Dấu chấm phảy ; dùng để ngăn cách các tên sách của 1 tác giả nếu ấn phẩm không có tên sách chung; ngăn cách giữa tác giả chính với những người cộng tác như người dịch, minh họa…, ngăn [r]
Trang 1Chuyên đề
Mô tả sách
Trang 2I/ Khái niệm:
Mô tả sách là ghi lại một cách đầy đủ, ngắn gọn các chi tiết của một quyển sách đó theo những qui tắc nhất định, giúp cho bạn đọc có khái niệm về quyển sách trước khi tiếp xúc trực tiếp với quyển sách đó.
II/ Nội dung mô tả:
A/ Tiêu đề mô tả:
Thường được viết trên dòng đầu của phích mô tả,
đó là tên tác giả hay tên sách tùy theo từng trường hợp.
B/ Nội dung mô tả:
Nội dung mô tả gồm các yếu tố chính của 1 quyển sách được chia thành 6 khu vực, ngăn cách bởi một
số dấu hiệu qui ước bắt buộc
Trang 3Khu vực 1: Tên sách và khoản ghi tác giả Khu vực 2: Lần xuất bản
Khu vực 3: Địa chỉ xuất bản
Khu vực 4: Chi tiết số liệu
Khu vực 5: Tùng thư
Khu vực 6: Phụ chú
Sáu khu vực đó là:
Trang 41/ Khu vực tên sách và khoản ghi tác giả: Gồm
- Tên sách chính = Tên sách sóng đôi
Các chi tiết bổ sung cho tên sách (như những giải thích về nội dung, hình thức, thể loại, tính chất, công dụng của cuốn sách) yếu tố đó còn được gọi là phụ đề
- Khoản ghi tác giả: gồm tác giả chính và những người tham gia vào nội dung sách như người dịch, người minh họa, người giới thiệu, người sưu tầm, người biên soạn
Trang 62/ Khu vực lần xuất bản: Là khoản ghi lần xuất bản
Ví dụ: Tái bản lần 2 hoặc In lần thứ 5 có bổ sung và
Một mùa hè
thú vịThanh H ng ươ
Tái bản lần thứ hai
Một mùa hè thú vị / Thanh Hương – Tái bản lần thứ 2
Trang 73/ Khu vực địa chỉ xuất bản: Gồm nơi xuất bản, nhà xuất bản, năm xuất bản.
Trang 84/ Khu vực chi tiết số liệu: Gồm số trang: minh họa; khổ sách + tài liệu kèm theo.
* Nếu sách có tranh, ảnh màu
mô tả ghi: – Số trang.: minh họa ảnh màu
Ví dụ:
Trang tên sách:
MÔ TẢ Cái chén gáo dừa
Truyện tranh dân gian VN
Tranh: Anh Tuấn
Lời: Thiên Kim
Nhà xuất bản Kim Đồng
Hà Nội – 2009
Cái chén gáo dừa: Truyện tranh dân gian VN/ Tranh: Anh Tuấn, Lời: Thiên Kim – H.: Kim Đồng, 2009 –
102 tr.: minh họa ảnh màu;
16cm.
Trang 9* Nếu sách không có tranh, ảnh
mô tả ghi: – Số trang
Ví dụ:
Giải bài tập Vật lí 7/Trần Thanh Nga – Tái bản lần 2 – H.: Giáo dục, 2009 – 154
Trang 105/ Khu vực tùng thư: Gồm tên tùng thư hay tên tủ sách
Trang 116/ Khu vực phụ chú: Gồm các chú thích làm sáng tỏ
và bổ sung cho khoản mô tả về nội dung và hình thức của quyển sách
Ví dụ: Quyển sách ngoài bìa ghi …
hoặc Đầu trang tên sách ghi …
Trang tên sách:
MÔ TẢ
Bộ giáo dục và đào tạo
Thiết kế bài giảng
Đầu trang tên sách ghi:
Bộ giáo dục và đào tạo
Trang 12C/ Các dấu hiệu ngăn cách qui định cho các khu vực và các yếu tố.
Mỗi khu vực và mỗi yếu tố được báo hiệu trước bằng một kí hiệu dấu qui định thống nhất và bắt buộc
1/ Những kí hiệu dùng chung cho các khu vực và ngăn cách các khu vực:
a Dấu chấm gạch ngang ( –)
Cách viết là: Chấm, khoảng cách, gạch ngang, khoảng cách Dùng để ngăn cách giữa các khu vực viết nối tiếp nhau trừ khu vực phụ chú bắt đầu từ dòng mới.
