Trong trường hợp trọng tài chính không quyết định được thì đây là trường hợp " giao cầu lại" 2.6- Trọng tài chính là người chịu trách nhiệm điều hành trận đấu từ khi bắt đầu vào sân trướ[r]
Trang 1 LUẬT CẦU LÔNG
Tư liệu này lấy từ website Sở Thể dục Thể thao Tỉnh Bình Thuận, website
worldbadminton.net và có hiệu chỉnh một vài chỗ Các tư liệu này được sử dụng hoàn toàn vì mục đích tham khảo, học tập Việc sử dụng các tư liệu trên vì mục đích khác BCNhội cầu lông diendantinhoc.com hoàn toàn không chịu trách nhiệm
Khái niệm
1- Sân thi đấu và các trang thiết bị
2- Quả cầu lông
3- Test thử tốc độ của quả cầu lông
10- Thi đấu đơn
11 Thi đấu đội
12- Lỗi giao cầu
13- Lỗi
14- Giao cầu lại
15- Cầu ngoài cuộc
16- Tiến trình trận đấu, lỗi đạo đức, kỷ luật
17- Quyền hạn của các trọng tài và khiếu nại
Phụ lục 1: Sân cầu lông cho thi đấu đơn và các trang thiết bị
Phụ lục 2: Qui định về hiệp, điểm thi đấu thêm
Phụ lục 3: Qui định về sử dụng cách tính điểm 21
Phụ lục 4: Khẩu lệnh sử dụng trong thi đấ u cầu lông
Qui định về tổ chức trận thi đấu cầu lông
1- Mục đích
2- Các trọng tài và nhiệm vụ đảm nhận
3- Qui định đối với trọng tài chính
4- Một số chỉ dẫn chung cho trọng tài chính
5- Nhiệm vụ của trọng tài giao cầu
6- Nhiệm vụ của trọng tài biên
Qui định về áp dụng thực nghiệm hệ thống tính điểm 5 hiệp 7 điểm
7- Hệ thống tính điểm (thay đổi toàn bộ)
8- Đổi sân (thay đổi toàn bộ)
16- Tiến trình trận đấu, lỗi đạo đức, kỷ luật
Những thay đổi về sự điều hành của trọng tài khi thực hiện hệ thống tính điểm thực nghiệm 5 hiệp 7 điểm
KHÁI NIỆM
- Vận động viên (Người chơi):Bất kỳ người nào cũng có thể tham gia thi đấu cầu lông
- Trận đấu:Trận thi đấu cầu lông được tiến hành theo hai hình thức: thi đấu đơn hoặc thi
Trang 2đấu đôi
- Thi đấu đơn:Trận thi đấu được tiến hành khi mỗi bên có một người
- Thi đấu đôi:Trận thi đấu được tiến hành khi mỗi bên có hai người
- Bên giao cầu:Bên được quyền giao cầu
- Bên đỡ giao cầu:Bên đối phương của bên giao cầu
1- SÂN THI ĐẤU VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ
1.1- Sân thi đấu cầu lông có hình chữ nhật (Sơ đồ A) với các vạch ở trên sân có chiều rộng là 40mm
1.2- Các đường vạch ở trên sân phải dễ nhận thấy, tốt nhất là các vạch có mầu trắng và mầu vàng
1.3- Tất cả các vạch ở trên sân phải có mầu sắc phân biệt với nền sân
1.4- Cột lưới có chiều cao là 1,55m (tính từ mặt sân) được đặt thẳng đứng trên mặt sân, khi căng lưới sẽ phải tuân thủ theo điều 1.10
1.5- Cột lưới sẽ được đặt ở vị trí trên đường biên dọc của sân đánh đôi (tại sơ đồ A) và được sử dụng trong thi đấu đơn cũng như trong thi đấu đôi
(Chú ý: Từ tháng 5/2002 luật cầu lông mới sẽ thay đổi qui định cột lưới không được nằm trong diện tích của sân thi đấu Trước mắt IBF sẽ qui định áp dụng cho từng giải)
1.6- Lưới cầu lộng được làm bằng các sợi có mầu sẫm (tối) và nhẹ với các mắt lưới hình vuông có kích thước không được phép nhỏ hơn 15mm và lớn hơn 20mm
1.7- Chiều rộng của lưới là 760mm và chiều dài của lưới 6,1m
1.8- Phía trên lưới (mép trên của lưới) được bọc một lớp vải trắng rộng 75mm chạy suốt chiều dài của lưới, giữa 2 lớp vải là dây thừng hoặc dây cáp để định vị lưới vào hai cột.1.9- Dây thừng hoặc cáp được kéo căng và đặt phía trên cột lưới
1.10- Khoảng cách từ mét trên của lưới đến mặt sân ở vị trí hai đầu cột là 1,55m và ở vị trí khu vực giữa của lưới là 1,524m
1.11- Phần tiếp xúc giữa thân cột và lưới không được tạo thành khe hở, có thể buộc lưới vào thân cột.
