuẩn quốc tế, vd: xét nghiệm theo tiêu chuẩn DCCT

(Diabetes Control and Complications Trial assay))

- HbA1c <6,5%: không loại trừ ĐTĐ

(WHO, 2011)

Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào HbA1c

Các trường hợp KHÔNG NÊN dùng HbA1c để chẩn đoán ĐTĐ:

Trang 9

ü  Liên quan đến Hemoglobin

Thay đổi di truyền (Vd HbS, HbC), Hb bị biến đổi (Vd Hb bị

carbamyl hoá ở BN suy thận, Hb bị acetyl hoá ở BN uống nhiều

aspirin): có thể ảnh hưởng đến độ chính xác HbA1c

ü Đời sống HC ngắn

Bất cứ tình huống nào làm đời sống HC ngắn lại hay làm giảm

tuổi thọ trung bình của HC (Vd: mất máu cấp, thiếu máu tán

huyết) sẽ làm kết quả HbA1c thấp giả

ü Các yếu tố khác

VItamins C, E được ghi nhận làm hạ thấp giả kết quả HbA1c, có

lẽ do ức chế sự glycat hoá Hb

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả HbA1c

Clin Chem 2004;50(S6): A110

-  ĐTĐ type 1

-  ĐTĐ type 2

-  ĐTĐ thai kỳ

-  Các loại ĐTĐ khác (khiếm khuyết chức năng tế bào

beta, giảm hoạt tính của insulin do gen, bệnh lý của tụy

ngoại tiết, do thuốc hoặc hóa chất khác, do nhiễm trùng,

các hội chứng về gen)

PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Trang 10

Phân biệt ĐTĐ type 1 và type 2

Tuổi xuất hiện Trẻ, thanh thiếu niên Tuổi trưởng thành

Khởi phát Các triệu chứng rầm rộ Chậm, thường không rõ triệu chứng

Biểu hiện lâm sàng - Sút cân nhanh chóng.

- Tiểu nhiều.

- Uống nhiều

- Bệnh diễn tiến âm ỉ, ít triệu chứng

- Thể trạng béo, thừa cân

- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường típ 2.

- Đặc tính dân tộc, có tỷ lệ mắc bệnh cao.

- Dấu gai đen (Aeanthosis nigricans)

- Hội chứng buồng trứng đa nang Nhiễm ceton, tăng ceton trong máu,

nước tiểu Dương tính Thường không có

C-peptid Thấp/không đo được Bình thường hoặc tăng

Kháng thể:

Kháng đảo tụy (ICA)

Kháng Glutamic acid decarboxylase

65 (GAD 65) Kháng Insulin (IAA)

Kháng Tyrosine phosphatase (IA-2)

Kháng Zinc Transporter 8 (ZnT8)

Dương tính Âm tính

Điều trị Bắt buộc dùng insulin Thay đổi lối sống, thuốc viên và/ hoặc

insulin Cùng hiện diện với với bệnh tự miễn

Các bệnh lý đi kèm lúc mới chẩn

đoán: tăng huyết áp, rối loạn chuyển

hóa lipid, béo phí

Không có Nếu có, phải tìm các bệnh

lý khác đồng mắc

Thường gặp, nhất là hội chứng chuyển hóa

(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017

SINH BỆNH HỌC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

Trang 11

- Do tế bào beta tuỵ tạng giảm hay không còn khả năng

tiết insulin

- Do tình trạng đề kháng insulin (sự giảm khả năng đáp

ứng với tác dụng của insulin, đặc biệt ở mô cơ và mô

vẫn còn nhạy cảm với insulin

Rối loạn chuyển hoá (tăng triglyceride, LDL-C, giảm

HDL-C, tăng nguy cơ huyết khối, tạo ra các phản ứng

viêm, tăng huyết áp,…)

Trang 12

ĐỀ KHÁNG INSULIN

Nguyên nhân:

Nội sinh: di truyền

Ngoại sinh: thức ăn, ít vận động thể lực, thuốc lá,

sử dụng các thuốc lợi tiểu thiazide, glucocorticoid,

chẹn beta

Nguyên nhân quan trọng nhất: béo phì

ĐỀ KHÁNG INSULIN

Các chất có liên quan đến sự đề kháng insulin:

FFA: Acid béo tự do (Free Fatty Acid)

TNF-a: Tumor Necrosis Factor alpha

Trang 13

ĐỀ KHÁNG INSULIN

Xét nghiệm đánh giá tính đề kháng insulin:

+ Nghiệm pháp kẹp duy trì glucose ổn định- tăng

insulin máu (hyperinsulinemic euglycemic clamp):

Mục đích: đo lượng glucose cần thiết để bù cho lượng

insulin máu tăng nhưng không làm hạ glucose máu

Cách tiến hành: Truyền insulin ở tốc độ hằng định và

giữ glucose ở mức nền bằng cách truyền glucose

“Tiêu chuẩn vàng” để đánh giá tính đề kháng insulin

+ Đo chỉ số nhạy insulin (tỷ số G/I)

+ Đo chỉ số đánh giá chức năng tế bào beta

Trang 14

- Ngăn ngừa triệu chứng tăng đường huyết

- Giữ cân nặng lý tưởng

- Ngừa và làm chậm biến chứng (bình ổn đường huyết)

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017

Trang 15

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017

Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau

-  HbA1c < 6,5% (48 mmol/mol): nếu có thể đạt được và không có dấu hiệu

đáng kể của hạ đường huyết và những tác dụng có hại của thuốc (Đối với

người bị bệnh ĐTĐ trong thời gian ngắn, bệnh ĐTĐ týp 2 được điều trị

bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metformin, trẻ tuổi hoặc không có

bệnh tim mạch quan trọng)

-  HbA1c < 8% (64 mmol/mol): BN có tiền sử hạ glucose huyết trầm trọng,

lớn tuổi, các biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều

bệnh lý đi kèm hoặc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu

điều trị

-  Nếu đã đạt mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng HbA1c còn cao, cần

xem lại mục tiêu glucose huyết sau ăn, đo vào lúc 1-2 giờ sau khi bệnh

nhân bắt đầu ăn

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017

Trang 16

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (theo ADA 2017)

Huyết áp: HATT < 140 mmHg, HATTr < 90

Mục tiêu HA tâm trương thấp hơn có thể phù hợp cho

một số đối tương bn

(Theo JNC 8: HA mục tiêu của bn ĐTĐ: <140/90 mmHg)

TG: <150mg/dL (1,7mmol/L)

HDL-C: > 40mg/dL (nam), > 50 mg/dL (nữ)

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

§   Mục tiêu cho người trưởng thành không mang thai

(ADA 2017)

HbA1C < 7 %

Đường huyết đói: 80 – 130 mg/dL

Đường huyết sau ăn: < 180 mg/dL

Trang 17

KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG STATIN TRÊN BN ĐTĐ

ASCVD risk factors High

ACS & LDL ≥50 or in patients with history of

ASCVD who can’t tolerate high dose statin

Moderate + ezetimibe

> 75 years

ASCVD risk factors Moderate or high

ACS & LDL ≥ 50 or in patients with history of

ASCVD who can’t tolerate high dose statin

Moderate + ezetimibe

Trang 18

INSULIN

Bn A, nam , 65 tuổi, có tiền sử ĐTĐ type 2 được 11 năm, BMI = 31,6

- Khi mới chẩn đoán ĐTĐ: FBG = 152 mg/dL, HbA1c = 7,8%

Sau 6 tháng áp dụng nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng và tập luyện, bn sụt 4