Số đỏ/ Vũ Trọng Phụng –
In lần thứ 2 – H : Văn học,
2008 – 345 tr.; 20,5 cm – (Tủ sách văn học)
Ví dụ:
Trang 13b Dấu móc vuông ([ ]) được dùng trong trường hợp các yếu tố không lấy được ở nguồn chính theo qui định mà do người cán bộ thư viện tìm ra từ các nguồn tài liệu khác.
Ví dụ:
+ Sách không có nơi xuất bản, mô tả ghi [Kđ.]
+ Sách không có nhà xuất bản, mô tả ghi [K nxb.]
c Dấu ba chấm ( .) dùng để chỉ rõ việc lượt bỏ bớt các thông tin trong một yếu tố mô tả nào đó
Ví dụ: sách có 4 tác giả trở lên thì khi mô tả chúng
ta chỉ ghi 3 tác giả sau đó chấm ba chấm ( )
Trang 14Lê Phú, Nguyễn Ba
Trần Bảy, Nguyễn Thị Hương
Thiết kế bài giảng
Tiếng việt 5
Nhà xuất bản Hà Nội
2009
Thiết kế bài giảng tiếng
việt 5 / Lê Phú, Nguyễn Ba, Trần Bảy, … - H, 2009 – 415tr.; 24cm
2005 – 312tr.; 24cm
Trang 15d Dấu ngoặc đơn ( ): chỉ dùng cho khu vực tùng thư.
2009 – 154tr.; 24cm - (Tủ sách Vật lí)
Trang 162/ Các dấu dùng riêng cho từng yếu tố:
a Dấu bằng ( = ): dùng để ngăn cách giữa tên
sách chính và tên sách sóng đôi, đặt trước tên sách sóng đôi
Ví dụ:
b Dấu gạch chéo ( / ): dùng để ngăn cách
giữa tên sách và khoản ghi tác giả
Ví dụ: Dế mèn phiêu lưu kí / Tô Hoài
Tiếng Anh 7
English 7
Lê Thị Thanh Nguyệt
Tái bản lần thứ 7
Tiếng Anh 7 = English 7 /
Lê Thị Thanh Nguyệt – Tái bản lần thứ 7 – H.: Giáo dục,
1998 – 214tr.; 21cm
Ba chàng ngự lâm pháo thủ = Lestrois
mousquetaures
Trang 17c Dấu hai chấm ( : ) được đặt trước các tên sách khác nhau sau tên sách chính, trước các phụ
đề bổ sung cho tên sách Ngăn cách giữa nơi xuất bản và tên nhà xuất bản, giữa số trang và minh họa
Văn nghệ
n mày dĩ vãng Ă : tiểu thuyết / Chu Lai – H : Văn học, 2005 – 238tr : minh họa ảnh
Trang 18d Dấu chấm phảy ( ; ) dùng để ngăn cách các tên sách của 1 tác giả (nếu ấn phẩm khơng cĩ tên sách chung); ngăn cách giữa tác giả chính với những người cộng tác như người dịch, minh họa…, ngăn cách giữa số trang và minh họa với khổ sách, giữa các nơi xuất bản với nhau.
Ví dụ:
Tiểu thuyết Ngơ Tất Tố :
Trong rừng nho ; Tắt đèn ; Lều chỏng / Ngơ Tất Tố – H.: Văn học, 2004 – 357tr. ; 21cm
TIỂU THUYẾT (Ngô Tất Tố)
Gs: Nguyễn Thạch Giang
hiệu đính và chú giải
Họa sĩ Lê Lam trình bày và minh họa.
NGUY N DU Ễ Truy n Kiều / Nguyễn Du ệ ; Gs: Nguyễn Thạch Giang hiệu đính và chú giải ; Họa sĩ Lê Lam trình bày và minh họa
Trang 19e Dấu chấm ( . ) dùng để ngăn cách các tên sách của các tác giả trong cùng một cuốn sách mà cuốn sách đó không có tên sách chung.
VŨ TRỌNG PHỤNG
Số đỏ Giông tố
Vỡ đê Tiểu thuyết.