2- QUẢ CẦU LÔNG
2.1 - Quả cầu lông được làm bằng nguyên liệu tự nhiên hoặc nhân tạo Dù làm bằng vật liệu gì thì những đặc tính chung của quả cầu lông cũng phải đảm bảo tương đương với nguyên liệu tự nhiên, đó là phần cánh (lông) và phần đế (núm)
2.2- Mỗi quả cầu lông có 16 cánh cắm trên núm li-e
2.3- Phần chân của mỗi cánh (lông) được cắm thành một vòng tròn với một khoảng cách đều đặn trên phần đế (núm) và chiều cao đứng của phần cánh (từ mép trên của cánh đến mặt phẳng của núm) phải nằm trong khoản từ 62mm đến 70mm
2.4- Phần mép cánh được sắp xếp thành một vòng tròn có đường kính từ 58mm đến 68mm
2.5- Phần thân của cánh được định vị chắc chắn bằng những sợi chỉ hoặc bằng sợi nylon.2.6- Phần đế của quả cầu có đường kính từ 25mm tới 28mm và phần phía dưới đế được vát tròn (hình bán cầu)
2.7- Toàn bộ quả cầu có trọng lượng từ 4,74 tới 5,50 gam
2.8- Quả cầu lông bằng chất liệu nhân tạo
2.8.1- Hình dáng bên ngoài của quả cầu, cũng như các chất liệu thay thế phải đảm bảo tương đương với các nguyên liệu tự nhiên
2.8.2- Phần đế của quả cầu tuân thủ theo điều luật 2.6
2.8.3- Kích thước và trọng lượng của quả cầu phải đảm bảo theo điều 2.3, 2.4 và 2.7 Tuy
Trang 3nhiện sự khác nhau về lực (lực vật lý) của các nguyên liệu nhân tạo thay thế có thể cho phép sai số tới 10% so với chất liệu tự nhiên.
2.9- Các nước có thể qui định tiêu chuẩn cho quả cầu lông của mình cho phù hợp với điều kiện Nhưng tốc độ, đường bay và hình dáng của quả cầu lông phải tuân thủ theo cácqui định chung của luật đã qui định
2.9.1- Do điều kiện khí hậu hoặc do chênh lệch về độ cao làm cho quả cầu tiêu chuẩn không đảm bảo về tốc độ, đường bay
2.9.2- trong trường hợp đặc biệt có thể thay đổi tiêu chuẩn qui định của quả cầu cho phù hợp điều kiện thi đấu
3- TEST THỬ TỐC ĐỘ CỦA QUẢ CẦU LÔNG
3.1- TEST thử tốc độ của quả cầu lông được thực hiện bằng cách đánh cầu lao mạnh thấptay ở vị trí sau đường biên ngang cuối sân, quả cầu sau khi đánh sẽ bay chếch lên trên theo mặt phẳng song song với đường biên dọc và rơi vào khu vực đường biên ngang cuối sân của sân đối phương
3.2- Quả cầu đúng tốc độ phải rơi trong khu vực cách đường biên ngang của sân bên kia
4.1.2- Cán vợt là phần người chơi sử dụng tay để cầm vợt
4.1.3- Phần căng cước của vợt được sử dụng để tiếp xúc với quả cầu (đánh quả cầu)4.1.4- Đầu vớt là phần bao bọc xung quanh phần căng cước
4.1.5- Túp vớt là phần nối của cán vợt với khung vớt (theo luật 4.1.6)
4.1.6- Cổ vợt là phần nối của túp vợt với khung vợt
4.1.7- Vợt cầu lông là sự liên kết của các phần đầu vợt, cổ vợt, túp vợt và cán vợt
4.2- Toàn bộ chiều dài của vợt cầu lông không được vượt quá 680mm và chiều rộng là 230mm
4.3- Về vùng căng cước
4.3.1- Các sợi cước ở vùng căng cước được sắp xếp theo hàng ngang và hàng dọc một cách đều đặn, giao cắt vuông góc với nhau đồng thời các sợi cước sắp xếp theo nguyên tắc xen kẽ sợi trên - dưới (đan nong mốt), tạo thành những ô vuông gần như đều nhau.4.3.2- Diện tích của vùng căng cước không được vợt quá 280mm về chiều cao và 220mm
Trang 4về chiều rộng Tuy nhiên vùng căng cước có thể mở rộng cả phần cổ vợt, nhưng toàn bộ phần diện tích căng căng cước không được vượt quá 35mm về chiều rộng và chiều cao không được vợt quá 330mm
4.4- Vợt cầu lông
4.4.1- Vợt cầu lông không được phép gắn thêm các vật liệu lạ (dụng cụ) nhô ra ngoài khung vợt so với thiết kế tổng thể Trừ một số dụng cụ chuyên dụng nhằm mục đích giảmchấn, phân tán trọng lượng, ngăn ngừa sự mài mòn của vợt hoặc giúp cho tay người chơi
có thể nắm chặt vợt, nhưng dụng cụ này phải đảm bảo có kích thước, vị trí phù hợp với mục đích, kết cấu của vợt
4.4.2- Người chơi không được phép làm thay đổi hình dáng vợt cầu lông