kg, FBG <120 mg/dL, HbA1c = 6,9%

-1 năm sau đó: FBG = 174 mg/dL, HbA1c = 8,4% BS kê toa metformin +

glimepiride (2mg/ngày) Sáu tháng sau đó, đường huyết vẫn không kiểm

soát tốt, BS tăng liều glimepiride lên 6mg/ngày Sau 9 tháng sử dụng liều

này, HbA1c đã ổn định ở mức 7,1%

TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG 1

Trang 19

- BS cho bn giữ nguyên liều này trong vài năm Khi bn 62 tuổi, các

dấu hiệu tiểu nhiều, khát nhiều tăng lên, kết quả xét nghiệm

FBG = 200mg/dL, HbA1c = 8,1% BS chỉ định thêm TDD insulin

nền (basal insulin) là insulin glargine 24U trước lớp đi ngủ Sau

vài tháng, đường huyết đã kiểm soát tốt với mức <110 mg/dL,

1921: thí nghiệm của Banting và Best chiết tách insulin từ tuỵ tạng

1923: Insulin thương mại đầu tiên có mặt ở thị trường Hoa Kỳ

1926: tinh thể hoá insulin

1936: kết hợp insulin, protamin, kẽm -> PZI (Protamin Zinc Insulin)

1946: insulin NPH

1956: insulin lente, semilente, ultralente

1983: insulin tái tổ hợp bằng công nghệ di truyền

1996: insulin lispro

1996 – 2011: các insulin analog

6/2014: insulin hít (AFREZZA)

Trang 20

PHÂN LOẠI INSULIN

Insulin người

- Insulin thường

- Insulin NPH (Neutral Protamine Hagedorn)

Các chất tương tự insulin (insulin analog)

- Tác dụng nhanh

(Insulin aspart, lispro, glulisine)

- Tác dụng kéo dài

(Insulin glargine, detemir, degludec)

PHÂN LOẠI INSULIN

Trang 21

PHÂN LOẠI INSULIN

PHÂN LOẠI INSULIN

Trang 22

PHÂN LOẠI INSULIN

CHỈ ĐỊNH INSULIN

- HbA1C > 9,0 % hoặc đường huyết > 300mg/dL hoặc có triệu chứng rõ

(Vd: cetone niệu)

- Người bệnh ĐTĐ đang mắc một bệnh cấp tính khác (nhiễm trùng nặng,

nhồi máu cơ tim, đột quỵ…)

- Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan bị chống chỉ định dùng thuốc hạ đường

huyết uống

- Người bệnh ĐTĐ mang thai hoặc ĐTĐ thai kỳ

- Các thuốc hạ đường huyết uống không hiệu quả hay dị ứng với các thuốc

hạ đường huyết uống

Trang 23

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG INSULIN

- Ống tiêm insulin phải thật phù hợp với loại insulin mà

bệnh nhân đang dùng

- Vị trí tiêm insulin phải thay đổi Các vị trí tiêm insulin

thường là cánh tay, bụng và đùi

- Cĩ thể khởi đầu từ liều rất thấp (0,1 – 0,2 UI/kg)

CHẾ PHẨM INSULIN VÀ CÁCH SỬ DỤNG

+ Độ mạnh:

- Thường dùng đơn vị quốc tế (UI), 1UI= 0,04082 mg, 1mg=28 UI

- Hiện nay hàm lượng insulin được biểu thị bằng số đơn vị quốc tế

insulin cho một ml chế phẩm (UI/ml), được ký hiệu là U

Vd : U40 (40 UI insulin cho một ml), U100

+ Độ tinh khiết:

Qui ước : ≤ 30000 ppm

Trang 24

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN INSULIN

+ Bảo quản lọ/bút tiêm insulin

2 - 8oC khi chưa mở, 25-30oC trong 4-6 tuần khi đã mở lọ/bút

Trang 25

CÁC VỊ TRÍ TIÊM INSULIN

https://s0www.utdlab.com/contents/

image?

imageKey=PI%2F74635&topicKey=PI%2F1 745&source=see_link

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

TÁC DỤNG CỦA INSULIN

+ Yếu tố làm tăng tiêu thụ insulin:

Tác nhân tại chỗ:

Bụng: nơi hấp thu insulin nhanh nhất, kế đến là cánh tay, đùi

Tiêm sâu dưới da

Xoa bóp hoặc chườm nóng chỗ tiêm

Vận động cơ nơi tiêm

Tác nhân toàn thể:

Nhiệt độ môi trường cao

Tác nhân liên quan đến insulin:

Loại insulin có pH trung tính, loại giống insulin

Nồng độ loãng

Trang 26

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

TÁC DỤNG CỦA INSULIN

+ Yếu tố làm chậm tiêu thụ insulin

Tác nhân tại chỗ:

Cánh tay, đùi

Tiêm nông dưới da

Có loạn dưỡng mỡ, xơ nơi tiêm

Tác nhân liên quan đến Insulin:

Loại Insulin có pH toan, loại insulin chiết xuất (bò, heo)

Đậm độ cao (U100)

Tiêm lượng nhiều, liều cao

+ Tình trạng cơ thể

TÁC DỤNG PHỤ

- Hạ đường huyết (run, vã mồ hơi, đĩi cồn cào, nhức

đầu, nhìn đơi,…)

- Dị ứng (phản ứng viêm nơi tiêm, chống phản vệ)

- Loạn dưỡng mỡ (phì đại mơ mỡ, teo mơ mỡ dưới da)

- Kháng insulin (khi sử dụng quá 200 đơn vị/ngày trong

2-3 ngày mà đường huyết vẫn khơng hạ)

Trang 27

Lipoatrophy Lipohypertrophy

TÁC DỤNG PHỤ

1 Tiêm nhiều mũi dưới da (3 – 4 mũi insulin nền và insulin trước bữa

ăn) hoặc truyền insulin dưới da liên tục

2 Xác định lượng insulin trước bữa ăn dựa trên lượng carbohydrate

tiêu thụ, đường huyết trước ăn và mức độ hoạt động thể lực

3 Sử dụng insulin analog cho hầu hết bn (đặc biệt các bn co nguy cơ bị

hạ đường huyết cao)

Khuyến cáo sử dụng insulin trên bn ĐTĐ type 1

(ADA 2017)

Trang 28

Khuyến cáo sử dụng insulin trên bn ĐTĐ type 2

(Hướng dẫn của Bộ y tế 2017)

Điều trị với insulin nền:

- Khởi đầu điều trị với insulin nền (insulin người như NPH (tiêm 1-2 lần/

ngày) hay insulin analog như glargine, detemir (tiêm 1 lần/ngày),

degludec (tiêm 1 lần/ngày) liều khởi đầu 0,1-0,2 đơn vị/kg/ngày

-  Nếu tiêm Insulin NPH, 2 mũi tiêm nên cách nhau 11-12 giờ

Điều trị với insulin trộn, hỗn hợp:

- Điều chỉnh liều: tăng liều 10 - 15% hay tăng 1 - 2 đơn vị mỗi một hoặc

2 lần mỗi tuần cho đến khi đạt mục tiêu đường huyết

- Insulin trộn, hỗn hợp cần tiêm trước bữa ăn, thời gian tiêm trước ăn

tùy thuộc loại insulin nhanh trong hỗn hợp

American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes 


Approaches to glycemic treatment Diabetes Care 2017; 40 (Suppl 1): S64-S74

Khuyến cáo sử dụng insulin trên bn ĐTĐ type 2 (ADA 2017)

Trang 29

Bệnh nhân nữ, ĐTĐ type 2, HbA1c 8,6% Bệnh nhân được chỉ định

insulin glargine (60 đơn vị một lần/ngày lúc đi ngủ) và insulin aspart (8

UI trước ăn sáng, 7 UI trước ăn trưa và 12 UI trước ăn tối) BN giữ chế

độ ăn carbohydrate ổn định

- Đường huyết đói trung bình: 112 mg/dL

-  Đường huyết lúc đi ngủ trung bình: 185–200 mg/dL

-  Chế độ điều trị với insulin nào phù hợp nhất để cải thiện đường

huyết của bệnh nhân?

TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG 2

Trang 30

CÁC THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

NGOÀI INSULIN

CÁC NHÓM THUỐC KÍCH THÍCH

TIẾT INSULIN TỪ TẾ BÀO β TUỴ

Trang 31

VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ

Chuyển hoá qua gan, đào thải qua gan, thận Qua được nhau thai

→ Thận trọng ở bn có bệnh lý gan thận, đặc biệt ở người cao tuổi

→  Không dùng cho phụ nữ có thai

NHÓM SULFONYLUREA

Trang 32

Hàm lượng (viên)

T 1/2 (giờ)

Thời gian tác dụng (giờ)

4-6

40

36

6-12 nhiều ngày

60

1000mg- 3000mg 100mg- 500mg 100mg- 500mg

T 1/2 (giờ)

Thời gian tác dụng (giờ)

Liều/ngày

Trang 33

- Thường uống trước bữa ăn (khoảng 30 phút)

- Đối với dạng thuốc phóng thích chậm (Gliclazide 30mg MR) : nên

uống duy nhất 1 lần/ngày vào buổi ăn sáng hay ngay trước bữa ăn

sáng

NHÓM SULFONYLUREA

Trang 34

Ø   Cơ chế

Kích thích tế bào β tuỵ tạng tiết insulin nhưng gắn lên các thụ thể khác

với thụ thể SU

Ø   Lưu ý

- Dùng ngay trước bữa ăn hay 15-30 phút trước bữa ăn

- ONE MEAL-ONE DOSE, NO MEAL-NO DOSE

Bao gồm : Repaglinide (NOVONORM), Methiglinide, Nateglinide

- Có thể kết hợp với Metformin hay TZD

NHÓM MEGLITINIDE

(GLINIDES)

Có cấu trúc tương tự gốc sulfonylurea của glibenclamide

Nateglinide đặc biệt kích thích sự tiết insulin khi đường huyết tăng

cao nhưng ít kích thích tiết insulin khi đói

A Basic sulfonamide structure – present in many drugs

B Sulfamethoxazole The arylamine moiety, and also probably the

5-member ring containing a nitrogen atom, is thought to be important for

hypersensitivity reactions

Các thuốc không có cấu trúc arylamine (bao gồm các Sulfonylurea hạ

đường huyết) không cần chống chỉ định trên bn dị ứng sulfamide ???

Australian prescriber- An independent review Volume 31, number 1, Feb 2008

Trang 35

CÁC NHÓM THUỐC LÀM TĂNG NHẠY CẢM VỚI

INSULIN TẠI MÔ SỬ DỤNG

VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ

ĐTĐ TYPE 2

Trang 36

NHÓM BIGUANIDES

Hiện chỉ còn sử dụng Metformin

Ø   Cơ chế

- Tăng nhạy cảm với insulin ở mô ngoại biên

- Ức chế quá trình tân tạo đường tại gan

- Cải thiện chuyển hoá lipid

- Không gây hạ đường huyết quá mức, không tăng cân

- Thận trọng trên các đối tượng: suy tim sung huyết, nghiện rượu,

nhiễm toan chuyển hoá

- Dùng một mình hay phối hợp (sulfonylurea, acarbose, insulin),

uống trong hoặc sau khi ăn

- Không dùng cho bn suy thận nặng (CCĐ: SrCr >=1.4 mg/dL (nữ),

SrCr >=1,5 mg/dL (nam)) và suy tế bào gan nặng

ADA 2017: CCĐ khi eGFR < 30/ml/phút/1,73m2 da

- Dùng lâu ngày có thể dẫn đến mất Vit B12

NHÓM BIGUANIDES

Ngày đăng: 26/12/2021, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w