diễn một cách ngắn gọn phản - Gv : yêu cầu hs đếm số nguyên tử và nhận xét xem sơ -HS đếm số nguyên tử và nhận ứng hoá học , gồm công thức hóa học của các chất phản ứng đồ đã tuân theo Đ[r]
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn : 07/11/2012 Tiết 21 Ngày giảng : 10/11/2012
Bài 16 : PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (Tiết 1)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức : biết được
- Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hóa học.
- Các bước lập phương trình hóa học
- Ý nghĩa của phương trình hóa học: cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân
tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng
2 Kỹ năng:
- Biết lập phương trình hóa học khi biết các chất tham gia và sản phẩm.
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trìnhhóa học cụ thể.
3 Thái độ:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn và tính nhạy bén trong tính toán
4 Trọng t â m :
- Biết cách lập phương trình hóa học.
- Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và phần nào vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng vào các phương trình hóa học đã lập
II
CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
Hoạt động 1 Tranh phóng to H2.5 / 48 Hình vẽ /55
b Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài
2 Các phương pháp dạy học chủ yếu :
- Thảo luận nhóm , diễn giải, đàm thoại
III
TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1.Ổn định(1’) : trật tự , sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ (7’) :
- Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng, giải thích và viết công thức về khối
lượng
- 2 HS làm bài tập số 2, 3 / 54
3.Vào bài mới (30’)
Giáo viên yêu cầu học sinh viết phương trình chữ của phản ứng khí hidro tác dụng với khí oxi tạo thành nước Nếu ta thay tên các chất bằng công thức hoá học thì sẽ được phương trình hóa học Vậy PTHH biểu diễn như thế nào bài mới
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1 : Phương trình hoá học (14’)
-Gv ôn lại cách viết công -Hs quan sát sơ đồ , hình vẽ I Lập phương trình hoá học
Trang 2thức hoá học của đơn chất ,
hợp chất
-Gv: treo sơ đồ H2.5/48 và
hình / 55
-Gv gọi hs viết pt chữ : khí
hidro + khí oxi Nước
- Gv yêu cầu hs thay tên các
chất bằng công thức hoá học
sơ đồ phản ứng
- Gv : yêu cầu hs đếm số
nguyên tử và nhận xét xem sơ
đồ đã tuân theo ĐLBTKL
chưa ?
-Gv: hướng dẫn hs cân bằng
số nguyên tử của mỗi nguyên
tố trước và sau phản ứng
phương trình hóa học
-Gv giới thiệu : khi số nguyên
tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế
bằng nhau ta được phương
trình hóa học Như vậy
phương trình hóa học biểu
diễn ngắn gọn phản ứng hóa
học
-HS viết phương trình chữ : khí hiđrô + khí oxi Nước
-Hs viết được sơ đồ phản ứng
-HS đếm số nguyên tử và nhận xét số nguyên tử chưa bằng nhau
-HS theo hướng dẫn của gv từng bước cân bằng số nguyên
tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế :
H2 + O2 H2O
H2 + O2 2H2
2 H2 + O2 2H2O 2H2 + O2 2H2O
.
1 Phương trình hóa học
H2 + O2 H2O
H2 + O2 2H2O 2H2 + O2 2H2O 2H2 + O2 2H2O
* Phương trình hoá học biểu diễn một cách ngắn gọn phản ứng hoá học , gồm công thức hóa học của các chất phản ứng
và sản phẩm với các hệ số thích hợp
Hoạt động 2: Các bước lập phương trình hoá học (15’)
-Gv: hướng dẫn hs lập
phương trình phản ứng nhôm
tác dụng với khí oxi
-Gv:qua ví dụ hãy cho biết
các bước lập phương trình
hóa học ?
-GV chốt lại kiến thức
-Gv: sơ đồ phản ứng khác vớí
PTHH ở điểm nào ?
-Gv nêu một số lưu ý khi lập
phương trình hoá học
-HS lập phương trình nhôm tác dụng với oxi theo từng bước
-HS :Các nguyên tử của mỗi nguyên tố trong sơ đồ phản ứng chưa bằng nhau
- HS nêu các bước lập PTHH
-HS nghe và chú ý để lập đúng PTHH
2.Các bước lập phương trình hóa học
Ví dụ : Biết nhôm tác dụng với khí oxi tạo ra nhôm oxit
Al2O3 Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng
-Bước 1:Viết sơ đồ phản ứng , gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm
Al + O2 Al2O3 -Bước 2 :Cân bằng số nguyên
tử của mỗi nguyên tố : tìm hệ
số thích hợp đặt trước các công thức
4Al + 3O2 2Al2O3
- Bước 3 :Viết PTHH 4Al + 3O2 2Al2O3
* Lưu ý :
- Không thay đổi chỉ số trong những CTHH viết đúng
- Viết hệ số cao bằng kí hiệu
- Nếu trong phản ứng có nhóm
Trang 3nguyên tử thì có thể coi cả nhóm như 1 đơn vị để cân bằng
* Ví dụ:
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 +
Na2SO4
4 Củng cố (6’):
- Phương trình hóa học biểu diễn gì , gồm CTHH của những chất nào ?
- Lập PTHH của các phản ứng cho dưới đây :
a Mg + O2 MgO
d Na2O + H2O NaOH
- Chọn hệ số và công thức hoá học thích hợp đặt vào dấu ? trong các PTHH sau
a CaCl2 + ?AgNO3 ?AgCl + Ca(NO3)2
5 Nhận xét – Dặn dò (1’):
- Về nhà làm bài tập : 1 , 3,5a,6a,7/58 Bài 16.1 ,16.3/SBT
- Xem trước bài : Phương trình hóa học ( tt) : Tìm hiểu ý nghĩa của phương trình hoá học
IV Nhận xét - Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………