5- TRANG THIẾT BỊ CHO MÔN CẦU LÔNG
Liên đoàn Cầu lông Quốc tế sẽ tiến hành qui định và công nhận tiêu chuẩn cho những sảnphẩm về: vợt cầu lông, quả cầu lông, trang thiết bị được sử dụng trong tập luyện, thi đấu môn cầu lông Tuy nhiên trên cơ sở những qui định chính của IBF về các các trang thiết
bị, các nước thành viên có thể tiến hành sản xuất và công nhận các trang thiết bị này cho phù hợp với điều kiện của nước mình
6- BỐC THĂM
6.1- Trước khi trận đấu bắt đầu, trọng tài chính sẽ cho người chơi của hai bên tiến hành bốc thăm, bên đưộc thăm sẽ được quyền lựa chọn trước một trong những trường hợp: 6.1.1 hoặc 6.1.2, còn bên kia sẽ được quyền chọn trường hợp còn lại:
6.1.1- Giao cầu hoặc nhận giao cầu đầu tiên của trận đấu
6.1.2- Lựa chọn phần sân thi đấu đầu tiên
6.2- Bên thua thăm sẽ được quyền lựa chọn trường hợp còn lại
7- HỆ THỐNG TÍNH ĐIỂM
7.1- Mỗi trận thi đấu cầu lông thường được tiến hành trong 3 hiệp, trừ khi có những thoả thuận khác về hiệp đấu
7.2- Trong các nội dung thi đấu đôi và đơn nam bên nào đạt trước được điểm số 15 điểm
là sẽ thắng ở hiệp đấu đó, ngoại trừ khi xẩy ra trường hợp ở điều 7.4
7.3- Trong nội dung thi đấu đơn nữ bên nào đạt trước được điểm số 11 điểm là sẽ thắng ởhiệp đó, ngoại trừ khi xẩy ra trường hợp ở điều 7.4
7.4- Trong trường hợp tỷ số của hiệp đấu là 14 đều (10 đều đối với giải đơn nữ) Bên dẫn nước ở tỷ số 14 điểm (10 điểm) sẽ được quyền lựa chọn một trong hai điều 7.4.1 và 7.4.2
Sự lựa chọn này chỉ được thực hiện một lẩn trong mỗi hiệp đấu:
7.4.1- Hiệp thí đấu được kết thúc ở điểm 15 (l 1)
7.4.2- Hiệp thi đấu được kết thúc ở điểm 17 (13)
7.5- Bên thắng ở hiệp thi đấu trước sẽ được quyền thực hiện quả giao cầu đầu tiên ở hiệp thi đấu tiếp theo
7.6- Điểm của hiệp đấu chỉ được tính cho bên giao cầu (theo điều luật 10.3 hoặc 11.4)
8- THAY ĐỔI SÂN THI ĐẤU
8.1- Các bên sẽ thay đổi sân thi đấu cụ thể như sau:
8.1.1- Khi kết thúc hiệp thi đấu thứ nhất
8.1.2- Khi bắt đầu của hiệp thi đấu thứ ba (nếu có)
8.1.3- Trong hiệp thi đấu thứ ba hoặc đối với những trận thi đấu chỉ có một hiệp, các bên
sẽ tiến hành đổi sân khi một bên dẫn trước được số điểm của hiệp đấu là:
- 6 điểm đối với hiệp đấu là 11 điểm
- 8 điểm đối với hiệp đấu là 15 điểm
Trang 58.2- Trong trường hợp phát hiện ra các bên quên không tiến hành đổi sân theo điều 8.1, thì phải lập tức tiến hành đổi sân ngay sau khi quả cầu không còn trong cuộc và tiếp tục thi đấu với điểm số của hiệp đấu vẫn được giữ nguyên (không phải thi đấu lại )
9- GIAO CẦU
9.1- Giao cầu đúng khi:
9.1.1- Người giao cầu và người đỡ giao cầu đều đã ở tư thế sẵn sàng
9.1.2- Người giao cầu và người đỡ giao cầu phải đứng ở 2 khu vực chéo nhau, ở tư thế chân không được phép chạm vào các vạch giới hạn qui định khu vực giao cầu và đỡ giao cầu
9.1.3- Khi thực hiện giao cầu (điều 9.4), một phần của hai chân của người giao cầu và đỡ giao cầu phải tiếp xúc với sân ở tư thế không di chuyển cho đến khi quả cầu tiếp xúc với vợt người giao cầu (điều 9.6)
9.1.4- Vợt của người giao cầu phải tiếp xúc với phần núm (đế) của quả cầu lông
9.1.5- Điểm chạm giữa vợt và quả cầu phải ở vị trí phía dưới của thắt lưng người giao cầu
9.1.6- Khi vợt cầu lông tiếp xúc với đế quả cầu, phần túp của vợt phải chúc xuống tới mức toàn bộ phần khung vợt phải thấp hơn một cách rõ ràng so với phần cán vợt (Sơ đồ D)
9.1.7- Quĩ đạo chuyển động của vợt (điều 9.4) từ khi bắt đầu đến khi kết thúc động tác giao cầu (khi vợt chạm vào quả cầu phải được chuyển động một cách liên tục về phía trước
9.1.8- Quả cầu sau khi giao sẽ phải bay qua phía trên của lưới (không bị mắc, vướng vào lưới) và rơi vào trong khu vực đỡ giao cầu của sân đối đối diện (Trường hợp quả cầu giao
