Khái niệm chung về máy biến áp: 1, Định nghĩa: - Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều nhưn[r]
Trang 1Chào mừng quý thầy cô đến thăm
và dự giờ buổi học của lớp 11D3,4 Trường THPT Quang
Trung
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu cách sử dụng vạn năng kế để
đo điện trở?
Khi đo điện trỏ phải cắt nguồn điện ra khỏi mạch điện
- Xoay công tắc chuyển mạch về vị trí đo ôm ( X1 ,X10 ) tùy theo trị số muốn đo Khi chưa biết mức giá trị cần đo là bao nhiêu ta để thang đo ở giá trị lớn nhất rồi
giảm dần
- Ở mỗi thang đo, chập que đo và kiểm tra kim chỉ đúng vạch 0 ( ở phía phải), thao tác chính xác
- Khi đo chạm 2 đầu que đo vào 2 đầu linh kiện muốn đo điện trở và đọc giá trị trên thang đo
- Kết quả = giá trị trên thang đo nhân với giá trị chuyển mạch
Trang 3Chương II Máy biến áp
BÀI 7 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
MÁY BIẾN ÁP
Mục tiêu bài học:
1 Biết được khái niệm chung về máy biến áp
2 Nêu được công dụng, cấu tạo và nguyên
lý làm việc của Máy biến áp
Trang 4Bài 7 Một số vấn đề chung về máy biến áp
1, Định nghĩa:
I Khái niệm chung về máy biến áp:
- Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên
lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số
- Ký hiệu của máy biến áp:
- Đầu vào của MBA nối với nguồn điện, gọi là sơ cấp (1)
- Đầu ra của MBA được gọi là thứ cấp ( 2 )
Trang 5Bài 7 Một số vấn đề chung về máy biến áp
I Khái niệm chung về máy biến áp:
2 Công dụng:
Máy biến áp dùng đề làm gì?
- Có vai trò quan trọng trong hệ thống điện, là khâu không thể thiếu trong truyền tải và phân phối điện năng
- Được sử dụng trong hàn điện, các mạch điện tử…
- Dùng trong sinh hoạt: Ổn áp LIOA
Trang 6Bài 7 Một số vấn đề chung về máy biến áp
I Khái niệm chung về máy biến áp:
3 Các số liệu định mức của máy biến áp:
a Dung lượng hay công suất định mức Sđm ( VA)
b Điện áp định mức: Uđm (V).
c Dòng điện định mức Iđm (A).
Uđm : U1 đm và U2 đm
Iđm: I1 đm và I2 đm.
Mối liên hệ giữa công suất, điện áp và dòng điện định mức:
Sđm = U1 đm I1 đm = U2 đm I2 đm
d Tần số đinh mức: fđm = 50 (Hz).
Trang 7Bài 7 Một số vấn đề chung về máy biến áp
I Khái niệm chung về máy biến áp:
4 Phân loại máy biến áp:
- Máy biến áp điện lực:
- Máy biến áp tự ngẫu:
- Máy biến áp chuyên dùng, MBA đo lường, MBA thí nghiệm
Trang 8A V
110
220
160
80
220 V 110 V
Bài 7 Một số vấn đề chung về máy biến áp
II Cấu tạo Máy biến áp:
Theo các em, MBA cấu tạo gồm mấy phần?
Trang 9Bài 7 Một số vấn đề chung về máy biến áp
II Cấu tạo Máy biến áp:
1 Lõi thép:
- Nhiệm vụ: Làm mạch dẫn từ và làm khung quấn dây
- Cấu tạo: Được ghép bởi các lá thép kỹ thuật
Tại sao lõi thép phải ghép bằng các lá thép mỏng,sao không chế tạo thành một khối thép?
3 Vỏ máy:
- Bảo vệ và cách điện
2 Dây quấn máy biến áp:
- Nhiệm vụ: dẫn điện
- Cấu tạo: thường làm bằng đồng được tráng men hoặc bọc sợi cách điện
- Dây quấn MBA có 2 cuộn: Sơ cấp( N1), thứ cấp(N2)
Trang 10Bài 7 Một số vấn đề chung về máy biến áp
III Nguyên lý làm việc của máy biến áp:
1 Hiện tượng cảm ứng điện từ:
- Khi cho dòng điện biến đổi đi qua một cuộn dây dẫn điện sẽ sinh
ra một từ trường biến đổi
- Nếu đặt cuộn dây dẫn thứ 2 trong vùng từ trường của cuộn dây
thứ nhất thì ở cuộn dây thứ 2 sẽ sinh ra sức điện động cảm ứng và dòng điện cảm ứng.iện cảm ứng
- Dòng điện cảm ứng này cũng biến đổi tương tự như dòng điện sinh ra nó và tồn tại trong suốt thời gian từ thông biến đổi được duy trì Đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
Trang 11HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Cuộn
dây
thứ
nhất
Cuộn dây thứ hai
Từ
trường
biến đổi
Trang 122 Nguyên lý làm việc:
+ Nếu bỏ qua tổn thất điện áp ta có: iện áp ta có: U1 E1 và U2 E2
+ Do đó: U1 / U2 E1/ E2 = N2 / N1 = k ( k: là tỉ số của máy biến áp)
* Nếu k > 1 ( U1> U2) gọi là máy biến áp giảm áp
* Nếu k < 1 ( U1< U2) gọi là máy biến áp tăng áp
Bài 7 Một số vấn đề chung về máy biến áp
III Nguyên lý làm việc của máy biến áp:
- Cho U1 qua cuộn N1 có E1.U
- Tại cuộn N2 có E2 và U2
-Công suất MBA nhận từ nguồn: S1 = U1.I1
-Công suất MBA cấp cho tải: S2 = U2.I2
-Bỏ qua tổn hao: S = S , <= > U I = U I
Trang 13Bài 7 Một số vấn đề chung về máy biến áp
Trang 14NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY BIẾN ÁP
LÕI THÉP TỪ THÔNG
CUỘN
SƠ CẤP
CUỘN THỨ CẤP
+
2
I 1
I 2
Trang 15 Bài tập 1 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a Máy biến áp có k > 1 gọi là máy biến áp
b Máy biến áp có k < 1 gọi là máy biến áp
c Công suất máy biến áp nhận từ nguồn là =
d Công suất máy biến áp cấp cho phụ tải là =
biến áp, có đơn vị là ( kí hiệu là )
f Nếu điện áp tăng k lần thì đồng thời dòng điện sẽ k lần và ngược lại.
tăng áp
toàn phần
S1 U1 I1
S2 U2 I2
vôn ampe VA
giảm
giảm áp
Bài 7 Một số vấn đề chung về máy biến áp
Bài tập
Trang 16Bài tập 2 : Một máy biến áp giảm áp có U1 = 220V, số vòng dây N1 = 460 vòng, N2 = 230 vòng Khi điện áp sơ cấp giảm
U1 = 160V, để giữ điện áp thứ cấp U2 = 110V không đổi,
nếu số vòng dây N2 không đổi thì phải điều chỉnh cho N1
bằng bao nhiêu ?
334 110
230 160
2
2
1 1
2
1 2
1
U
N
U N
N
N U
U
vòng
Bài tập
Bài 7 Một số vấn đề chung về máy biến áp