VŨ TRỌNG PHỤNG
Số đỏ . Giông tố . Vỡ đê : Tiểu thuyết / Vũ Trọng Phụng
Trang 20g Dấu phảy ( , ) dùng để ngăn cách giữa tên
nhà xuất bản và năm xuất bản, ngăn cách các tác giả trong cùng một nhóm
Lê Thị Thu Hương , … – TP
Hồ Chí Minh: Văn nghệ , 2009
Trang 21h Dấu cộng (+) dùng trong trường hợp ấn phẩm
có tài liệu kèm theo (thường dùng ở chi tiết số liệu đặt sau khổ sách như: Khổ sách + tài liệu kèm theo)
Thiết kế bài giảng địa lí 5
Trang 223/ Viết tắt:
Đối với ấn phẩm tiếng việt thông thường dùng
các chữ cái viết tắt như sau:
Trang 23III) Các loại mơ tả: Mơ tả chính và mơ tả bổ sung
của ấn phẩm Phích mơ tả chính (phích chính) được
dùng trong Mục lục phân loại và Mục lục chữ cái TIÊU ĐỀ MÔ TẢ
Tên sách chính = Tên sách sóng đôi: chi tiết bổ sung cho tên sách /
Khoản ghi tác giả – Khoản ghi lần xuất bản – Nơi xuất bản : Nhà xuất bản, năm xuất bản – Số trang : minh họa ; khổ sách + Tài liệu kèm theo – (Tùng thư)
Trang 24TÊN TÁC GIẢ
Tên sách chính = Tên sách sóng đôi: chi tiết bổ sung cho tên sách / Tên tác giả – Lần xuất bản – Nơi xuất bản : Tên nhà xuất bản, năm xuất bản
– Số trang : minh họa; khổ sách + tài liệu kèm theo – (Tùng thư)
Trang 25Tên sách chính = Tên sách sóng đôi: chi tiết bổ sung cho tên sách /
Tên tác giả – Lần xuất bản – Nơi xuất bản : Tên nhà xuất bản, năm xuất bản – Số trang : minh họa; khổ sách + tài liệu kèm theo – (Tùng thư)
Phụ chú
tác giả hoặc cĩ từ 4 tác giả trở lên)
SƠ ĐỒ 2
KHKS
SỐ ĐKCB
KHPL KHTG - KHTS
Trang 26Tên sách chính: chi tiết bổ sung cho tên sách / Tên tác giả – Lần
xuất bản – Nơi xuất bản, năm xuất bản – Số trang
TIÊU ĐỀ MƠ TẢ
2/ Mơ tả bổ sung :
Hỗ trợ cho mơ tả chính, dùng trong mục lục chữ cái Tùy theo từng trường hợp, mơ tả chính và mơ tả bổ sung cĩ thể cho tên sách hoặc theo tên tác giả.
* Mơ tả bổ sung tên sách trường hợp tài liệu được mơ tả chính cho tác giả:
SƠ ĐỒ 3 KHKS
SỐ ĐKCB
KHPL KHTG - KHTS
Trang 27TÁC GIẢ 2
TIÊU ĐỀ MƠ TẢ Tên sách: chi tiết bổ sung cho tên sách / Tên tác giả – Lần xuất bản – Nơi xuất bản, năm xuất bản – Số trang
* Mơ tả bổ sung tên tác giả với mơ tả chính theo tên tác giả trường hợp sách cĩ 2, 3 tác giả.
SƠ ĐỒ 4
KHKS
SỐ ĐKCB
KHPL KHTG - KHTS
Trang 28TÊN TÁC GIẢ
Tên sách chính = Tên sách sóng đôi: chi tiết bổ sung cho tên sách / Tên tác giả – Lần xuất bản – Nơi xb: Tên nhà xb, năm xuất bản – Số trang: minh họa; khổ sách + tài liệu kèm theo – (Tùng thư)
S t p: ố ậ Tên riêng của tập / Tác giả – Năm xuất bản của tập – Số trang
SƠ ĐỒ 5
KHKS
SỐ ĐKCB
KHPL KHTG - KHTS
Trang 29- Trường hợp cuốn sách có nhiều tập mang một tên chung nhưng mỗi tập có tên sách riêng thì ở chi tiết số trang trong phần chung chỉ ghi: 3T.; 21cm Và ở phần riêng mô tả như sau:
Trang 30T.1: Tên tài liệu – Số trangT.2: Tên tài liệu – Số trangT.3: Tên tài liệu – Số trang
- Trường hợp chi tiết năm xuất bản ở mỗi tập khác nhau như:
T.1 Xb năm 2005
T.2 Xb năm 2006
T.3 Xb năm 2007
Mô tả chỉ ghi: 2005 – 2007
Trang 31Những truyện ngắn hay viết cho thiếu nhi/ Phong Thu tuyển chọn và viết lời bình, - H.: Giáo dục, 2002 – 2T ; 21cm
T.1: Dùng cho học sinh tiểu học – 212tr.