bị rơi ở ngoài khu vực đỡ giao cầu, sẽ phạm vào lỗi giao cầu)
9.2- Nếu người giao cầu không thực hiện đúng các điều luật từ 9.1.1 đến 9.1.8, sẽ phạm vào lỗi giao cầu (điều 13)
9.3- Lỗi giao cầu cũng được xác định khi người giao cầu đánh cầu trượt
9.4- Động tác giao cầu được xác định khi người giao cầu bắt đầu di chuyển vợt từ vị trí
để vợt dừng ở phía trước của thân người
9.5- Người giao cầu không được phép giao cầu khi người đỡ giao cầu chưa ở tư thế sẵn sàng, nhưng khi người đỡ giao cầu vẫn cố gắng đánh trả quả cầu này, thì quả giao cầu được coi là đúng luật
9.6- Quả giao cầu sẽ được tính từ khi người giao cầu thực hiện giao cầu (điều 9.4) đến khi quả cầu tiếp xúc với vợt hoặc khi người giao cầu vi phạm vào các lỗi giao cầu, đánh cầu trượt
9.7- Trong thi đấu đôi, người thứ hai (đồng đội) có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào trên sân miễn là không che tầm nhìn của người giao cầu và đỡ giao cầu
10- THI ĐẤU ĐƠN
10.1- Sân giao cầu và nhận cầu
10.1.1- Người giao cầu tiến hành giao cầu và người đỡ quả giao cầu này sẽ đứng ở khu vực giao cầu bên phải khi điểm số của người giao cầu là không hoặc khi điểm hiệp đấu làchẵn
10.1.2- Người giao cẩu tiến hành giao cầu và người đỡ quả giao cẩu này sẽ đứng ở khu vực giao cầu bên trái khi điểm hiệp thi đấu của người giao cầu là lẻ
Trang 610.2- Quả cầu được xác định trong cuộc khi người giao cầu thực hiện giao cầu và quả cầulần lượt được chạm vào vợt người giao cầu và đỡ giao cầu cho đến khi phạm lỗi hoặc trậnđấu được tạm dừng.
10.3- Tính điểm và giao cầu
10.3.1- Nếu người đỡ giao cầu phạm lỗi hoặc quả cầu rơi trong khu vực sân của người đỡgiao cầu thì người giao cầu được tính 1 điểm, đồng thời người giao cầu sẽ tiếp tục thực hiện quả giao cầu cầu tiếp theo ở khu vực giao cầu kế tiếp
10.3.2- Nếu người giao cầu phạm lỗi hoặc quả cầu rơi thong khu vực sân của người giao cầu, thì người giao cầu sẽ bị mất quyền giao cầu tiếp theo và người đỡ giao cầu sẽ trở thành người giao cầu, điểm số của hiệp đấu lúc này được giữ nguyên
Thanked 0 Times in 0 Posts
11 THI ĐẤU ĐÔI
11.1- Bắt đầu ở mỗi hiệp đấu và lần đầu tiên giao cầu của mỗi bên sau khi đổi giao cầu, đều được thực hiện ở khu vực giao cầu bên phải
11.2- Chỉ có người đỡ giao cầu mới được phép đánh trả quả giao cầu Trong trường hợp người đồng đội của người đỡ giao cầu đánh trả quả cầu này thì coi như là phạm lỗi và bêngiao cầu sẽ ghi được 1 điểm
11.3- Qui định đối với người chơi và vị trí ở trên sân
11.3.1- Sau khi giao cầu và quả cầu đã được người đỡ giao cầu đánh trả lại thì các bên có thể tự do đánh cầu sang sân đối phương mà không cần có sự phân biệt thứ tự giữa 2 người trong đội Quả cầu sẽ được đánh qua lại cho đến khi được xác định là không còn trong cuộc
11.3.2- Sau khi giao cầu và quả cầu đã được người đỡ giao cầu đánh trả lại thì các bên có thể tự do di chuyển đến mọi vị trí trong khu vực sân của bên mình (được phân chia bởi mặt phẳng lưới)
11.4- Tính điểm số và giao cầu
11.4.1- Trong trường hợp người đỡ giao cầu phạm lỗi hoặc quả cầu tiếp xúc với sân thuộc khu vực của bên đỡ giao cầu thì bên giao cầu sẽ được tính 1 điểm và người giao cầu tiếp tục được thực hiện quả giao cầu tiếp theo
11.4.2- Trong trường hợp người giao cầu phạm lỗi hoặc quả cầu tiếp xúc với sân thuộc khu vực của bên giao cầu, thì người đang giao cầu sẽ bị mất quyền giao cầu và điểm số của hiệp đấu vẫn được giữ nguyên
11.5- Giao cầu và khu vực sân bên đỡ giao cầu
11.5.1- Người giao cầu đầu tiên của mỗi hiệp sẽ đứng trong khu vực giao cầu bên phải
Trang 7khi điểm số của hiệp đấu là không đều, hoặc khi điểm của bên đó ghi được là chẵn và sẽ đứng ở khu vực giao cầu bên trái khi điểm số ghi được là lẻ.
