Môû baøi: Caùc thaønh phaàn caáu taïo cuûa tim ñaõ phoái hôïp hoaït ñoäng vôùi nhau nhö theá naøo ñeå giuùp maùu tuaàn hoaøn lieân tuïc trong heä maïch. Hoaït ñoäng 1 :Söï vaän chuyeån[r]
Trang 1Tuần 9 Ngày sọan :20/10/2012 Ngày giảng:23/10/2012
Tiết 17:TIM VÀ MẠCH MÁU
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Học sinh trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của
chúng
- Nêu được chu kỳ hoạt động của tim ( nhịp tim, thể tích/ phút)
2.Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng tư duy suy đóan , dự đoán
- Kĩ năng tổng hợp kiến thức
- Vân dụng : Tập đếm nhịp tim lúc nghỉ và sau khi vận động
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch trong các hoạt động , tránh làm tổn thương tim và mạch máu
II PH ƯƠ NG TI Ệ N D Ạ Y H Ọ C:
1 Giáo viên: - Mô hình tim
- Tranh hình 17.2,17.3,17.4
2 Học sinh: -Xem trước bài tim và mạch máu
-Ôn tập cấu tạo tim và hệ mạch ở động vật
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: Lớp 8A1 vắng: , Lớp 8A5 vắng:
2.Kiểm tra bài cũ :
-Vai trò tim trong hệ tuần hoàn máu là gì ?
-Hệ bạch huyết có vai trò như thế nào ?
3 Hoạt động dạy và học:
Mở bài: Chúng ta đều biết tim có vai trò quan trọng đó là co bóp đẩy máu vậy tim phải
có cấu tạo như thế nào để đảm bảo chức năng đẩy máu đó
Hoạt động 1 :I.Cấu tạo của tim:
-GV hướng dẫn HS quan sát trên mô hình kết hợp
tìm hiểu thông tin trong SGK và hình 17.1 trả lời
câu hỏi:
+Trình bày cấu tạo ngoài của tim ?
-GV bổ sung : Có màng tim bao bọc bên ngoài
- y/cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành các công
việc sau :
+Hoàn thành bảng 17.1
+Dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ dày nhất
-HS tự nghiên cứu thông tin SGK hình 17.1 kết hợp quan sát mô hình xác định cấu tạo tim
-Một vài HS trả lời đồng thời minh họa bằng hình ảnh mô hình , HS khác nhận xét bổ sung
-Thảo luận nhóm : +Dự đoán câu hỏi dựa trên kiến thức bài trước
Trang 2và ngăn nào có thành cơ tim mỏng nhất ?
+Dự đoán giữa các ngăn tim và trong các mạch
máu phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ bơm
theo một chiều ?
-GV ghi dự đóan của các nhóm lên bảng
-GV cho HS tự sữa chữa và giúp đỡ hoàn thiện
kiến thức
-GV cho các nhóm trình bày kết quả bảng 17.1 và
hòan thiện bảng nếu cần
-GV nêu câu hỏi :Trình bày cấu tạo trong của tim ?
-Cấu tạo tim phù hợp với chức năng như thế nào ?
-Gv yêu cầu HS rút ra kết luận
+Hoàn thành bảng 17.1
-Đại diện nhóm trình bày kết quả bảng 17.1
-Yêu cầu :Số ngăn , thành tim , van tim -Yêu cầu : Thành tâm thất trái dày nhất vì đẩy máu vào động mạch chủ
đi khắp cơ thể -HS rút ra kết luận
Tiểu kết :
* Cấu tạo ngoài :
- Màng tim bao bọc bên ngoài tim
- Tâm thất lớn tạo thành phần đỉnh tim
* Cấu tạo trong :
-Tim gồm 4 ngăn
-Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ (Tâm thất trái có thành cơ dày
nhất).
-Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất với động mạch có van giúp máu lưu
thông theo một chiều
Hoạt động 2: II.Cấu tạo mạch máu:
-GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin SGK
trao đổi nhóm hoàn thành các công việc sau :
+Hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập
trả lời câu hỏi
+Chỉ ra sự khác nhau giữa các loại mạch ?
+Sự khác nhau đó được giải thích như thế
nào ?
-GV hướng dẫn thảo luận tòan lớp về kết quả
của các nhóm
-Gv đánh giá kết quả và hòan thiện kiến thức
-HS nghiên cứu thông tin SGK và hình 17.2 trang 55
-Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập -Tiếp tục thảo luận trả lời câu hỏi
Yêu cầu :Sự khác nhau của những nội dung cụ thể trong phiếu
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
-HS tự rút ra kết luận
Tiểu kết :
Cấu tạo +Mô liên kết +Mô liên kết
Trang 3-Thành mạch
-Lòng trong
-Đặc điểm
khác
Dày ,3lớp :+Cơ trơn +Biểu bì Hẹp
Động mach chủ lớn , nhiều động mạch nhỏ
Mỏng ,3lớp :+Cơ trơn +Biểu bì Rộng
Có van một chiều
1 lớp biểu bì mỏng
Hẹp nhất Nhỏ phân nhánh nhiều
Chức năng Đẩy máu từ tim đến các cơ
quan vận tốc và áp lực lớn Dẫn máu từ khắp các tế bào về tim vận tốc và áp
lực nhỏ
Trao đổi chất với tế bào
Hoạt động 3:III Họat động co giãn của tim:
-GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin SGK trao
đổi nhóm hoàn thành các công việc sau :
+Làm bài tập SGK trang 56, 57
+Chu kì tim gồm mấy pha
+Sự hoạt động co dãn của tim liên quan đến sự vân
chuyển máu như thế nào ?
-Gv đánh giá kết quả của các nhóm hoàn thiện kiến
thức
-GV lưu ý: Khi tâm nhĩ hay tâm thất co mũi tên chỉ
đường vận chuyển máu
-Trung bình 75 nhịp /phút
-GV giải thích số nhịp phụ thuộc vào nhiều yếu tố
-GV Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt
mỏi ?
-Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK trang 56 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời yêu cầu nêu được : +Một chu kì gồm 3 pha thời gian hoạt động bằng thời gian nghỉ -Đại diện nh1om trình bày kết quả trên tranh hình 17.3
-Nhóm khác bổ sung
-Hs dựa vào chu kì tim để giải thích câu hỏi
Tiểu kết:Chu kì tim gồm 3 pha:
-Pha co tâm nhĩ (0.1s) Máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
-Pha co tâm thất (0.3s) Máu từ tâm thất vào động mạch chủ
-Pha dãn chung (0.4s) Máu được húy vào tâm nhĩ
IV C Ủ NG C Ố - DẶN DỊ:
1 C ủ ng c ố :
HS đọc kết luận trong SGK
-Gọi HS gắn đúng tên trên tranh câm hình 17.4 Nhận xét bổ sung và cho điểm
2.Dặn dị
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “em có biết”
Tuần 9 Ngày soạn :22/10/2012 Ngày giảng :24/10/2012
Trang 4Tiết 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Nêu được khái niệm huyết áp
- Trình bày được sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch
- Trình bày điều hịa tim và mạch bằng thần kinh
- Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề
phịng. Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim
2.Kĩ năng :
-Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim
3.Thái độ:Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim
mạch
II PH ƯƠ NG TI Ệ N D Ạ Y H Ọ C:
1 Giáo viên: :
-Tranh vẽ màu phóng to các hình bài 18 SGK
-Mô hình cơ thể người
2 Học sinh: Xem trước bài.
III TIÊN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: Lớp 8A1 vắng: , Lớp 8A5 vắng:
2.Kiểm tra bài cũ :
-Tim có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào?