T.2: Dùng cho học sinh trung học cơ
sở – 216tr.
Tam quốc diễn nghĩa/ La Quán Trung; Phan Kế Bính dịch; Bùi Kỷ hiệu đính – H.: Giáo dục, 1988 – 1996 – 8T (319 + 304 + 268 + 238 + 274 + 266 +
268 + 228tr.) ; 21cm
Ví dụ:
Trang 32IV/ Các qui định cho từng yếu tố:
1/ Tiêu đề mô tả: Tiêu đề mô tả ghi nổi bật trên dòng đầu của tấm phích, ghi sát vạch dọc thứ nhất Tiêu đề mô tả thường là tên các tác giả cá nhân hoặc tác giả tập thể.
Đối với sách không có tác giả hay có từ 4 tác giả trở lên, ấn phẩm của cơ quan, đoàn thể qui định mô tả theo tên ấn phẩm thì tên ấn phẩm đó là tiêu đề mô tả.
a.Tác giả cá nhân:
* Tác giả Việt Nam: Mô tả theo họ – đệm – tên như trình bày trên ấn phẩm, khi xếp vào mục lục thì xếp theo họ.
Ví dụ: Tên tác giả là Vũ Trọng Phụng
mô tả ghi: VŨ TRỌNG PHỤNG
Trang 33* Tác giả các nước phương Tây, Ả rập, Ấn độ và các nước Châu Phi: Mô tả theo họ Trên ấn phẩm thường trình bày tên trước họ sau, nên khi mô tả chúng ta phải ghi đảo lại Họ phải ghi lại đầy đủ, tên được phép viết tắt, tên để trong ngoặc đơn.
Tào Tuyết Cần Mô tả: TÀO TUYẾT CẦN
Tên tác giả là cá nhân hay tác giả tập thể phải lấy ở trang tên sách là chủ yếu, nếu lấy ở ngoài bìa thì phần phụ chú phải ghi: tác giả ngoài bìa …
Trang 34+ Đối với sách có 1 tác giả thì họ tên của tác giả ghi ở tiêu đề mô tả, sau đó ở khoản ghi tác giả nhắc lại toàn bộ họ tên của tác giả đúng thứ tự ghi
Trang 35+ Đối với sách có 2,3 tác giả thì chỉ mô tả 1 tác giả đầu Ở khoản ghi tác giả nhắc lại toàn bộ họ tên của 2, 3 tác giả đúng theo thứ tự in trên trang tên sách, các tác giả cách nhau dấu phảy
Ví dụ:
Trang tên sách
Mô tả
LÊ ANH XUÂN
Giải bài tập toán 5 /
Lê Anh Xuân, Thanh An,
Vũ Dương Thụy – H.: Giáo dục
Lê Anh Xuân,
Thanh An
Vũ Dương Thụy
Giải bài tập toán 5
Nxb Giáo dục
Trang 36+ Sách có 4 tác giả trở lên mô tả theo tên sách, khoản ghi tác giả chỉ nhắc lại 3 tác giả rồi dùng dấu ba chấm ( … )
Thu Huệ, Phan Thị Thanh
… – H.: Văn học, 2005 – 423tr 19 cm
Trang 37+ Trường hợp tên sách bao hàm tên của tác giả
mà nội dung là tác phẩm của tác giả đó thì lấy tên tác giả làm tiêu đề mô tả, tên sách nhắc lại toàn
bộ như ấn phẩm, song không nhắc lại tên tác giả
ở khoản ghi tác giả
Ví dụ:
Trang tên sách
Mô tả
Thô vaên
Phan Chaâu Trinh
Huỳnh Lý biên soạn
Nhà xuất bản Văn học
1999
Thơ văn Phan Châu Trinh / Huỳnh Lý biên soạn – H.: Văn học, 1999 - 541tr.; 24 cm
Trang 38PHAN CHÂU TRINH
Tuyển tập Phan Châu
soạn – Đà Nẵng: Nxb Đà Nẵng; Trung tâm nghiên cứu quốc học, 1995 – 831tr.; 21 cm
+ Tuyển tập của 1 tác giả mà tên sách chỉ cĩ tên của tác giả thì lấy tên của tác giả làm tiêu đề mơ
tả, ở khoản ghi tên sách nhắc lại như tên ấn phẩm
Ví dụ:
Trang tên sách:
Mơ tả
Trang 39TÁC GIẢ 1
Tên sách 1: phụ đề / Tác giả 1 Tên sách 2: phụ đề/ Tác giả 2 … – L n xb ầ –