11.5.2- Người đỡ giao cầu đầu tiên của mỗi hiệp sẽ đứng trong khu vực giao cầu bên phảikhi điểm số của hiệp đấu là không đều hoặc khi điểm của bên đó ghi được là chẵn và sẽ đứng ở khu vực giao cầu bên trái khi điểm số ghi được là lẻ
11.5.3- Người đồng đội (thứ hai) của mỗi bên sẽ đứng ở khu vực giao cầu ngược lại so với người thứ nhất
11.6- Người giao cầu sẽ thực hiện giao cầu theo nguyên tắc tuần tự luân phiên giữa hai khu vực giao cầu phải, trái Trừ những trường hợp được qui định tại điều 12 và 14
11.7- Trong mỗi hiệp thi đấu, quyền giao cầu sẽ được thực hiện một cách tuần tự như sau: người giao cầu đầu tiên tiến hành giao cầu cho người đỡ giao cầu đầu tiên, tiếp theo quyền giao cầu được chuyển cho người đỡ giao cầu đầu tiên của đối phương thực hiện ở khu vực giao cầu bên phải, rồi đến người thứ hai (đồng đội) bên đối phương (theo điều luật 11.5) và tiếp tục được gặp lại cho đến hết hiệp thi đấu
11.8- Không một người nào được giao cầu, đỡ giao cầu liên tiếp 2 lần trong một hiệp thi đấu hoặc thực hiện giao cầu và đỡ giao cầu không đúng lượt qui định Trừ những trường hợp được qui định tại điều 12 và 14
11.9- Bên nào thắng ở hiệp thi đấu trước sẽ được quyền giao cầu đầu tiên ở hiệp thi đấu tiếp theo.
12- LỖI GIAO CẦU
12.1- Lỗi giao cầu được xác định khi người chơi:
12.1.1- Giao cầu không đúng lượt
12.1.2- Quả cầu sau khi giao, tiếp xúc với sân ở ngoài khu vực đỡ giao cầu của đối phương
12.1.3- Đứng giao cầu sai vị trí và giao cầu không đúng thứ tự qui định
12.2- Trong trường hợp phát hiện ra người giao cầu đứng sai vị trí qui định vào thời điểmquả giao cầu tiếp theo đã được thực hiện, thì lỗi này không phải sửa (kết quả vẫn được công nhận)
12.3- Trong trường hợp phát hiện ra lỗi đứng sai vị trí qui định trước khi thực hiện quả giao cầu tiếp theo sẽ theo những trường hợp sau:
12.3.1 - Nếu cả hai bên (giao cầu và đỡ giao cầu) đều phạm lỗi giao cầu Đây là sẽ trườnghợp giao cầu lại
12.3.2- Nếu bên phạm lỗi đứng sai vị trí qui định mà ghi được điểm Đây sẽ là trường hợp giao cầu tại
12.3.3- Nếu bên phạm lỗi đứng sai vị trí qui định mà không ghi được điểm, thì kết quả của hiệp đấu vẫn được công nhận
12.4- Trong trường hợp phải giao cầu lại do các bên hoặc một bên phạm lỗi giao cầu, thì lần giao cầu lại này chỉ được thực hiện khi các bên đã tiến hành sửa chữa
12.5- Trong trường hợp bên giao cầu phạm lỗi đứng sai vị trí qui định mà không ghi đượcđiểm và kết quả vẫn được công nhận, thì vị trí đứng mới này sẽ được làm căn cứ duy trì cho tới hết hiệp đấu
(không phải sửa quay về vị trí ban đầu)
13- LỖI
Là một lỗi khi phạm vào các điều sau:
13.1- Nếu giao cầu không đúng với các qui định tại các điều 9.1; 9.3 và 11.2
13.2- Nếu trong thi đấu vị trí quả cầu:
Trang 813.2.1- Tiếp xúc với mặt sân ở bên ngoài các đường giới hạn của sân (phần đế quả cầu không chạm vào vạch )
13.2.2- Quả cầu bay sang sân ở khu vực dưới lưới hoặc chui qua lưới
13.2.3- Quả cầu bay sang sân không qua lưới
13.2.4- Quả cầu chạm vào trần nhà hoặc tường
13.2.5- Quả cầu chạm vào người hoặc quần áo của người chơi
13.2.6- Quả cầu chạm vào bất kỳ một đồ vật nào, người ngoài hoặc các vật xung quanh sân thi đấu
13.3- Khi đánh cầu điểm tiếp xúc đầu tiên giữa vợt quả cầu ở ví trí thuộc khu vực sân củađối phương Tuy nhiên khi đánh cầu, vợt hoặc một phần cơ thể có thể theo đà sang phần sân của đối phương (vượt qua mặt phẳng lưới)
13.4- Quả cầu đang trong cuộc mà người chơi vi phạm vào:
13.4.1- Vợt cầu lông, hoặc bất kỳ một bộ phận nào của cơ thể bao gồm cả quần áo đồ trang sức chạm vào lưới
13.4.2- Khi đánh cầu để vợt cầu lông hoặc một bộ phận cơ thế của người chơi vượt qua mặt phẳng lưới sang phần sân của đối phương Trừ trường hợp được qui định tại điều 13.3