3 Hoạt động dạy và học:
Mở bài: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để giúp máu tuần hoàn liên tục trong hệ mạch ?
Hoạt động 1 :Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin và quan sát
hình 18.1,18.2 trang 58 SGK
-Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
+Huyết áp là gì ? Tại sao huyết áp là chỉ số biểu thị
sức khỏe ?
+Vận tốc máu trong tĩnh mạch và động mạch khác
nhau là do đâu ?
+Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo
một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu ?
+Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận
chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ tác động
-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin và hình 18.1 , 18.2 SGK ghi nhớ kiến thức
-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Yêu cầu : +Lực đẩy (huyết áp ) +Vận tốc máu trong hệ mạch +Phối hợp với van tim
Trang 5chủ yếu nào?
-GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
-GV hoàn thiện kiến thức
-GV lưu ý :Chính sự vận chuyển máu qua hệ mạch là
cơ sở để rèn luyện bảo vệ tim mạch
-Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét bổ sung
Tiểu kết:
- Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ : Sức đẩy của tim , áp lực trong mạch và vận tốc máu
- Huyết áp : Là áp lực của máu lên thành mạch (do tâm thất co và dãn có huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu ).
- Ở động mạch vận tốc máu lớn nhờ sự co dãn của thành mạch
- Ở tĩnh mạch: Máu vận chuyển nhờ :
+ Sự co bóp của các cơ quanh thành mạch
+ Sức hút của lồng ngực khi hít vào
+ Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
+ Hệ thống van một chiều
Hoạt động 2 :Vệ sinh hệ tim mạch:
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK
trang 59 Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
+Tác nhân gây hại hệ tim mạch ?
+Người bị bệnh tim mạch có biểu hiện như
thế nào ?
-GV cho đại diện các nhóm trả lời
-GV bổ sung hoàn thiện kiến thức
-GV tiếp tục yêu cầu thảo luận trả lời câu
hỏi :
+Cần bảo vệ tim mạch như thế nào ?
+Có những biện pháp nào rèn luyện tim
mạch ?
+Bản thân em đã rèn luyện chưa ? Và đã rèn
luyện như thế nào ?
+Nếu em chưa có hình thức rèn luyện thì qua
bài học này em sẽ làm gì ?
-GV lưu ý rèn luyện phải có kế hoạch
-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK ghi nhớ kiến thức
-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời +Nhồi máu cơ tim , Mỡ cao trong máu , Huyết áp cao , huyết áp thấp
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS nghiên cứu thông tin và bảng 18.2 SGK trang 59, 60
-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời -Đại diện các nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
-Một số cá nhân nêu ý kiến về biện pháp rèn luyện và kế hoạch rèn luyện của cá nhân mình
Tiểu kết :
* Các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch :Có nhiều tác nhân bên ngoài và bên trong
gây hại cho hệ tim mạch :
-Khuyết tật tim , phổi xơ
Trang 6-Sốc mạnh mất máu nhiều , sốt cao …
-Chất kích thích mạnh , thức ăn nhiều mỡ động vật
-Do luyện tập quá sức
-Do một số vi khuẩn , vi rút.
* Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch:
-Tránh các tác nhân gây hại
-Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái vui vẻ
-Lựa chọn cho bản thân một hình thức rèn luyện thích hợp
-Cần rèn luyện thường xuyên để nâng dần sức chụi đựng của tim mạch và cơ thể
IV C Ủ NG C Ố - DẶN DỊ:
1 C ủ ng c ố :
HS đọc kết luận trong SGK
1.Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu và như thế nào ?
2.Các vận động viên luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim / phút thưa hơn người bình thường Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì ? Có thể giải thích điều này thế nào khi số nhịp tim/ phút ít đi mà nhu cầu oxy của cơ thể vẫn được đảm bảo ? 3.Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch
4.Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch
2.Dặn dị
Ơn lại toàn bộ kiến thức đã học, chuẩn bị kiểâm tra 1 tiết