N i xb: Nxb, n m xb – S trang.; kh ơ ă ố ổ sách – (Tùng thư)
Phụ chú
+ Trường hợp ấn phẩm khơng cĩ trang tên sách chung mà cĩ 2, 3 trang tên sách riêng của 2, 3 tác giả với tên sách riêng thì tiêu đề mơ tả là tác giả thứ nhất
Trang 40VŨ TRỌNG PHỤNG
Số đỏ: tiểu thuyết / Vũ Trọng Phụng Hồn bướm mơ tiên: tiểu thuyết / Khái Hưng – H.: Văn học,
2004 – 317tr.; 24cm
VŨ TRỌNG PHỤNG
SỐ ĐỎ Tiểu thuyết Nxb Văn học, 2004
KHÁI HƯNG
HỒN BƯỚM MƠ TIÊN
Tiểu thuyết Nxb Văn học, 2004
Ví dụ: Trang tên sách 1 Trang tên sách 2
Mô tả:
Trang 41b.Tác giả tập thể:
- Tiêu đề mô tả chính cho tác giả tập thể được sử dụng cho những tài liệu do các tổ chức, cơ quan, đoàn thể cùng chịu trách nhiệm về nội dung Tác giả tập thể thứ nhất được ghi ở tiêu đề mô tả, các tác giả tập thể khác ghi ở khoản ghi tác giả, cách nhau dấu phảy
- Mô tả chính theo tác giả tập thể gồm các nhóm sau đây mô tả như sau:
Trang 42* Các tổ chức chính trị xã hội:
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 9/ Đảng cộng sản Việt Nam – H.: Sự thật, 2001 – 50tr.; 19cm
VIỆN BẢO TÀNG CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Báo cáo và thông báo khoa học của Viện Bảo tàng cách mạng việt Nam (6.1994) – H., 1995 – 100tr.; 24cm
Trang 432/ Khu vực tên sách và khoản ghi tác giả:
- Khu vực này bắt đầu bằng vạch dọc thứ 2
- Trật tự các yếu tố và các dấu hiệu phân chia trong khu vực như sau:
Tên sách chính
= Tên sách sóng đôi
phụ đề.
/ Khoản ghi tác giả
; Để phân biệt các nhóm tác giả ở khoản ghi tác giả (tác giả chính ; người sưu tầm ; biên soạn ; người giới thiệu)
, Để phân biệt tác giả trong cùng một nhóm
– Ngăn cách giữa khu vực tên sách, khoản ghi tác
giả với khu vực lần xuất bản hay địa chỉ xuất bản.
Trang 44a Tên sách chính:
- Tên sách chính: Là tên sách được sao chép lại đúng như trong trang tên sách, nếu tên sách quá dài, lượt bỏ bớt ở giữa nhưng phải đảm bảo đủ nghĩa Khi lượt bỏ dùng dấu chấm lửng (… )
- Tên sách sóng đôi thường là tiếng việt và 1 thứ tiếng nước ngoài.
SIX GREAT SCIENTISTS
(Song ngữ Việt Anh)
Nxb Giáo dục - 1998
BORDER (R)
Sáu nhà khoa học lớn = Six Great Scientists: Song ngữ Việt Anh / Rosemary Border – H.: Giáo dục, 1998 – 123tr.; 21cm
Trang 45
- Các chi tiết bổ sung cho tên sách hay còn gọi là phụ đề: đây là yếu tố phản ánh đặc điểm của quyển sách đó Có nhiều loại phụ đề khác nhau như sau:
+ Phụ đề giải thích nội dung của ấn phẩm
Ví dụ: Mẹ ơi hãy yêu con lần nữa: tập truyện ngắn
Số đỏ: Ti u thuy t ể ế
+ Phụ đề chỉ công dụng của ấn phẩm
Ví dụ: Tập làm văn lớp 7: sách dùng cho giáo viên và phụ huynh.
Bí quyết để cĩ làn da đẹp: sách dành cho bạn gái.
+ Phụ đề cho biết giá trị của ấn phẩm
Ví dụ: Bỏ trốn : Truyện ngắn đạt giải nhất cuộc thi viết truyện cho thiếu nhi năm 2000 – 2001 hội nhà văn Việt Nam.