13.4.3- Vợt cầu lông hoặc một bộ phận của cơ thể sang phần sân của đối phương ở khu vực dưới lưới hoặc có những hành động, biểu hiện gây cản trở tới việc đánh cầu của đối phương
13.4.4- Khi quả cầu đã sang sân đối phương, có những hành động cản trở hoặc ngăn cản đối phương thực hiện đánh ở khu vực trên lưới
13.5- Nếu trong thi đấu người chơi có những biểu hiện về hành động hoặc lời nói (hò hét)thiếu tôn trọng đối với đối phương
13.6- Nếu người chơi mỗi lần đánh cầu phạm vào những điều sau:
13.6.1- Để quả cầu có thời gian dừng trên mặt vợt, sau đó mới đánh cầu
13.6.2- Để vợt chạm vào quả cầu hai lần
13.6.3- Để quả cầu trước và sau khi đánh chạm vào đồng đội (người thứ hai)
13.6.4- Để quả cầu chạm vào vợt sau đó rơi xuống phần sân của mình
13.7- Nếu người chơi cố tình vi phạm hoặc tái phạm vào những trường hợp được qui địnhtại điều 16
13.8- Nếu khi giao cầu quả cầu bay đi và mắc vào phần mép trên của lưới
14- GIAO CẦU LẠI
14.1- Trọng tài chính sẽ là người quyết định về "giao cầu lại" trong thi đấu, hoặc sẽ do người chơi quyết định đối với những trận đấu khi không có trọng tài chính và trận đấu sẽ tạm thời được dừng lại
14.2- "giao cầu lại" được trọng tài chính sử dụng khi xẩy ra sự cố bất ngờ trên sân, đó điều kiện khách quan ở trên sân ảnh hưởng đến việc thi đấu của người chơi
14.3- Trong khi thi đấu quả cầu sau khi đánh đi mắc vào phần mép trên của lưới, đây là trường hợp "giao cầu lại" Trừ trường hợp giao cầu (điều 13.8)
14.4- Khi cả người giao cầu và đỡ giao cầu đều phạm lỗi trong khi giao cầu
14.5- Người giao cầu thực hiện giao cầu trong khi khi người đỡ giao cầu chưa ở tư thế sẵn sàng Đây là trường hợp "giao cầu lại"
14.6- Trong khi thi đấu các phần chính của quả cầu bị rời ra (không còn đảm bảo giữ đúng thiết kế tổng thể ban đầu) Đây là trường hợp "giao cầu lại"
14.7- Khi trọng tài biên không xác định được vị trí rơi của quả cầu và trọng tài chính
Trang 9cũng không thể quyết định được Đây là trường hợp "giao cầu lại"
14.8- Khi người giao cầu vi phạm điều 12.3 Đây là trường hợp "giao cầu lại"
14.9- Khi giao cầu lại thì kết quả ở lần giao cầu đó sẽ không được công nhận và các bên
sẽ thực hiện lại việc giao và đỡ cầu Trừ khi vi phạm vào điều 12
15- CẦU NGOÀI CUỘC
Cầu ngoài cuộc khi:
15.1- Quả cầu sau khi đánh đánh bị mắc vào lưới hoặc treo ở trên lưới
15.2- Quả cầu sau khi đánh chạm vào lưới hoặc cột lưới rồi rơi thẳng xuống tiếp xúc với mặt sân của bên đánh cầu
15.3- Quả cầu tiếp xúc với mặt sân
15.4- Trong trường hợp đánh cầu vi phạm vào các " lỗi đánh cầu " hoặc "giao cầu lại" Quote
Thanked 0 Times in 0 Posts
16- TIẾN TRÌNH TRẬN ĐẤU, LỖI ĐẠO ĐỨC, KỶ LUẬT 16.1- Trận thi đấu cầu
lông được tiến hành một cách liên tục, bắt đầu từ khi giao cầu đầu tiên đến khi trận đấu kết thúc Trừ những trường hợp được qui định tại điều 16.2 và 16.3
16.2- Thời gian nghỉ giữa hiệp một và hiệp hai tối đa là 90 giây và thời gian nghỉ giữa hiệp hai và hiệp ba tối đa là 5 phút Điều này được áp dụng bắt buộc cho các loại giải sau:16.2.1- Các Giải thi đấu cầu lông Quốc tế
16.2.2- Các giải thi đấu cầu lông thuộc hệ thống thi đấu của Liên đoàn cầu lông Quốc tế (IBF)
16.2.3- Các giải thi đấu cầu lông nói chung Trừ trường hợp các nước thành viên ra quyếtđịnh không áp dụng điều luật này
(Đối với các trận thi đấu được truyền hình, trọng tài (BTC) sẽ có quyền quyết định trước
về việc bắt buộc áp dụng điều luật 16.2 và qui định thời gian nghỉ)
Trang 1016.5.1- Trong suốt quá trình thi đấu ở trên sân, người chơi không được phép nhận sự chỉ đạo của Huấn luyện viên Trừ trường hợp nghỉ giữa hiệp được được qui định tại điều luật 16.2 và 16.3.
16.5.2- Trong suốt quá trình thi đấu ở trên sân người chơi không được phép tự ý rời khỏi khu vực sân thi đấu, nếu không được phép của trọng tài chính theo điều 16.2 Trừ khi nghỉ 5 phút giữa hiệp hai và ba
16.6- Trọng tài chính ở trên sân sẽ người duy nhất quyết định việc tạm dừng trận đấu16.7- Người chơi không được phép:
16.7.1- Tự ý trì hoãn hoặc có những biểu hiện kéo dài trận đấu
16.7.2- Tự ý thay đổi, phá vỡ kết cấu của quả cầu làm ảnh hưởng đến tốc độ và đường bay của quả cầu
16.7.3- Cư xử một cách thô bạo, hoặc hành động gây gổ trong thi đấu
16.7.4- Ngoài những điều luật được qui định trong luật cầu lông người chơi không được phép vi phạm lỗi về đạo đức
16.8- Trọng tài chính có quyền kỷ luật đối những người chơi vi phạm các điều luật 16.4, 16.5, 16.7, bằng các hình thức:
16.8.1- Phạt cảnh cáo đối với người vi phạm
16.8.2- Phạt lỗi người vi phạm nếu trước đó người vi phạm đã bị phạt cảnh cáo
16.8.3- Trong trường hợp người chơi cố tình vi phạm hoặc không chịu tiếp thu sửa chữa, trọng tài chính phải báo cáo ngay với trọng tài điều hành về vấn đề này Trọng tài điều hành có quyền quyết định truất quyền thi đấu của bên vi phạm
17- QUYỀN HẠN CỦA CÁC TRỌNG TÀI VÀ KHIẾU NẠI
17.1- Trọng tài điều hành giải là người có toàn bộ thẩm quyền quyết định về các vấn đề chuyên môn của giải, trong đó các trận đấu là một phần quan trọng của giải
17.2- Trọng tài chính là người chịu trách nhiệm về trận đấu, sân bãi và các dụng cụ trang thiết bị liên quan ở trên sân Thực hiện chế độ báo cáo với trọng tài điều hành
17.3- Trọng tài giao cầu là người xác định và thông báo về lỗi giao cầu (theo điều luật 9 )khi người giao cầu phạm lỗi
17.4- Trọng tài biên là người xác định vị trí quả cầu tiếp xúc với sân ở vị "trong" hoặc
Trang 11thế trọng tài khác (nếu thấy cần thiết)
17.6.7- Trọng tài chính báo cáo cho trọng tài điều hành về biên bản của trận đấu và những vi phạm của người chơi theo điều 16 (nếu có)
17.6.8- Trong quá trình thi đấu trọng tài điều hành nhận được các khiếu nại liên quan đếnluật thi đấu Toàn bộ những khiếu nại này phải được giải quyết ngay trước quả giao cầu tiếp theo hoặc ngay sau khi kết thúc trận đấu, trước khi bên khiếu nại rời khỏi sân thi đấu.PHỤ LỤC 1
SÂN CẦU LÔNG CHO THI ĐẤU ĐƠN VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ
1 Sân cầu lông cho thi đấu đơn được giới hạn bởi hai đường biên dọc song song với đường biên đọc của sân đôi (đường biên dọc không đi qua chân cột lưới) và hai đường biên ngang trùng với sân đôi Cũng có thể sử dụng cột lưới hoặc băng vải có độ rộng 40mm gắn vào hai bên lưới theo chiều thẳng đứng để xác định giữa sân đánh đôi và đơn
2 Ở những nơi không đủ diện tích để kẻ sân thi đấu đôi thì có thể kẻ sân thi đấu đơn (nhưhình vẽ) Đường giới hạn phát cầu dài của sân đánh đơn chính là đường biên ngang và cộtlưới của sân thi đấu đơn sẽ nằm trên đường biên dọc của sân đơn
PHỤ LỤC 2
QUI ĐỊNH VỀ HIỆP, ĐIỂM THI ĐẤU THÊM
Qui định về điểm thi đấu thêm trong luật cầu lông sẽ được làm rõ như sau:
1 Khi một bên dẫn trước ở tỷ số 14 đều đã tiến hành ấn định (lựa chọn) điểm số kết thúc hiệp đấu (điều luật 7.4), thì sau đó không một bên nào được phép thay đổi điểm số kết thúc này
2 Điều luật 8.1.3 sẽ được làm rõ như sau:
Trong hiệp đấu thứ 3 hoặc đối với trận thi trận đấu chỉ có 1 hiệp, khi một bên đạt trước được số điểm:
+ 6 điểm đối với hiệp đấu 11 điểm
+ 8 điểm dối với hiệp đấu 15 điểm
PHỤ LỤC 3
QUI ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG CÁCH TÍNH ĐIỂM 21Nếu hiệp thi đấu được ấn định là 21
điểm thì sự thay đổi được qui đính như sau:
1 Điều luật 7.3 sẽ được sửa lại hiệp đấu sẽ được kết thúc ở 21 điểm thay vì kết thúc ở 15 điểm
2 Điều luật 7.4 sẽ được sửa lại hiệp đấu sẽ được kết thúc ở 21 điểm thay vì kết thúc ở 11 điểm
3 Điều luật 7.4 sẽ được sửa lại:
7.4- Trong trường hợp điểm số của hiệp đấu là 20-đều, bên dẫn trước ở tỷ số này sẽ được quyền lựa chọn một trong hai điều luật 7.4.1 hoặc 7.4.2
4 Điều luật 7.4.l sẽ được sửa lại:
7.4.1- Hiệp thi đấu được kết thúc ở điểm 21 (Không đặt thêm điểm)
5 Điều luật 7.4.2 sẽ được sửa lại:
7.4.2- Hiệp thi đấu được kết thúc ở điểm 23
6 Điều luật 8.1.3 sẽ được sửa lại:
8.1.3- Các bên sẽ tiến hành đổi sân khi một bên đạt trước được số điểm của hiệp đấu:
là 11 điểm
Quote
20-10-2004 13:12 #5
quycoctu
Trang 12Ông "chùm" Hội cầu lông
KHẨU L ỆNH SỬ DỤNG TRONG THI ĐẤ U CẦU LÔNG
Trọng tài chính khi tiến hành điều khiển các trận thi đấu cầu lông sẽ sử dụng các khẩu lệnh chuẩn bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh cụ thể như sau:
1 Giới thiệu và công bố về trận đấu
1.1- Kính thưa các quí vị, đây là
"Ladies and Gentlemen, this is"
1.1.1- Bên tay phải của tôi (tên của người chơi) và bên tay trái của tôi (tên của người chơi) hoặc
"on my right (player name(s)), and on my left (player name(s) ) or "
1.1.2- Bên tay phải của tôi (tên của người chơi và quốc gia) và bên tay trái của tôi (tên của người chơi và quốc gia )
"on my right (player name(s) and country), and on my left (player name(s) and coutry ) or "
1.1.3- Bên tay phải của tôi là VĐV đại diện cho (tên của quốc gia/đội) và bên tay tráicủa tôi là VĐV đại diện cho (tên của quốc gia/đội )
"on my right (country/team name), represented hy player name(s) and on my left (country/team name), represented hy player name(s)) "
1.2.1- Tên của người giao cầu
" ……… (player name(s) to serve "
1.2.2- Tên của đội/quốc gia giao cầu
"……… (country/team name) to serve "
1.3.1- Tên người giao cầu cho người đỡ giao cầu
"…… (player name name(s) to serve to player name(s) "
1.3.2- Tên người giao cầu cho người
"……… (player name(s) to player name(s) "
Các khẩu lệnh của trọng tài chính trên sẽ được sử dụng trong các trận thi đấu cầu lông cụ thể như sau:
Loại giải Trận thi đấu đơn Trận thi đấu đôi
Giải cá nhân Sử dụng điều: 1.1.1 ; 1.2.1 Sử dụng điều: 1.1.1 ; 1.3.1
Giải đồng đội Sử dụng điều: 1.1.2 ; 1.2.2 Sử dụng điều: 1.1.2 ; 1.2.2 ; 1.3.2
2 Khẩu lệnh điều hành và đọc điểm trong trận thi đấu
2.1- 0-đều Hiệp đấu bắt đầu
" Love all; phay "
2.2- Giao cầu
" Service over "